Phụ lục 2: Kế hoạch khoa học công nghệ giai đoạn 2011 – 2015Nghiên cứu khoa học 1 Cơ sở lý luận của việc xây dựng và triển khai thực hiện chương trình GDMN 2009 Các môn học chuyên ngành
Trang 1Phụ lục 1: Xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo
1 Kế hoạch mở ngành đào tạo trung hạn và dài hạn
2011 – 2015
Kế hoạch
2016 – 2020 Ghi chú
2 Kế hoạch mở ngành đào tạo giai đoạn 2011 – 2015
Bậc học/chuyên ngành/ngành Hiện trạng
năm 2010
Kế hoạch hàng năm
I Bậc Đại học - - -
-1 Ngành Giáo dục mầm non - - -
-2 Ngành Sư phạm âm nhạc - - -
-3 Ngành Sư phạm mỹ thuật - - -
-4 Ngành Giáo dục đặc biệt - - -
-5 Ngành Quản lý giáo dục - - -
1
Trang 2Bậc học/chuyên ngành/ngành Hiện trạng
năm 2010
Kế hoạch hàng năm
3 Kế hoạch tuyển sinh và quy mô đào tạo giai đoạn 2011 – 2015 (người)
TT Bậc/ngành/loại hình đào tạo Hiện trạng 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trang 3Phụ lục 2: Kế hoạch khoa học công nghệ giai đoạn 2011 – 2015
Nghiên cứu khoa học
1 Cơ sở lý luận của việc xây
dựng và triển khai thực hiện
chương trình GDMN 2009
Các môn học chuyên ngành cho các khoa và tổ bộ mônChuyên đề đào tạo có thu phí
Hội thảo khoa học – Bài viết cho tập san
2 Ứng dụng văn hóa dân gian
vào việc triển khai thực hiện
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học tâm lý – giáo dục
4 Các phương pháp trị liệu tâm
lý cho trẻ Mầm non – Tiểu
5 Phương pháp trị liệu rối loạn
6 Trung tâm can thiệp sớm và
dịch vụ xã hội Phát hiện khó khăn và khả năng của trẻ để can thiệp phù hợpRèn luyện tay nghề của GV
Chuyển giao kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH vào thực tiễn
Tư vấn phụ huynh
7 Trung tâm nghiên cứu ứng
dụng khoa học tâm lý – giáo
dục
Ứng dụng kết quả NCKH vào thực tiễn
Tổ chức hội thảo khoa học có thu
Tổ chức các chuyên đề đào tạo ngắn và dài hạnChuyển ngữ tài liệu
3
Trang 4Phụ lục 3: Đội ngũ cán bộ, viên chức Phụ lục 3.1: Thực trạng cán bộ, viên chức (tính đến tháng 05/2011)
Tổng số
Trong đó, nữ
Trình độ chuyên môn Ngạch VC Tuổi đời
PGS Tiến
sĩ Thạcsĩ Đạihọc đẳngCao Trungcấp GV,trên
GV
CS, CV, trên CV
Dưới 30
Từ 30- 35
Từ 36- 40
Từ 41- 45
Từ 46- 50
Từ 51- 55
Từ 56- 60
Trên 60
2 Cán bộ quản lý Khoa, Bộ môn trực
II Viên chức hành chính Trường
Tỉ lệ % 21.4 35 12 9 9.5 12 1.8 0
Lưu ý: Bảng trên không bao hàm giảng viên thỉnh giảng.
Viên chức hành chính là người xếp vào ngạch chuyên viên, cán sự…
Trang 5Phụ lục 3.2: Kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ đến năm 2015
Căn cứ:
- Tổng số sinh viên hệ chính qui bậc Cao đẳng và Trung cấp năm 2015 (theo số liệu của Phòng Đào tạo): 4925
- Theo Điều lệ Trường Cao đẳng: tỉ lệ sinh viên/giảng viên = 30/1
- Áp dụng công thức tỉ lệ giảng viên/tổng số CBVC = 2/3
- Theo Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/4/2007 của BCS Đảng Bộ GD&ĐT về việc phát triển ngành sư phạm và các trường
sư phạm từ 2007 đến 2015: có ít nhất 80% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và trong đó có 25% giảng viên đạt trình độ tiến sĩ”
TT Loại hình/trình độ cán bộ Hiện trạng
Đến năm 2015 CBVC đáp ứng
những căn cứ trên CBVC dự kiến
Lưu ý: - Giảng viên là người có ngạch giảng viên, giảng viên chính.
- Viên chức hành chính là người có ngạch chuyên viên, cán sự và hợp đồng theo nghị định 68.
5
Trang 6Phụ lục 3.3: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên giai đoạn 2011 – 2015
Căn cứ : Báo cáo kế hoạch tham gia Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ
TT Trình độ đào tạo, bồi dưỡng Hiện trạng 2011 – 2015 Kế hoạch Kế hoạch hàng năm
Phụ lục 3.4: Kế hoạch tuyển dụng cán bộ, viên chức Trường Cao đẳng giai đoạn 2011 – 2015
Căn cứ: - Số CBVC nghỉ hưu theo chế độ
- Không tính số biên chế dự trữ Số CBVC xin nghỉ việc, xin chuyển công tác sẽ tính trong số biên chế dự trữ
- Tỉ lệ tăng số lượng SV tuyển sinh và quá trình phát triển cơ cấu tổ chức để tính số tuyển dụng giảng dạy
TT Loại hình/trình độ CB Hiện trạng tuyển mới Nhu cầu Tuyển dụng thực tế Kế hoạch tuyển mới hàng năm
Trang 7Phục lục 4: Kế hoạch phát triển tổ chức, quản lí giai đoạn 2011-2015
1 Thành lập mới các khoa chuyên môn
Stt Dự kiến tên khoa Tên đơn vị hiện tại Ngành đào tạo
Năm thành lập hoặc
8 Khoa Cơ bản
- Bộ môn Tâm lý –Giáo dục
- Bộ môn Cơ bản
Giảng dạy các bộ môn Tâm lý học, Giáo dục học, Văn học, Quản lý nhà nước, tin học,… 2011
Giải thể Bộ môn Tâm lý – Giáo dục
và Bộ môn Cơ bản
9 Khoa Công nghiệp thực
phẩm (hoặc tên khác)
Bộ môn Kinh tế gia đình
11 Khoa Giáo dục chính trị Bộ môn Lý luận chính trị Ngành Giáo dục công dân 2012
13 Khoa Giáo dục thể chất Chưa có Ngành Giáo dục thể chất 2015 Bộ môn sẽ được thành lập năm 2013
- Ngành Công tác thanh thiếu niên 2015
Bộ môn sẽ được thành lập năm 2013
15 Khoa Công nghệ thông tin Chưa có Ngành Sư phạm tin học 2015 Bộ môn sẽ được thành lập năm 2013
Đến năm 2015, Trường sẽ có 12 khoa, gồm 04 khoa hiện tại (Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt, Âm nhạc, Mĩ thuật) và 08 khoa thành
lập mới.
7
Trang 82 Thành lập mới các Phòng, Ban, Trung tâm
3 Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên - Phòng Công tác sinh viên - Văn phòng Đoàn Thanh niên – Hội sinh viên 2012
4 Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học
Đến năm 2015, Trường sẽ có:
* Các phòng: Tổ chức – Hành chính, Đào tạo, Kế hoạch – Tài chính, Quản lí Khoa học và Hợp tác quốc tế, Quản trị - Thiết bị, Công tác
chính trị và Quản lý sinh viên
* Các Trung tâm: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Thư viện, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học giáo dục và
Dịch vụ xã hội, Trung tâm Bồi dưỡng khoa học giáo dục
* Các Ban: Môi trường và Bảo hộ lao động, Vì sự tiến bộ phụ nữ, Thanh tra giáo dục, Thanh tra nhân dân, Quản lý dự án và xây dựng cơ
bản, Quản lý cơ sở 2
* Trường Mầm non thực hành: cơ sở 1 ở quận 10 và cơ sở 2 ở quận 9.
3 Các Hội đồng, Đội, Hội:
a Giữ nguyên cơ cấu tổ chức
- Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng lương, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hội đồng Kỷ luật, các Hội đồng liên quan đến côngtác đào tạo (xét tốt nghiệp, tuyển sinh)
- Trung đội Dân quân tự vệ, Đội Phòng cháy chữa cháy
- Hội Cựu giáo chức
b Chưa thành lập Hội cựu sinh viên trong giai đoạn này.
Trang 9Phụ lục 5: Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Diện tích phòng làm việc của Ban giám hiệu m² 60
II.3.3 Phòng làm việc của giáo sư và phó giáo sư
Số phòng làm việc của giáo sư và giáo sư phòng 0 Diện tích phòng làm việc của giáo sư và phó giáo sư m² 0
II.3.4
Phòng làm việc của các khoa và bộ môn trực thuộc
Trang 10Số phòng làm việc của các khoa và bộ môn trực thuộc
D.tích phòng làm việc của các khoa và bộ môn trực
II.3.7 Phòng chức năng ( tổ chức- hành chính, đào tạo, khoa
học và công nghệ, công tác sinh viên, kế hoạch - tài
Diện tích nhà ở công vụ cho cán bộ giảng dạy m² 0
Số phòng ở công vụ cho cán bộ giảng dạy phòng
Trang 112-Hiện trạng thiết bị
Số lượng Tổng số
Trong đó phục vụ cho Đào tạo Thư viện Thực hành Khác
số
Trong đó phục vụ cho Sinh viên GV-CB-CNV
4-Hiện trạng Công nghệ thông tin
2 Số lượng cán bộ quản trị mạng để đảm bảo hoạt động ổn định Người 2
4 Máy tính phục vụ giảng dạy và NCKH của giảng viên Bộ 90
5 Máy tính trang bị phục vụ học tập, NCKH của sinh viên Bộ 70
8 Máy tính nối mạng Internet phục vụ sinh viên Bộ 70
11 Mạng Wi-Fi phục vụ CBVC và SV (khu vực có mạng Wi-Fi) 0
12 Các phần mềm ứng dụng trong quản lý, giảng dạy và NCKH Bộ 2
11
Trang 12B KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015
1-Xây dựng cơ sở vật chất
(triệu đồng)
Cộng 249.000
2-Trang thiết bị
Công việc Năm bắt đầu (triệu đồng) Ước toán
Trang bị hoàn chỉnh thiết bị phòng học tại CS2 2012 1.000
Cộng 2.000
3-Công nghệ thông tin
Công việc Năm bắt đầu Ước toán
(triệu đồng)
4-Thư viện
Công việc Năm bắt đầu (triệu đồng) Ước toán
Trang 13Phụ lục 6: Dự toán chi giai đoạn 2011-2015
ĐVT: 1.000 đ
STT Chỉ tiêu/Năm Quyết toán 2010 Dự toán 2011 Dự toán 2012 Dự toán 2013 Dự toán 2014 Dự toán 2015
1 KẾ HOẠCH CHI THƯỜNG XUYÊN 16,487,201 20,269,841 22,296,825 24,526,508 26,979,158 29,677,074
Chi cho con người 9,267,600 11,433,607 12,576,968 13,834,665 15,218,131 16,739,944 Chi hàng hóa, dịch vụ, chuyên môn 5,628,557 7,411,234 8,152,357 8,967,593 9,864,352 10,850,788
Mua sắm, sửa chữa nhỏ 1,237,731 1,000,000 1,100,000 1,210,000 1,331,000 1,464,100
Trang 14Phụ lục 7: KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH GIAI ĐOẠN 2011-2015
MỞ ĐẦU Trường Mầm non thực hành – tiền thân là trường Mẫu giáo thực hành được thành lậptheo Quyết định số 3689/GD – ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT ký ngày 6 tháng 10 năm 1995.Đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên Mầm non và nhu cầu xã hội, trường được đổi tên thànhTrường Mầm non thực hành theo Quyết định số 303/ QĐ-TC của Hiệu trưởng trườngCĐSPTW TP.HCM ký ngày 25 tháng 8 năm 2008
Hiện nay, trường là cơ sở chăm sóc – giáo dục trẻ lứa tuổi Mầm non với các nhóm lớpphục vụ trẻ từ 18 – 72 tháng tuổi, không phân biệt, giới hạn về dân tộc, tôn giáo hay vùngđịnh cư Đáp ứng nhu cầu chăm sóc – giáo dục trẻ trong vùng nói riêng và thực hiện nhiệm vụ
xã hội nói chung
Trường MNTH nằm trong khuôn viên của trường CĐSPTW TP.HCM và là một bộ phận,trực thuộc sự lãnh đạo, quản lý của trường CĐSPTW TP.HCM Là trường Công lập thành lậptheo Quyết định của Bộ GD& ĐT, tuy nhiên, trường MNTH lại là trường công tự chủ về tàichính Mọi hoạt động của trường phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thu học phí và các khoảnphụ thu khác từ phía phụ huynh Chính vì vậy, cơ chế hoạt động của trường có nhiều hạn hẹp,thiếu tính chủ động trong việc quản lý, tổ chức và xây dựng các hướng phát triển
Ngoài nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ, trường MNTH còn góp phần thực hiện công tácđào tạo giáo viên Mầm non trình độ Cao đẳng cho trường CĐSPTW TP.HCM Đây là nơitriển khai các đợt kiến – thực tập cho sinh viên, học viên các ngành GDMN, GDAN, GDMT
và GDĐB, các hệ đào tạo Chính quy, Vừa học vừa làm, Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ …
Là nơi thực hiện các đợt tham quan, học tập, trao đổi cho toàn bộ các tỉnh thành phía Nam đấtnước, các đoàn chuyên gia trong và ngoài nước cũng như hợp tác Quốc tế Ngoài ra, trườngMNTH còn là nơi thử nghiệm và triển khai thử nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học củađội ngũ giảng viên trường CĐSPTW TP.HCM Mỗi năm trường MNTH tổ chức triển khaihàng chục đợt với hàng trăm lượt sinh viên, học viên, chuyên gia, khách tham quan, học tập,trao đổi… về các nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ lứa tuổi Mầm non
Đội ngũ Cán bộ - Giáo viên – Công nhân viên Nhà trường đạt chuẩn nghề nghiệp, đảmbảo đúng ngành nghề và phân công công tác trong các bộ phận Trường có Chi đoàn thanhniên hùng hậu, làm nòng cốt cho mọi hoạt động của Nhà trường Công đoàn Nhà trườngthường xuyên chăm lo, quan tâm tới đời sống, tinh thần của Công đoàn viên, kịp thời độngviên, giúp đỡ Công đoàn viên trong công tác cũng như đời sống Ngoài ra, Nhà trường cũng
có đội ngũ Đảng viên tích cực và là những nhân tố tham gia mọi hoạt động trong Nhà trường Trong suốt 15 năm qua, trường MNTH đã xác định phương hướng phát triển của trường,đồng hành cùng sự phát triển của trường CĐSPTW TP.HCM và góp phần không nhỏ vào hiệuquả đào tạo GVMN trình độ Cao đẳng Đến nay, đáp ứng nhu cầu phát triển chung của ngànhGDMN và sự phát triển riêng của trường CĐSPTW TP.HCM, đòi hỏi trường MNTH cũng cần
có những phương hướng, bước đi mới, điều chỉnh và bổ sung những kế hoạch chiến lượcmang tầm nhìn mới và rộng hơn để theo kịp sự phát triển của ngành và đất nước
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂNTRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH – GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
Trang 15Kế hoạch này xây dựng dựa trên tình hình thực tế hoạt động của trường MNTH trongnhững năm qua, dựa trên những yêu cầu phát triển của ngành GDMN trong giai 2010 – 2020
và quy mô phát triển của trường CĐSPTW TP.HCM trong tương lai
PHẦN THỨ NHẤT – SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ
Sứ mạng: Trường MNTH là nơi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ lứa tuổi MN;
Nhiệm vụ thực hành – thực tập của sinh viên, học viên các ngành GDMN, GDAN, GDMT vàGDĐB, các hệ đào tạo Chính quy, Vừa học vừa làm, Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ …phục vụ nhiệm vụ đào tạo giáo viên trình độ Cao đẳng; Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ các đề tài nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trườngCĐSPTW TP.HCM và các hoạt động Hợp tác Quốc tế về GDMN
Tầm nhìn: Đến năm 2012 trường MNTH phấn đấu hoàn thành việc đánh giá và phân loại
giáo viên MN theo Quyết định về chuẩn nghề nghiệp GVMN của Bộ GD& ĐT, tăng số nhómlớp lên thành 12 nhóm lớp với các lứa tuổi Nhà trẻ và Mẫu giáo Đến năm 2015 phấn đấu đạtchuẩn Quốc gia cấp độ 1 về kiểm định chất lượng theo hệ thống kiểm định chất lượng của BộGD& ĐT
Giá trị: Trường MNTH chăm sóc – giáo dục trẻ lứa tuổi MN đạt chất lượng cao, tạo tiền đề
cho việc hình thành Nhân cách toàn diện con người Việt nam trong thời đại mới và tiến tớiviệc hòa nhập trên toàn khu vực Đông – Nam Á và Thế giới
Trường MNTH xây dựng hệ thống những giá trị mang tính nhân văn cao:
- Phương châm giáo dục và hoạt động: Bé đến trường để: được yêu thương; được vui
chơi; được phát triển và được tự khẳng định
- Coi trọng tính cá nhân trong quá trình GD
- Tôn trọng trẻ và tạo điều kiện cho trẻ phát triển một cách toàn diện
- Phối hợp, vận động và tích cực thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chămsóc – giáo dục trẻ lứa tuổi MN
- Phát triển trường đạt chuẩn Quốc gia, Quốc tế về Chăm sóc – giáo dục trẻ lứa tuổi
PHẦN THỨ HAI – PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG TRƯỜNG MNTH
I Bối cảnh kinh tế - xã hội và các chính sách liên quan đến Nhà trường
1 Bối cảnh chung:
Giáo dục và đào tạo Việt nam trong những năm qua đã có những bước chuyển biến mạnh
mẽ về mọi mặt GDMN cũng song hành cùng sự biến chuyển đó và đạt được nhiều thành tựuđáng kể trong Nghiên cứu và thực tiễn công tác chăm sóc – giáo dục trẻ GDMN đã được coinhư một mắt xích quan trọng, nền tảng cho việc hình thành Nhân cách toàn diện con người
15
Trang 16Việt nam mới, đáp ứng công cuộc phát triển và hội nhập Quốc tế của Đất nước Xã hội cũngnhư Đảng, Nhà nước đã chú trọng, quan tâm và có nhiều chính sách tích cực nhằm xây dựng
và phát triển GD nói chung và GDMN nói riêng Cùng với việc Hội nhập Quốc tế về Chínhtrị, Kinh tế, hội nhập về lĩnh vực Giáo dục cũng được mở rộng với nhiều hình thức hợp tácphong phú, đa dạng
Từ những năm 2000, Bộ GD& ĐT đã chỉ đạo nghiên cứu và xây dựng Chương trìnhGDMN mới, đưa vào thực hiện thí điểm và chính thức ban hành trên toàn Quốc từ năm học
2009 – 2010 Cũng trong giai đoạn này, Chính phủ cũng cho phép mở rộng quan hệ Quốc tế
về lĩnh vực giáo dục, tiếp nhận nhiều xu hướng, quan điểm giáo dục tiên tiến trong khu vựccũng như trên toàn Thế giới Ngoài việc mở rộng các xu hướng, quan điểm GD, việc mở rộngcác loại hình thức tổ chức GDMN: công lập, dân lập, tư thục … càng làm cho công tác CS –
GD trẻ MN mang tính đa dạng và tăng phần cạnh tranh trên nhiều phương diện
Nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, suy nghĩ, tầm nhìn của người dân cũngđược phát triển và mở rộng hơn rất nhiều so với những thập niên trước đây Điều đó cũng làmảnh hưởng không nhỏ tới công tác và hiệu quả của công tác CS – GD trẻ lứa tuổi MN Phụhuynh có con em trong độ tuổi MN đa số trong độ tuổi trung niên, là nhân tố lao động chínhtrong nền kinh tế đất nước Chính vì vậy sự quan tâm, phối hợp giữa Gia đình và Nhà trườngcũng mang nhiều sắc thái khác nhau: có phụ huynh thoái thác hoàn toàn nhiệm vụ CS – GDtrẻ cho Nhà trường; có phụ huynh lại quan tâm quá sâu vào mọi hoạt động của trẻ ở trường …Theo chính sách của Nhà nước, mỗi gia đình chỉ có 1 đến 2 con, nên sự quan tâm của phụhuynh đến trẻ càng sâu sắc, phụ huynh dành nhiều thời gian cho con mình hơn, trẻ được nhiềungười trong gia đình quan tâm, chăm sóc hơn … Ngoài ra, sự phát triển tâm – sinh lý của trẻtrong những thập niên gần đây cũng có nhiều thay đổi đáng kể Trẻ có sự phát triển mạnh hơn
về sinh lý, tầm vóc; có sự hiểu biết đa dạng, phong phú hơn ở nhiều lĩnh vực và nhu cầu củatrẻ cũng đòi hỏi sự đầu tư nhiều hơn về mọi mặt
Trường MNTH trực thuộc trường CĐSPTW TP.HCM, nên mọi hoạt động cũng như sựphát triển của trường MNTH luôn song hành cùng những hoạt động và sự phát triển chungcủa trường CĐSPTW TP.HCM Trong thời gian sắp tới, trường CĐSPTW TP.HCM địnhhướng mở rộng quy mô đào tạo và phấn đấu trở thành trường Đại học Khi đó, các hệ đào tạoGVMN ngày càng được mở rộng, như: trung cấp, cao đẳng, đại học … Để đáp ứng nhu cầuđào tạo và nhu cầu thực hành cho học viên – sinh viên, hệ thống trường MNTH cũng cầnđược mở rộng và phát triển về số lượng cũng như chất lượng
2 Các chính sách liên quan tới sự phát triển của trường giai đoạn 2011 – 2015
- Từ năm học 2009 – 2010 Bộ GD& ĐT đã chính thức ban hành Chương trình GDMNmới, đưa vào thực hiện đại trà trên toàn Quốc
- Việc đưa vào triển khai thực hiện Quyết định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN của BộGD& ĐT đã định hướng cho việc phát triển của ngành GDMN, dần tiến tới chuẩn hóatrong GDMN
- Năm học 2010 – 2011, Bộ GD& ĐT cũng đã ban hành Quyết định về Chuẩn phát triểntrẻ 5 tuổi, Quyết định Phổ cập trẻ 5 tuổi
- Quy định về Chuẩn đồ dùng – thiết bị cho GDMN, điều đó khẳng định vai trò và sựquyết tâm trong việc phát triển GDMN, coi GDMN như là yếu tố trọng điểm của việchình thành và phát triển Nhân cách Điều đó cũng khẳng định sự đầu tư và quan tâmthích đáng tới GDMN của Đảng và Nhà nước Việt nam