1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ONTAP_SINH11_CB_HKI

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bón phân hợp lí : Là bón đủ lượng căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón, đúng thời kì căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây, đúng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 11

Câu 1: Trình bày các loại nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và vai trò của các nguyên tố đó? Bón phân hợp lý là gì?

*Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:

- Các nguyên tố khoáng đại lượng (>0.01% chất khô của cây): C, H, O, N, P, K,

S, Ca, Mg

+ Vai trò: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí

- Các nguyên tố vi lượng (<=0.01% chất khô của cây): Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu,

Mo

+ Vai trò: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim

* Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá)

Câu 2: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoảng ở rễ cây ?

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động ( theo cơ chế thẩm thấu), tức là di chuyển từ môi trương đất nơi có nồng độ chất tan thấp ( môi trường nhược trương ) vào tế bào rễ, nơi có nồng độ chất tan cao ( dịch bào ưu trương,

áp suất thẩm thấu cao )

Khác với sự hấp thụ nước, các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào một cách

- Cơ chế thụ động: một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)

Cơ chế chủ động : Đối với một số ion cây có nhu cầu cao Ví dụ, ion Kali (K+), di chuyển ngươicj chuyền građien nồng độ Sự di chuyển ngược chiều nồng độ như vậy đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng sinh học ATP từ hô hấp (phải dùng bơm ion, ví dụ : bơm natri: Na+ - ATPaza, bơm Kali: K+ - ATPaza, )

Câu 3: Giải thích vì sao cây trên cạn ngập úng lâu ngày sẽ chết ?

Đối với cây trên cạn, khi ngập úng nước ngăn cách sư tiếp xúc của không khí với mặt đất, ôxi không thâm nhập được vào đất làm rễ cây thiếu ôxi

Thiếu ôxi phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết mà cũng không hình thành được lông hút mới Không có lông hút cây sẽ không hấp thụ được nước, cân bằng nước bị phá

vỡ, cây sẽ bị chết

Ngoài ra, cây bị ngấp úng so với điều kiện cạn ở ban đầu là sự thay đổi môi trường đột ngột khiến cây không kịp thích nghi với điều kiện mới

Trang 2

Câu 4: Bón phân hợp lí là gì? Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loại cây trồng?

- Bón phân hợp lí : Là bón đủ lượng (căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây,

khả năng cung cấp của đất, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì ( căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, bón lót, bón qua rễ hoặc lá)

- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các dinh dưỡng cho cây trồng.

- Liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết sẽ không chỉ độc hại đối với cây

mà còn gây ô nhiễm môi trường ví dụ, nếu lượng Mo trong mô thực vật đạt 20 mg/1kg chất khô hay cao hơn, dộng vật ăn rau tươi sẽ bị ngộ độc Mo và ở người xuất hiện bệnh Gút Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính cấu trúc của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi và bị rửa trôi xuống ao hồ sông suối gây

ô nhiễm nguồn nước

Do vậy cần bón phân hợp lí ( đúng lúc, đúng lượng, đúng cách, đúng loại ) để

cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả của phân bón cao mà lại giảm được chi phí, không gây ô nhiễm

Câu 5: Quang hợp là gì? Trình bày đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp?

Trả lời:

* Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O

AS 6CO2+12H2O C6H12O6+ 6O2+6H2O DL

* Đặc điểm của lá xanh thích nghi với chức năng quang hợp

- Về hình thái bên ngoài:

+ Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng

+ Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào

+ Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

- Về giải phẫu bên trong:

+ Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển ra khỏi lá

+ Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố quang hợp,

đặc biệt là diệp lục

+ Lục lạp: Có các hạt Grana chứa hệ sắc tố quang hợp (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng) và chất nền (chứa enzim đồng hoá CO2) + Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp lục) và sắc tố phụ (carôtenôit) Hệ sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng

Trang 3

Câu 6: Phân biệt một số đặc điểm của thực vật C 3 , C 4 , CAM ?

Điều kiện

sống

Sống chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

Sống ở vùng khí hậu nhiệt đới

Sống ở vùn sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài Hình thái

giải phẫu

-Có một loại lục lạp

ở t/b mô dậu -Lá bình thường

-Có hai loại lục lạp ở t/b mô dậu

-Lá bình thường

-Có một loại lục lạp ở t/b mô dậu -Lá mọng nước Cường độ

QH

Nhu cầu

H2O

C3

thấp

Hô hấp

sáng

8.Năng suất

sinh học

Trung bình Cao gấp đôi thực vật

C3

Thấp

Câu 7: So sánh 2 con đường hô hấp ở thực vật (hiếu khí và kị khí)?

* Giống nhau:

- Đều có giai đoạn đường phân

- Đều giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống

* Khác nhau:

Điểm phân biệt Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí

Điều kiện Không cần ôxi Cần ôxi

Nơi xảy ra Tế bào chất Ti thể

Sản phẩm - Giai đoạn đường phân

tạo ra axit piruvic, ATP

- Lên men tạo ra rượu êtilic, CO2 hoặc axit lăctic

CO2 , H2O, tích luỹ ATP

Năng lượng GP Tích luỹ năng lượng ít:

2 ATP

Tích luỹ năng lượng nhiều hơn:

38 ATP

Câu 8: Hô hấp sáng là gì? Điều kiện xảy ra và ảnh hưởng của hô hấp sáng tới cây trồng?

- Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

- Điều kiện:

+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2

cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm

+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp

- Ảnh hưởng: Không tạo ra năng lượng ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%)

Trang 4

Câu 9: Trình bày các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp?

* Ảnh hưởng của các yêu tố đếnquang hợp:

- Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 tăng đần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần ; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần

- Ánh sáng : Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần ; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường

độ quang hợp giảm dần

Thành phần quang phổ : Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó

là miền ánh sáng xanh tím

- Nhiệt độ : Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25 – 350C rồi sau đó giảm mạnh

- Nước : Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ảnh hưởng đến độ mở khí khổng  ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp ảnh hưởng đến cường độ quang hợp Nước là

nguyên liêu, môi trường cho các phản ứng sảy ra

- Dinh dưỡng khoáng : Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu trúc của bộ may quang hợp Ảnh hưởng đến tổng hợp săc tố quang hợp, enzim quang hợp ảnh hưởng cường độ quang hợp

Câu 10: Nêu khái niệm và trình bày quá trình tiêu hóa ở các nhóm động vật?

* Khái niệm: SGK

* Tiêu hóa ở các nhóm động vật

- Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá:

+ Đại diện: Động vật đơn bào (ví dụ:Trùng giày)

+ Quá trình:

- Tiêu hoá chủ yếu là nội bào

- Thức ăn được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ phân chứa trong lizôxôm

- Động vật có túi tiêu hoá:

+ Đại diện: Các loài ruột khoang và giun dẹp (ví dụ: Thủy tức)

+ Quá trình:

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và sau đó tiêu hoá nội bào

- Động vật có ống tiêu hoá:

+ Đại diện: ĐV có xương sống và nhiều loài ĐV không xương sống

+ Quá trình:

- Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra

từ các tế bào tuyến tiêu hóa)

- Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

Trang 5

Câu 11: Hô hấp ở động vật là gì? Bề mặt trao đổi khí và đặc điểm của

nó? * Khái niệm

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải ra CO2 ra ngoài

* Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài \

- Đặc điểm:

+ Bề mặt trao đổi khí rộng: diện tích TĐK >TT cơ thể

+ Bề mặt TĐK mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuyếch tán qua

+ Bề mặt TĐK có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khí tạo ra chênh lệch nồng độ khí CO2 và O2

Câu 12: So sánh các hình thức hô hấp ở động vật?

Hô hấp qua

bề mặt cơ

thể

+ Chưa có cơ quan hô

hấp

- Động vật đơn bào: Khí O2 và

CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào

- Động vật đa bào bậc thấp:

Khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể

Giun đất

Hô hấp

bằng hệ ống

khí

+ Cơ quan hô hấp là

hệ thống ống khí + Các ống khí phân bố đến tận tế bào

+ Chất khí trao đổi trực tiếp giữa tế bào với các ống khí nhỏ nhất

Côn trùng,cào cào,…

Hô hấp

bằng mang

+ Cơ quan hô hấp là mang

+ Mang gồm các cung mang, trên cung mang

là các phiến mang với

bề mặt mỏng chứa nhiều mao mạch máu

+ Trao đổi khí diễn ra giữa các phiến mang với môi trường

Hô hấp

bằng phổi

+ Cơ quan hô hấp là phổi

+Phổi thú gồm nhiều phế nang với bề mặt mỏng chứa nhiều mao mạch máu

+ Trao đổi khí diễn ra ở các phế nang

+ Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư)

Động vât: l-ưỡng cư,

bò sát, chim, thú, ng-ười

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 12: So sánh các hình thức hô hấp ở động vật? - ONTAP_SINH11_CB_HKI
u 12: So sánh các hình thức hô hấp ở động vật? (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w