Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: A.TÌNH HÌNH CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NAM ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11/2007/QĐ-UBND Nam Đông, ngày 04 tháng 5 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND huyện "về đẩy mạnh công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2006-2010"
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số: 6c/2006/NQ-HĐND ngày 28/07/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Chỉ thị số: 47/2006/CT-UBND ngày 23/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc
và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên - Huế giai đoạn 2006-2010;
Theo đề nghị của Phó Chủ Nhiệm Uỷ ban DS-GĐ&TE huyện tại Tờ trình số: 22/TT-DSGĐTE ngày 18/4/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động về "
đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2006-2010"
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban
DS-GĐ&TE huyện, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận: TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
- Uỷ ban DS-GĐ&TE tỉnh ;
-Thường vụ Huyện uỷ;
-Thường trực HĐND huyện;
-CT và các PCT UBND huyện;
-UBMTTQVN huyện;
-Các cơ quan, ban ngành đoàn thể cấp huyện;
-Lưu VT.
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NAM ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Đông, ngày 04 tháng 5 năm
2007
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
( Ban hành kèm theo Quyết định số:11/2007/QĐ -UBND
Ngày 04 tháng 5 năm 2007 của UBND huyện Nam Đông )
Thực hiện Nghị quyết số: 6c/2006/NQ-HĐND ngày 28/07/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc “đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên- Huế giai đoạn 2006-2010” Quyết định số: 2445/2006/QĐ-UBND ngày 23/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê
duyệt đề án thực hiện Nghị quyết số: 6c/2006/ NQ-HĐND ngày 28/07/2006 của
Hội đồng nhân dân tỉnh và Chỉ thị số: 47/2006/CT-UBND ngày 23/10/2006 về việc “đẩy mạnh thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em tỉnh Thừa Thiên - Huế giai đoạn 2006-2010” Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
A.TÌNH HÌNH CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN:
I.Những kết quả đạt được:
Trong những năm qua, nhờ sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể cùng với sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng, đi đôi với sự phát triển kinh tế- xã
hội và đời sống của nhân dân được nâng cao, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em đã đạt được nhiều tiến bộ trên nhiều mặt
1.Công tác lãnh đạo, quản lý điều hành, tổ chức bộ máy:
Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền đã quan tâm chỉ đạo sâu sát, đã đưa các chỉ tiêu cơ bản về BV,CS&GDTE vào Nghị quyết HĐND các cấp từ xã đến huyện Chỉ đạo lồng ghép vào các chương trình hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể Đã ban hành các văn bản chỉ đạo các hoạt động BV,CS&GDTE vào tháng hành động vì trẻ em, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Tết Nguyên đán
Dù là một huyện miền núi, kinh tế còn khó khăn nhưng hàng năm các cấp
uỷ, chính quyền đã quan tâm đầu tư nguồn lực cho các hoạt động vui chơi, giải trí, thăm tặng quà các cháu có hoàn cảnh khó khăn, tăng cường cơ sở trường lớp, khám chữa bệnh trẻ em
Các hoạt động BV,CS&GDTE được ngành chuyên môn tham mưu tích cực cho lãnh đạo huyện Đã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, các mục tiêu về chăm sóc sức khoẻ, giáo dục được thực hiện tốt, các hoạt động vui chơi giải trí cho các cháu được triển khai thường xuyên
Trang 3Tổ chức bộ máy làm công tác DS-GĐ&TE từ huyện đến xã tiếp tục được kiện toàn và được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm Công tác quản lý điều hành ngày càng đi vào nề nếp tạo điều kiện phục vụ hiệu quả và chất lượng mục tiêu công tác
2.Công tác Truyền thông về BV-CS&GDTE:
Công tác truyền thông phổ biến hệ thống các văn bản chính sách pháp luật
về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em được quan tâm và thực hiện thường xuyên hằng năm ở trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh các
xã, đài phát thanh và thu phát lại truyền hình huyện Nam Đông Tổ chức tọa đàm nhân tháng hành động vì trẻ em, ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu và lồng ghép trong các đợt chiến dịch truyền thông về Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Nghị định số 36/2006/NĐ-CP, Chỉ thị số 55-CT/TW, Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg, Nghị định 114/2006/NĐ-CP làm nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, nhân dân, gia đình và cộng đồng về công tác bảo vệ chăm sóc
và giáo dục trẻ em ngày càng nâng cao và đồng lòng ủng hộ
3 Kết quả thực hiện các mục tiêu BV-CS&GDTE:
3.1 Về chăm sóc sức khoẻ dinh dưỡng:
Công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em được đẩy mạnh và triển khai có hiệu quả như dịch vụ làm mẹ an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, cấp phát thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng vì vậy tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm dần qua các năm trung bình hàng năm giảm 1,5% hiện còn 28,7% năm 2006
Việc triển khai khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi được triển khai kịp thời và đúng quy định Đã tiến hành cấp 2.984 thẻ Hiện số thẻ còn giá trị sử dụng là 2.415 thẻ
3.2 Về giáo dục:
Cơ sở vật chất của các trường lớp từng bước được nâng cao, chất lượng giáo dục được cải thiện Từng bước triển khai cấp tiểu học học ngày 2 buổi và mẫu giáo bán trú Số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 98%, số trẻ 5 tuổi huy động vào mẫu giáo đạt 95%, vào nhà trẻ đạt 21,1%
Năm học 2006-2007 có 5916 em trong đó; Tiểu học 2.674 học sinh, Trung học cơ sở 2.221 học sinh, Trung học phổ thông 1.021 học sinh
3.3 Về vui chơi giải trí:
Đây là nhu cầu không thể thiếu Hoạt động này từng bước được nhà nước, gia đình và cộng đồng quan tâm nhất vào ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, Tết Nguyên đán đã triển khai sôi nổi, phong phú với nhiều hình thức thiết thực
3.4 Về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được nhà nước quan tâm, các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội, cá nhân trong và ngoài nước phối hợp hỗ trợ với nhiều hoạt động thiết thực như trao quà ngày Quốc tế Thiếu nhi, Tết Trung thu, Tết Nguyên đán Tặng học bổng cho các em nghèo vượt khó, trao tặng xe lăn, xe lắc cho trẻ khuyết tật Mổ phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật vận động, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, mỗ các bệnh tim Mở các lớp học cho trẻ thiểu năng trí tuệ Hỗ trợ vốn, bò cho gia đình trẻ khuyết tật phát triển kinh tế gia đình Các hoạt động ngăn chặn và giải quyết trẻ em lang thang
Trang 4được chú trọng như thành lập các câu lạc bộ ngăn ngừa trẻ em bỏ học có nguy
cơ lang thang, trợ giúp đồ dùng học tập, hỗ trợ học nghề và đào tạo nghề
II Khó khăn, hạn chế:
1.Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền ở cơ sở chưa thường xuyên và thực sự quan tâm đến công tác BV-CS&GDTE Chưa có Nghị quyết, Quyết định, Văn bản cụ thể chỉ đạo ở địa phương Hoạt động vận động xã hội về BV-CS&GDTE chưa mạnh, chưa cụ thể còn chung chung
2.Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác BV-CS&GDTE còn nhiều hạn chế, các thiết chế phục vụ văn hoá, vui chơi, giải trí cho trẻ em còn thiếu, địa điểm xây dựng ở cơ sở chưa có
3.Mức sống của người dân còn thấp nhất là vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào định canh định cư ảnh hưởng lớn đến công tác BV-CS&GDTE
4.Đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn cần giải quyết, giúp đỡ còn nhiều Trong đó trẻ em mồ côi 236 cháu, trẻ em khuyết tật 225 cháu Số trẻ em trong diện gia đình đói nghèo 2.089 cháu Tình trạng trẻ em bỏ học giữa chừng
do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, bị bệnh hiểm nghèo có nguy cơ lang thang, đi làm ăn xa vẫn còn tồn tại và tăng lên sau cơn bão số 6 năm 2006
5.Ngân sách đầu tư cho công tác BV-CS&GDTE còn quá ít chưa đáp ứng với nhiệm vụ được giao Việc tổ chức huy động Quỹ Bảo trợ trẻ em ở huyện và cấp xã chưa thực hiện được
III Nguyên nhân của những hạn chế trên:
1.Nhận thức của một số cán bộ lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở cơ sở về công tác BV-CS&GDTE còn đơn giản, không cần thiết phải thường xuyên quan tâm, chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của công tác BV-CS&GDTE trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
2.Sự phối hợp của một số cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong hoạt động lồng ghép BV-CS&GDTE còn chung chung, qua loa, thiếu đồng bộ
3.Một số bộ phận nhân dân chưa thấy hết trách nhiệm của gia đình trong việc BV-CS&GDTE, còn tư tưởng khoán cho nhà nước, nhà trường và xã hội
4.Mặt trái của cơ chế thị trường làm phát sinh các thói hư tật xấu, các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng xấu đến trẻ em
5.Công tác quy hoạch, xây dựng các thiết chế văn hoá, vui chơi giải trí cho trẻ em chưa được quan tâm đúng mức, chưa được đầu tư
6.Tổ chức bộ máy thực hiện công tác DS-GĐ&TE từ huyện đến cơ sở tuy được quan tâm nhưng ít được đào tạo, khối lượng công việc nhiều, quá tải đôi lúc không kham hết công việc Cán bộ DS-GĐ&TE cấp cơ sở năng lực yếu, không được đào tạo bài bản, không ổn định, hay thay đổi, chế độ chính sách chậm đổi mới
7.Do điều kiện ngân sách của huyện miền núi còn nhiều khó khăn, hạn chế nên việc đầu tư ngân sách cho công tác BV-CS&GDTE còn quá hạn hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ
B MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BV-CS&GDTE ĐẾN NĂM 2010.
I.MỤC TIÊU:
Trang 51.Mục tiêu tổng quát :
-Nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi trẻ em, thực hiện các quyền cơ bản và đáp ứng các nhu cầu phát triển của trẻ em
-Tạo điều kiện cho trẻ em được sống trong môi trường an toàn và lành mạnh, phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
-Trẻ em có nguy cơ lang thang, trẻ em mồ côi, trẻ em khuyết tật, trẻ em sống trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hỗ trợ, giúp đỡ, có cơ hội học tập
và vui chơi
2.Chỉ tiêu cụ thể:
a.Về sức khoẻ, dinh dưỡng:
-Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống < 15 %o
-Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi < 23 % -Đảm bảo trẻ em dưới 6 tuổi được làm giấy khai sinh, được cấp thẻ khám chữa bệnh và được khám chữa bệnh miễn phí đạt 100%
b.Về giáo dục:
-Tỷ lệ trẻ em 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt > 96 %
-Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt > 98 %
-Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi đến trường đạt > 98 %
-Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia > 20 %
-Tỷ lệ trẻ em khuyết tật được đi học > 75 %
c.Về vui chơi giải trí
-100% xã, thị trấn có quy hoạch đất làm điểm vui chơi, giải trí phục
vụ trẻ em Trong đó 40% số trường học được trang bị các đồ chơi phù hợp và bảo đảm có hoạt động
-95 % trẻ em được tham gia vui chơi giải trí vào Tết Thiếu nhi và Tết Trung thu
-Tăng cường các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp, lành mạnh giúp trẻ em phát triển toàn diện
d.Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
-Nâng cao tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc đạt
>70%
chú trọng trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ em nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
-Tích cực ngăn chặn và trợ giúp trẻ em có nguy cơ lang thang và trẻ
em lang thang để đến năm 2010 không có trẻ em lang thang kiếm sống
-Phấn đấu >90 % trẻ em khuyết tật được chăm sóc, giúp đỡ phẫu thuật, chỉnh hình và phục hồi chức năng
-Ngăn chặn tệ nạn xã hội trong lứa tuổi trẻ em như ma tuý, HIV/AIDS, trẻ em làm trái pháp luật, trẻ em bị xâm hại tình dục
-Duy trì và phát triển Quỹ Bảo trợ trẻ em huyện, phấn đấu đến 2010 100% xã, thị trấn có Quỹ Bảo trợ trẻ em để có nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Trang 6II.CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BV-CS&GDTE ĐẾN NĂM 2010.
1.Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền:
-Công tác BV-CS&GDTE cần được quan tâm sâu sắc và lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền với các biện pháp cụ thể, các chỉ tiêu mục tiêu thiết thực và khả thi nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện của trẻ em
-Chỉ đạo phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế cùng chung sức tham gia xây dựng mô hình “ Xã phường phù hợp với trẻ em ’’ Xây dựng phong trào toàn dân tham gia BV-CS&GDTE, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến gia đình và trẻ em
-Từng bước giải quyết các nguyên nhân làm gia tăng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như kinh tế gia đình khó khăn, xung đột, bạo lực trong quan hệ gia đình,
ly hôn, bạo lực đối với trẻ em, thiếu quan tâm, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em
-Lồng ghép các chương trình, hoạt động BV-CS&GDTE với các chương trình như xoá đói giảm nghèo, hướng nghiệp dạy nghề, đào tạo và tạo việc làm
2.Ổn định và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy:
-Tiếp tục kiện toàn và củng cố tổ chức bộ máy làm công tác BV-CS&GDTE đảm bảo đủ số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ
-Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng xây dựng và quản lý các hoạt động về trẻ em đảm bảo đủ năng lực tham mưu cho lãnh đạo từ huyện đến cơ sở để thực hiện các mục tiêu chương trình hành động có hiệu quả
-Xây dựng và thực hiện các chính sách chế độ phù hợp cho cán bộ làm công tác BV-CS&GDTE các xã, thị trấn
3.Tăng cường công tác truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức:
-Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức và tạo chuyển biến tích cực trong mọi hành động vì trẻ em, thực sự dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của mình
-Tập trung tuyên truyền để mọi người hiểu đầy đủ các nội dung của Công ước Quốc tế về quyền trẻ em, Luật BV-CS&GDTE và các văn bản khác liên quan để nâng cao vai trò, nhận thức và trách nhiệm của mọi người đối với trẻ em
-Phối hợp lồng ghép các hoạt động BV-CS&GDTE với hoạt động của các ban ngành, đoàn thể các tổ chức kinh tế xã hội Phát triển phong trào “Toàn dân bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em “
-Phát huy vai trò và sự tham gia của trẻ em trong công tác truyền thông vận động xã hội về BV-CS&GDTE
4.Tổ chức tốt công tác huy động, vận động xây dựng và phát triển Quỹ Bảo trợ trẻ em:
-Triển khai thực hiện các hình thức vận động đóng góp xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em đến mọi người, mọi gia đình, các nhà hảo tâm, các cơ quan, đoàn
Trang 7thể, các doanh nghiệp, các tổ chức Quốc tế và các hình thức vận động khác theo từng thời kỳ
-Tiến hành xây dựng và phát triển Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp xã
5.Kinh phí để thực hiện các mục tiêu BV-CS&GDTE :
-Hàng năm UBND huyện, UBND các xã, thị trấn bố trí từ 0,15 % đến 0,2
% ngân sách chi thường xuyên bổ sung cho Cơ quan DS-GĐ&TE cùng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất cho các hoạt động sự nghiệp BV-CS&GDTE
-Huy động, vận động sự ủng hộ đóng góp vào Quỹ bảo trợ trẻ em để phục
vụ cho công tác BV,CS&GDTE theo đúng quy chế hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ Bảo trợ trẻ em
-Các cơ quan, ban ngành liên quan như: Y tế, Giáo dục, Văn hoá -Thông tin, Lao động-Thương binh-Xã hội, Huyện đoàn, Hội phụ nữ, Hội nông dân .kinh phí thực hiện mục tiêu BV-CS&GDTE từ nguồn ngân sách chi đã giao theo kế hoạch hằng năm của chuyên ngành
C TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cấp uỷ Đảng, Chính quyền các địa phương, các ban ngành, đoàn thể và các tổ chức chính trị từ huyện đến xã phối hợp xây dựng triển khai kế hoạch của đơn vị mình để thực hiện chương trình hành động theo chức năng nhiệm vụ được nhà nước quy định
I.Đối với Uỷ ban DS-GĐ&TE huyện:
-Là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về DS-GĐ&TE, chủ trì, phối hợp với các ban ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình dự án thuộc mục tiêu quốc gia và các hoạt động tại địa phương về công tác BV-CS&GDTE
-Tham mưu kịp thời cho UBND huyện xây dựng và ban hành các chính sách, đề án, phương án, lồng ghép chương trình BV-CS&GDTE với các chương trình kinh tế- xã hội khác và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, đề án, phương án đã được UBND huyện phê duyệt trên địa bàn huyện
-Trực tiếp thực hiện các đề án ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang và nâng cao năng lực truyền thông vận động theo Quyết định 19/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp uỷ Đảng, Chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và toàn xã hội đối với công tác BV-CS&GDTE Thu hút sự tham gia tích cực, chủ động của gia đình và bản thân trẻ em
-Tập huấn và đào tạo bồi dưỡng hàng năm để nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng hoạt động của đội ngũ Chuyên trách, Cộng tác viên, Tuyên truyền viên cơ sở để đáp ứng yêu cầu công việc đòi hỏi ngày càng cao về BV-CS&GDTE
-Xây dựng và phát triển Quỹ Bảo trợ trẻ em cùng với ngân sách nhà nước
và tăng cường huy động sự đóng góp, tài trợ của các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước để có nguồn lực BV-CS&GDTE một cách toàn diện
-Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách, các đề án về BV-CS&GDTE trên địa bàn huyện
Trang 8-Theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện chương trình hành động của UBND huyện về công tác BV-CS&GDTE của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương và định kỳ báo cáo cho UBND huyện về tình hình thực hiện chương trình hành động này
II Đối với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội:
1.Phòng tài chính-kế hoạch: Có trách nhiệm cân đối đề xuất bổ sung
ngân sách cho các hoạt động thực hiện chương trình BV-CS&GDTE theo mục tiêu kế hoạch của địa phương Bổ sung thêm mục chi ngân sách cho công tác Dân số-GĐ&TE ở cấp huyện, xã, nhất là cấp xã, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương triển khai các hoạt động Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện hành
2.Phòng Y tế, Trung tâm Ytế huyện: Có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo
thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chương trình tiêm chủng
mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật
3.Phòng Văn hoá -thông tin: Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá,
thể thao, vui chơi giải trí cho mọi trẻ em Truyền thông nâng cao nhận thức cho mọi người, các văn bản chính sách của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực trẻ em, Kiến thức chăm sóc và dinh dưỡng cho trẻ em Đồng thời ngăn chặn các văn hoá phẩm, đồ chơi bạo lực, đồi truỵ, độc hại cho sự phát triển tâm sinh lý trẻ em
4.Đài phát thanh và thu phát lại truyền hình huyện: Đẩy mạnh công
tác tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước
về công tác BV-CS&GDTE Kịp thời nêu gương người tốt, việc tốt và phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm chính sách, Luật BV-CS&GDTE Phối hợp với
Uỷ ban DS-GĐ&TE huyện thành lập chuyên mục về DS-GĐ&TE trên đài phát thanh truyền hình huyện
5.Phòng giáo dục đào tạo: Thực hiện các mục tiêu về giáo dục để chăm
sóc giáo dục cho mọi trẻ em Phối hợp với Uỷ ban DS-GĐ&TE huyện và các ngành liên quan chú trọng giáo dục nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em
có nguy cơ bỏ học lang thang, lao động sớm, trẻ em khuyết tật Tổ chức các buổi ngoại khoá, hội thi tìm hiểu về Luật BVCS&GDTE và các vấn đề liên quan
6.Phòng tư pháp: Có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban DS-GĐ&TE
huyện và các cấp, các ngành tham mưu cho UBND huyện ban hành các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực BV-CS&GDTE Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến và giáo dục pháp luật về BV-CS&GDTE trong cán bộ và trong toàn dân Chỉ đạo tốt việc bảo đảm quyền được khai sinh cho mọi trẻ em
7.Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Liên đoàn lao động huyện, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:
Chỉ đạo và tổ chức các thành viên phối hợp với Uỷ ban DS-GĐ&TE huyện đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ, Đoàn viên, Hội viên và quần chúng nhân dân tích cực tham gia các phong trào “Toàn dân bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em” Mô hình “ Xã phường phù hợp với trẻ em” Lồng ghép các nội dung BVCS&GDTE gắn với cuộc “ Vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”
Trang 98.Hội Chữ thập đỏ và các ban ngành đoàn thể khác: Xây dựng kế
hoạch phù hợp với điều kiện của đơn vị góp phần thực hiện mục tiêu BV-CS&GDTE của huyện nhà
III.UBND các xã, thị trấn: Căn cứ chương trình hành động của huyện
xây dựng kế hoạch, lãnh chỉ đạo thực hiện công tác BV-CS&GDTE tại địa phương đạt hiệu quả cao nhất hoàn thành và vượt chỉ tiêu được giao hằng năm
IV Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp huyện, các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh và trung ương đóng trên địa bàn huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn: Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chương trình hành động của
UBND huyện và có biện pháp chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nội dung về công tác BV-CS&GDTE./
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Thanh Kiếm