1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PPNCKH - NHOM 6 - CAU 2

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lược và phân tích các đề tài nghiên cứu trước đây: - Năm 1988, Quinn đã phát triển mô hình cơ cấu giá trị cạnh tranh CVF để giải thích tính hiệu quả trong việc quản lý nguồn nhân lực

Trang 1

Câu 2: MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CỤ THỂ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mô hình lý thuyết:

a Tóm lược và phân tích các đề tài nghiên cứu trước đây:

- Năm 1988, Quinn đã phát triển mô hình cơ cấu giá trị cạnh

tranh (CVF) để giải thích tính hiệu quả trong việc quản lý

nguồn nhân lực và quản lý rủi ro Mô hình CVF là mô hình không gian 2 chiều, trục ngang từ chiều hướng nội sang hướng ngoại, trục dọc từ hướng tính ổn định lên hướng tính linh hoạt; và gồm 8 vai trò: Đổi mới, Môi giới, Sản xuất, Giám đốc, Điều phối, Giám sát, Hỗ trợ, Cố vấn

- Năm 2001, Vilkinas và Cartan đã phát triển mô hình CVF, bằng cách bổ sung thêm vai trò thứ 9 gọi là vai trò hợp nhất,

và mô hình được gọi là khuôn mẫu tích hợp các giá trị cạnh tranh (ICVF)

- Nghiên cứu này nhằm tìm mối quan hệ không gian giữa các vai trò quản lý trong khuôn mẫu tích hợp các giá trị cạnh tranh (ICVF)

- Nghiên cứu này cũng nhằm xác định vai trò hợp nhất đóng vai trò trung tâm trong mô hình ICVF Và chức năng của vai trò hợp nhất là quan sát phê bình và học tập phản chiếu

b Thảo luận với các nhà nghiên cứu khác:

- Nghiên cứu này điều tra sự tác động lẫn nhau giữa cấu trúc không gian của 8 vai trò hoạt động theo nguồn gốc của Quinn

và vai trò thứ 9 của Vilkinas và Cartan

- Năm 1995, Denison đã sử dụng thang đo đa chiều để kiểm tra

mô hình CVF

- Mô hình CVF cũng được tìm thấy trong 2 nghiên cứu khác với tên gọi là LISREL

- Năm 1996, Buenger đã nghiên cứu mô hình CVF đối với những người chỉ huy trong lực lượng hàng không Mỹ

- Năm 1998, Howard đã kiểm định mô hình CVF trong các tổ chức văn hóa

- Năm 2000, Hooijberg và Choi sử dụng phương pháp tiếp cận thông tin phản hồi 360 để kiểm định mô hình CVF

Trang 2

chức văn hóa Úc

- Năm 2004, Vilkinas và Wyse kiểm định mô hình CVF trong khu vực công

c Phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là các nhà quản lý nhưng không đề cập đến sự khác biệt về văn hóa và giới tính

d Kết quả mong đợi từ nghiên cứu:

- Nghiên cứu này giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về các vai trò quản lý, mối quan hệ giữa chúng và làm sao để áp dụng chúng hiệu quả hơn

- Nghiên cứu này cũng sẽ có ý nghĩa với những người đảm nhiệm vai trò chọn lựa và phát triển các nhà quản lý

- Nghiên cứu này làm rõ mối quan hệ giữa các vai trò trong ICVF Nó cũng phát triển sâu hơn sự hiểu biết của chúng ta về vai trò của nhà tích hợp với khả năng tự phân tích phê bình và học tập phản chiếu và vai trò trung tâm của nó trong sự phát triển của các nhà quản lý có hiệu quả

2.2 Mô hình cụ thể:

Bài nghiên cứu được xây dựng bởi các yếu tố thành phần sau:

 Innovator – Đổi mới

 Broker - Môi giới

 Producer - Sản xuất

 Director - Giám đốc

 Coordinator - Điều phối

 Monitor - Giám sát

 Facilitator - Hỗ trợ viên

 Mentor – Cố vấn

 Integrator - Tích hợp

2.2.1 Cơ cấu các giá trị cạnh tranh (CVF)

Điểm cốt lõi của mô hình Quinn là sự quan sát từ 2 chiều ảnh hưởng chính tới hiệu quả quản lý

1 Chiều từ sự linh động đến sự ổn định

2 Chiều hướng ngoại – hướng nội

Trang 3

2.2.2 Cơ cấu giá trị cạnh tranh hợp nhất (ICVF):

Vai trò hợp nhất trước đây được mô tả như là nơi điều khiển hành vi cho 8 vai trò hoạt động khác (Vilkinas và Cartan, 2001) Trong vai trò này, người quản lý thu thập và xử lý dữ liệu từ môi trường nơi cung cấp sự chỉ dẫn đến vai trò tương ứng để chấp nhận trong bất kỳ tình huống đặc biệt nào Người quản lý cũng phản ứng lại và phân tích những kinh nghiệm cá nhân trước đây liên quan đến tình huống và sử dụng

dữ liệu này để thông báo những quyết định về việc sử dụng vai trò Trong ngữ cảnh này, vai trò tích hợp có hai phần:

(1) Quan sát phê bình (critical observer); và (2) Học cách phản ứng (reflective learner)

Human commitment

(Cam kết với tổ chức)

Consolidation continuity

(Cũng cố liên tục)

Expansion adaptation (Thích ứng)

Maximization of output (tối đa hóa đầu ra)

FLEXIBILITY (Linh động)

STABILITY (Ổn định)

INTERNAL FOCUS

(Hướng nội)

EXTERNAL FORUS (Hướng ngoại)

Cố vấn

Hỗ trợ viên

Đổi mới

Môi giới

Sản xuất Giám sát

Điều phối viên Giám đốc

Hình 1: Cơ cấu giá trị cạnh

tranh (CVF)

Nguồn: Quinn (1984; 1988)

Human commitment

(Cam kết với tổ chức)

Consolidation continuity

(Cũng cố liên tục)

Expansion adaptation (Thích ứng)

Maximization of output (Tối đa hóa đầu ra)

FLEXIBILITY (Linh động)

INTERNAL FOCUS

(Hướng nội)

EXTERNAL FORUS (Hướng ngoại)

Cố vấn

Hỗ trợ viên

Đổi mới

Môi giới

Sản xuất Giám sát

Điều phối viên Giám đốc

Integrator Tích hợp

1 4

2 3

Trang 4

2.2.3 Mô hình:

Trang 5

NHÓM 6 Page 5

Integrator Tích hợp

Expansion adaptation (Thích ứng)

Maximization of output (Tối đa hóa đầu ra)

Consolidation continuity (Cũng cố liên tục)

Human commitment (Cam kết với tổ chức)

Innovator (Đổi mới)

Broker (Môi giới)

Producer (Sản xuất)

Director (Giám đốc)

Coordinator (Điều phối)

Monitor (Giám sát)

Facilitator (Hỗ trợ) Mentor (Giám sát)

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cơ cấu giá trị cạnh tranh (CVF) - PPNCKH - NHOM 6 - CAU 2
Hình 1 Cơ cấu giá trị cạnh tranh (CVF) (Trang 3)
w