Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ đợt 03 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đợt
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 2864
/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 28 tháng 11 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 03) và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 04) khi thu hồi đất GPMB xây dựng công trình Tiểu dự án 3 Phả Lại - Hạ Long thuộc tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân trên địa bàn các phường: Sao Đỏ, Hoàng Tân và xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 510/TTr-STNMT ngày 13/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ
(đợt 03) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 04) khi thu hồi đất giải phóng mặt bằng (GPMB) xây dựng công trình Tiểu dự án 3 Phả Lại - Hạ Long thuộc tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân trên địa bàn các phường: Sao Đỏ, Hoàng Tân và xã Hoàng Tiến, thị xã Chí
Linh, cụ thể như sau:
1 Về chính sách và đơn giá bồi thường, hỗ trợ:
- Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; các Quyết định: Số 40/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009; số 01/2013/QĐ-UBND ngày 23/01/2013; số 10/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2013; số 2829/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007; số 03/2012/QĐ-UBND ngày 19/01/2012; số 25/2012/QĐ-03/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012; số 1320/QĐ-UBND ngày 25/6/2013, số 1321/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh và các quy định hiện hành;
- Cho phép lập và tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình có đất bị thu hồi theo số liệu đã được UBND thị xã Chí Linh kiểm kê
Trang 2- Đối với các hộ gia đình có công khai hoang và có đầu tư chi phí vào diện tích đất khai hoang để trồng cây lâu năm:
Cho phép UBND thị xã Chí Linh lập phương án hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất trực tiếp cho các hộ gia đình đang quản lý, sử dụng phần diện tích đất khai hoang để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất; mức hỗ trợ bằng 01
(một) lần đơn giá bồi thường đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm); diện
tích hỗ trợ theo diện tích thu hồi thực tế;
- Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 03) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013:
Cho phép điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ về đất cho một số hộ gia đình Khu Nguyễn Trãi I và Nguyễn Trãi II thuộc phường Sao
Đỏ, thị xã Chí Linh;
- Hội đồng bồi thường GPMB thị xã Chí Linh có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ GPMB theo quy định và chịu trách nhiệm về nguồn gốc, loại đất
bị thu hồi cũng như về khối lượng, tính chính xác của số liệu phương án bồi
thường, hỗ trợ
2 Về số liệu phương án bồi thường, hỗ trợ:
2.1 Điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 03) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013:
a) Điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình phường Sao Đỏ tại Mục 2.1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của 1346/QĐ-UBND tỉnh, cụ thể:
a.1) Điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình Khu Nguyễn Trãi I:
a.1.1) Hộ gia đình ông Phạm Quốc Doanh:
- Bổ sung phương án bồi thường (80m2) đất ở nằm sát cạnh đường Trần Phú (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường sắt): 600.000.000 đồng;
- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (64 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Trần Phú, vị trí 1): 244.480.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (124m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Trần Phú, vị trí 2): 368.280.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (20m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành sau 15/10/1993 trước ngày 01/7/2004 (liền kề đất ở đường Trần Phú, vị trí 2): 30.400.000 đồng
Cộng (a.1.1): 445.800.000 đồng
Trang 3a.1.2) Hộ gia đình ông Nguyễn Kim Lợi:
- Bổ sung phương án bồi thường (51m2) đất ở nằm sát cạnh đường Nguyễn Huệ (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường sắt, vị trí 3): 178.500.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (51m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Nguyễn Huệ, vị trí 3): 48.195.000 đồng
Cộng (a.1.2): 130.305.000 đồng
a.1.3) Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Bích Liên:
- Bổ sung phương án bồi thường (89,4m2) đất ở nằm sát cạnh đường Nguyễn Huệ (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường sắt, vị trí 2): 518.520.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (89,4m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Nguyễn Huệ, vị trí 2): 265.518.000 đồng
Cộng (a.1.3): 253.002.000 đồng
Cộng (a.1=a.1.1+a.1.2+a.1.3): 829.107.000 đồng
a.2) Điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình Khu Nguyễn Trãi II:
a.2.1) Hộ gia đình ông Hoàng Anh Định:
- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (181,7 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Lê Hồng Phong, vị trí 1): 603.244.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (181,7 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành sau ngày 15/10/1993 trước ngày 01/7/2004 (liền kề đất ở đường Lê Hồng Phong, vị trí 1): 307.982.000 đồng (làm tròn)
Cộng (a.2.1): 295.262.000 đồng
a.2.2) Hộ gia đình ông Nguyễn Văn Tư (Nguyễn Văn Kiên):
- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (180,1 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Lê Hồng Phong, vị trí 2): 462.857.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (180,1 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành sau ngày 15/10/1993 trước ngày 01/7/2004 (liền kề đất ở đường Lê Hồng Phong, vị trí 2): 237.732.000 đồng
Cộng (a.2.2): 225.125.000 đồng
a.2.3) Hộ gia đình ông Nguyễn Tiến Nhự:
Trang 4- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (70,3 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Tuệ Tĩnh, vị trí 2): 163.096.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (70,3 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành sau ngày 15/10/1993 trước ngày 01/7/2004 (liền kề đất ở đường Tuệ Tĩnh, vị trí 2): 84.009.000 đồng (làm tròn)
Cộng (a.2.3): 79.087.000 đồng
a.2.4) Hộ gia đình ông Ngô Quang Lắm:
Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (218,6m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993, liền kề đất ở đường Lê Hồng Phong: 683.752.000 đồng, trong đó:
- Vị trí 1 (162,6 m2): 539.832.000 đồng;
- Vị trí 2 (56m2): 143.920.000 đồng
a.2.5) Hộ gia đình ông Lê Văn Thọ:
- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (60,9 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Tôn Đức Thắng): 159.513.000 đồng, trong đó:
- Vị trí 1 (4 m2): 13.280.000 đồng;
- Vị trí 2 (56,9m2): 146.233.000 đồng
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (60,9 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước ngày 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Tôn Đức Thắng, vị trí 3): 110.838.000 đồng
Cộng (a.2.5): 48.675.000 đồng
a.2.6) Hộ gia đình bà Vũ Thị Thanh Xuân:
- Bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ (24,8 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Tôn Đức Thắng, vị trí 2): 63.736.000 đồng;
- Điều chỉnh giảm phương án bồi thường, hỗ trợ (24,8 m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành trước ngày 15/10/1993 (liền kề đất ở đường Tôn Đức Thắng, vị trí 3): 45.136.000 đồng
Cộng (a.2.6): 18.600.000 đồng
Cộng (a.2 = a.2.1÷ a.2.6): 1.350.501.000 đồng
b) Các nội dung khác giữ nguyên như phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày 26/6/2013
Tổng cộng KP điều chỉnh, bổ sung đợt 03 (2.1=a.1+a.2): 2.179.608.000 đồng
Trang 52.2 Số liệu phương án bồi thường, hỗ trợ (đợt 04):
a) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình xã Hoàng Tiến:
a.1) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình thôn Phục Thiện:
- Bồi thường (900m2) đất ở nằm sát cạnh đường giao thông chính thuộc thôn Phục Thiện: 690.000.000 đồng, trong đó:
Vị trí 1 (600m2): 480.000.000 đồng;
Vị Trí 2 (300 m2): 210.000.000 đồng
- Bồi thường, hỗ trợ (1.785,4m2) đất vườn trong cùng thửa đất ở nằm sát cạnh đường giao thông chính thôn Phục Thiện không được công nhận là đất ở hình thành và sử dụng trước ngày 15/10/1993: 759.357.000 đồng, trong đó:
Vị trí 1 (725,4m2 ): 330.057.000 đồng;
Vị trí 2 (1.060m2): 429.300.000 đồng;
- Hỗ trợ chi phí cải tạo (11.077,7 m2) đất đối với diện tích khai hoang
để trồng cây lâu năm: 609.274.000 đồng (làm tròn);
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu: 361.828.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 688.074.000 đồng;
- Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
9.280.000 đồng;
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi thửa đất còn lại của gia đình do phải làm lại nhà ở: 1.500.000 đồng
Cộng (a.1) : 3.119.313.000 đồng
a.2) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình thôn Hoàng Gián:
- Bồi thường (970m2) đất ở nằm sát cạnh đường giao thông đi Ngũ Đài thuộc thôn Hoàng Gián cũ: 873.000.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ (4.958 m2) đất vườn trong cùng thửa đất ở nằm sát cạnh đường giao thông đi Ngũ Đài thuộc thôn Hoàng Gián cũ không được công nhận là đất ở hình thành và sử dụng trước ngày 15/10/1993: 2.503.790.000 đồng;
- Hỗ trợ chi phí cải tạo (22.752,2 m2) đất đối với diện tích khai hoang
để trồng cây lâu năm: 1.251.371.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu: 1.028.631.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 2.544.901.000 đồng;
- Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
39.887.000 đồng;
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi thửa đất còn lại của gia đình do phải làm lại nhà ở: 6.000.000 đồng
Trang 6Cộng (a.2): 8.247.580.000 đồng.
a.3) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình thôn Trại Trống:
- Bồi thường (114,3m2) đất ở của 01 hộ gia đình (ông Mạnh) nằm sát cạnh đường giao thông nối từ Quốc lộ 18 vào Trại giam Hoàng Tiến thuộc thôn Trại Trống: 137.160.000 đồng;
- Bồi thường (74m2) đất ở của 02 hộ gia đình (ông Cảo và ông Tuyến) nằm sát cạnh đường giao thông thuộc thôn Trại Trống: 59.200.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ (199,9m2) đất vườn trong cùng thửa đất ở thuộc thôn Trại Trống không được công nhận là đất ở hình thành và sử dụng trước ngày 15/10/1993: 104.695.000 đồng, trong đó:
+ Vị trí 1 (68,7m2): 44.998.000 đồng;
+ Vị trí 2 (131,2m2): 59.696.000 đồng
- Hỗ trợ chi phí cải tạo (1.427,6 m2) đất đối với diện tích khai hoang để trồng cây lâu năm: 78.518.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu: 68.086.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 129.743.000 đồng;
- Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
3.890.000 đồng
Cộng (a.3): 581.291.000 đồng
Cộng (a=a.1÷a.3): 11.948.184.000 đồng
b) Bồi thường, hỗ trợ cho Trại giam Hoàng Tiến:
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu: 3.246.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 125.204.000 đồng;
- Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
3.756.000 đồng
Cộng (b): 132.206.000 đồng
c) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình phường Hoàng Tân:
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu: 1.269.436.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 5.257.744.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mộ: 100.286.000 đồng;
-Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
126.998.000 đồng;
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi thửa đất còn lại của gia đình do phải làm lại nhà ở: 9.000.000 đồng
Cộng (c): 6.763.464.000 đồng
d) Bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình phường Sao Đỏ:
Trang 7- Bồi thường (63,9m2) đất ở nằm sát cạnh đường Nguyễn Huệ (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường sắt, vị trí 2): 370.620.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ (55,4m2) đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hình thành sau 15/10/1993 và trước 1/7/2004 (liền kề đất ở vị trí 3 đường Tôn Đức Thắng): 52.353.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu: 787.421.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc: 4.184.326.000 đồng;
- Thưởng tiến độ tự tháo dỡ tài sản bàn giao mặt bằng đúng kế hoạch:
119.430.000 đồng;
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi thửa đất còn lại của gia đình do phải làm lại nhà ở: 9.000.000 đồng
Cộng (d): 5.523.150.000 đồng
Tổng cộng kinh phí GPMB đợt 04 (2.2=a÷d): 24.367.004.000 đồng 2.3 Trích chuyển kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ về
Sở Tài nguyên và Môi trường: 53.093.000 đồng
2.4 Trích chuyển kinh phí thẩm định giá về Sở Tài chính: 26.547.000 đồng
Tổng cộng kinh phí GPMB (2=2.1+2.2+2.3+2.4): 26.626.252.000 đồng.
(Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn đồng).
Điều 2 Việc thanh toán chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo
quy định hiện hành của Nhà nước
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và
Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành và đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Chí Linh, Chủ tịch UBND các phường: Sao Đỏ, Hoàng Tân và xã Hoàng Tiến - thị xã Chí Linh căn
cứ quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Phó Chánh VPUBND tỉnh: Q.Hải;
- Lưu: VP, Thụy.
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Anh Cương