Tổ chức tư vấn lập dự án: - Lập dự án thuyết minh chung và Hạng mục Đường giao thông và thoát nước: Công ty Cổ phần Sản xuất - Xây dựng - Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương; - Hạng mục
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 607/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 28 tháng 3 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt lại Dự án Xây dựng mới đường Minh Hưng - Đồng Nơ đi
qua địa bàn huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao;
Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 3256/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án Xây dựng mới đường Minh Hưng – Đồng Nơ đi qua địa bàn huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 202/TTr-SKHĐT ngày 13/3/2012, Tờ trình số 07/SGTVT-TTr ngày 10/02/2012 của Giám đốc
Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước,
QUYẾT ĐỊNH:
Trang 2Điều 1 Phê duyệt lại dự án: Xây dựng mới đường Minh Hưng – Đồng Nơ đi qua
địa bàn huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, với các nội dung như sau:
1 Tên dự án: Xây dựng mới đường Minh Hưng – Đồng Nơ đi qua địa bàn huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
2 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần sản xuất – Xây dựng – Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương
3 Tổ chức tư vấn lập dự án:
- Lập dự án thuyết minh chung và Hạng mục Đường giao thông và thoát nước: Công ty Cổ phần Sản xuất - Xây dựng - Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương;
- Hạng mục Đường dây 22KV và Trạm biến áp cấp nguồn chiếu sáng: Công ty
Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Nam Phương;
- Hạng mục lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng: Công ty Cổ phần cơ khí Lữ Gia
4 Chủ nhiệm dự án:
- Hạng mục đường giao thông và thoát nước: Ông Tăng Văn Hiệu
- Hạng mục đường dây 22KV& TBA cấp nguồn chiếu sáng công cộng: Ông Nguyễn Đức Thành
- Hạng mục lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng: Ông Hà Văn Công
5 Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới đường Minh Hưng – Đồng Nơ đi qua địa bàn hai huyện Chơn Thành và Hớn Quản nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông để thu hút các Nhà đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, góp phần phát triển các khu dân cư, đô thị và nâng cao đời sống của nhân dân trong khu vực
6 Địa điểm xây dựng:
- Điểm đầu giao với QL13 tại Km72+539,8 thuộc xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành
- Điểm cuối giao với đường Tân Khai – Đồng Nơ tại cổng Tiểu đoàn 425 (Khu kinh tế mới Bến Tre) thuộc xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản
7 Nội dung và quy mô công trình:
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007, đường trục chính nối liền các Khu công nghiệp, cấp kỹ thuật 80, với các chỉ tiêu cơ bản như sau:
- Bề rộng mặt đường xe cơ giới: 12m x 2 = 24.0m
- Bề rộng mặt đường xe thô sơ: 7m x 2 = 14.0m
Trang 3- Chiều rộng GPC gữa: 10.0m
- Chiều rộng GPC giữa đường xe cơ giới và thô sơ: 2m x 2 = 4.0m
- Kết cấu mặt đường (từ trên xuống):
+ Bê tông nhựa nóng hạt mịn dày 5cm, K>=0.98, Eyc>=1800 kg/cm2
+ Tưới nhũ tương dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2
+ Bê tông nhưa nóng hạt trung dày 7cm, k>=0.98, E>=1500 kg/cm2
+ Tưới nhũ tương thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Lớp đá 4x6 chèn đá dăm dày 30cm , E>=1100 kg/cm2
+ Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 40cm, k>=0.98, E>=850 kg/cm2
- Kết cấu nền, lề đường: Đắp sỏi đỏ đạt cao độ thiết kế, k>=0.95, E>=400 kg/m2
- Giải phân cách, bó vỉa bằng bê tông đá 1x2 M200 đúc tại chỗ
- Hệ thống thoát nước dọc:
+ Thoát nước dọc mặt đường bằng cống tròn BTCT loại cống đúc sẵn tại Nhà máy theo công nghệ quay ly tâm kết hợp rung có khẩu độ D800, D100 khoảng 20-30m bố trí hố ga thu nước và được đặt trong giải phân cách giữa đường chính và đường xe thô sơ
+ Thoát nước dọc trong dải phân cách giữa 10m bằng mương xây gạch thẻ mác xi măng 75 kích thước 50x60cm
+ Thoát nước ngang:
o Làm mới cống hộp 100x100, L = 64.8m tại Km 0+040
o Làm mới cống tròn D100, L = 66m tại Km 0+560
o Làm mới cống tròn D100, L = 64m tại Km 2+820
o Làm mới cống hộp 200x200, L = 84m tại Km 3+389
o Làm mới cống hộp 4x2.5mx2.5m, L = 72m tại Km 4+382.74
o Làm mới cống tròn D150, L = 66m tại Km 5+600
o Làm mới cống tròn D100, L = 66m tại Km 6+640
o Làm mới cống hộp 200x200, L = 67.2m tại Km 6+940
o Làm mới cống hộp 200x200, L = 66m tại Km 7+791
o Làm mới cống hộp 100x100, L = 70.8m tại Km 9+705
- Hệ thống cây xanh:
+ Trên giải phân cách giữa đường chính và đường xe thô sơ: Trồng cây si và cây bông giấy
+ Trên giải phân cách 10m: Trồng cỏ lá gừng
- Hệ thống ATGT: theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01
Trang 4- Hệ thống điện chiếu sáng công cộng: 487 trụ cột đèn cao 12m, được bố trí trên giải phân cách giữa và trên vỉa hè; hệ thống dây dẫn có ống bảo vệ, tủ điều khiển, hệ thống tiếp đất, thiết bị điều khiển
- Đường dây trung thế và trạm biến áp cấp nguồn chiều sáng: Sử dụng 9.774m đường dây trung thế 22KV và lắp đặt 10 trạm biến áp 50KVA
8 Diện tích sử dụng đất: Diện tích đất chiếm dụng của dự án khoảng 622.420m2
9 Loại, cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông đô thị
- Cấp công trình: Công trình cấp II
Trong đó:
- Chi phí xây dựng và thiết bị: 638.124.116.263 đồng
- Chi phí tư vấn xây dựng : 15.169.227.161 đồng
- Chi phí khác (bao gồm cả lãi vay
trong thời gian xây dựng): 193.370.035.115 đồng
- Chi phí dự phòng: 129.334.770.166 đồng
11 Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn tự có của Nhà đầu tư chiếm 15% tổng mức đầu tư
- Vốn Nhà đầu tư huy động chiếm 85% tổng mức đầu tư
12 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
13 Các mốc thời gian thực hiện:
- Dự kiến khởi công tháng 5 năm 2012;
- Thời gian thi công xây dựng công trình: Không quá 48 tháng kể từ ngày khởi công
14 Phương án hoàn vốn cho Nhà đầu tư:
UBND tỉnh Bình Phước giao cho Nhà đầu tư một số khu đất để Nhà đầu tư thực hiện các dự án khác, Nhà đầu tư không phải nộp tiền sử dụng đất cho các khu đất được giao Giá trị quyền sử dụng đất các khu đất sẽ được tính để bù trừ lại chi phí đầu
tư xây dựng công trình (giá trị hoàn trả)
a- Danh mục các khu đất giao cho Nhà đầu tư gồm:
- Đất trồng rừng nguyên liệu ( 03 khu đất ) tại:
+ Huyện Lộc Ninh ( Khu Tà Thiết ): 6.156.000m2
- Diện tích đất Khu dân cư ( 03 khu đất ):
+ Khu dân cư tại xã Minh Hưng huyện Chơn Thành : 98.832,10m2
+ Khu dịch vụ, sinh hoạt cho công nhân tại Khu Công nghiệp Chơn Thành:
Trang 5( Thuộc thị xã Bình Long: 559.075m2; thuộc huyện Hớn Quản: 284.136m2)
Tổng cộng diện tích ( 6 khu đất ): 36.457.684,5m2
b- Giá trị quyền sử dụng đất của các khu đất:
Tổng giá trị quyền sử dụng đất (6 khu đất) tạm tính : 700.016.474.213 đồng Diện tích và giá trị quyền sử dụng đất của các khu đất trên được tạm tính theo Quyết định số 2717/QĐ-UBND ngày 6/12/2011 và Quyết định số 2923/QĐ- UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt giá đất để giao đất cho Công ty CP SXXDTM&NN Hải Vương làm vốn đối ứng cho dự án
Phần chênh lệch giữa giá trị quyền sử dụng đất các khu đất và giá trị đầu tư dự án
sẽ được UBND tỉnh Bình Phước xem xét tiếp tục giao thêm đất cho Nhà đầu tư để thực hiện dự khác hoặc tính toán giảm bớt một số hạng mục, công việc chưa thật cần thiết để đầu tư sau nhằm đảm bảo cân đối giữa chi phí đầu và giá trị hoàn trả khi tiến hành ký kết Hợp đồng dự án
15 Các nội dung khác có liên quan
- Dự án sau khi được duyệt là cơ sở để Sở Giao thông vận tải, cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền, đàm phán ký kết Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với Nhà đầu tư tìm thêm quỹ đất
để UBND tỉnh xem xét bổ sung vào phần đối ứng giao Nhà đầu tư Trường hợp không tìm thêm được nguồn đối ứng hoặc có nhưng không đủ thì Sở Giao thông vận tải đàm phán với Nhà đầu tư xem xét giảm bớt một số hạng mục, công việc chưa thật cần thiết (bao gồm cả việc tính toán lại chi phí dự phòng của dự án) sao cho đảm bảo cân đối giữa chi phí đầu tư và giá trị hoàn trả
- Việc đàm phán hợp đồng phải được thực hiện xong trong vòng 50 ngày kể từ ngày dự án được phê duyệt Kết quả đàm phán phải được lập thành văn bản để báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến trước khi tiến hành ký kết hợp đồng
Điều 2 Quyết định này thay thế Quyết định số 3256/QĐ-UBND ngày
23/11/2009 của UBND tỉnh Bình Phước
Điều 3 Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất – Xây dựng – Thương mại và Nông nghiệp Hải Vương và Thủ trưởng các Đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./
CHỦ TỊCH Trương Tấn Thiệu