UBND cấp huyện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đốivới hệ thống đường huyện và các tuyến đường đô thị theo Điều 7, Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 29/2015/QĐ-UBND Quảng Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1442/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban
hành
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông Vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Ban TV Tỉnh uỷ;
- Báo Quảng Bình, Đài PT&TH Quảng Bình;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
TM UỶ BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký Trần Văn Tuân
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, bao gồm: Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thácphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện,đường xã, đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ; bến xe; bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giaothông và hành lang an toàn đường bộ
2 Công trình thiết yếu bao gồm:
a) Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ;
c) Công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí;d) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vibảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình phải bố trí trên cùng một mặtbằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng bộ và tiết kiệm
3 Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền là Sở Giao thông Vận tải; UBND
huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện); UBND xã, phường, thị trấn (UBNDcấp xã)
Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 4 Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất dành cho đường
bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến antoàn công trình và an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Chương V, Nghịđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số11/2010/NĐ-CP) và theo quy định của Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03
Trang 3tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP.
Điều 5 Phạm vi đất dành cho đường bộ
Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang antoàn đường bộ được xác định theo cấp đường quy hoạch
Đối với những đoạn tuyến đường bộ đi qua đô thị, phạm vi đất dành cho đường
bộ theo quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Giới hạn đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ đối với cáctuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnhQuảng Bình được xác định theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số11/2010/NĐ-CP và tại Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
Điều 6 Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1 Sở Giao thông Vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với hệ thống đường tỉnh được giao quản lý và các tuyến đường đô thị theo Điều 5, Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình.
2 UBND cấp huyện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đốivới hệ thống đường huyện và các tuyến đường đô thị theo Điều 7, Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình; phối hợp với SởGiao thông Vận tải thực hiện các giải pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn huyện
3 UBND cấp xã quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đốivới hệ thống đường xã, đường đô thị được UBND cấp huyện giao quản lý và cácđường GTNT khác trên địa bàn xã; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thựchiện bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đườngtỉnh, đường huyện trên địa bàn xã
4 Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đường chuyên dùng trực tiếp xem xét,quyết định việc xây dựng công trình thiết yếu, xây dựng, cải tạo các nút giao thông,điểm đấu nối liên quan đến đường chuyên dùng đó
Chương III
SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ Mục 1: ĐỐI VỚI ĐƯỜNG TỈNH Điều 7 Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1 Đất dành cho đường bộ chỉ để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng vàkhai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ; trừ một số công trìnhthiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đất giành cho đường bộ
2 Đường gom phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ; đường gom đượcxây dựng theo hướng sử dụng cho một hoặc nhiều dự án liền kề
Trường hợp đặc biệt do điều kiện địa hình, địa vật khó khăn hoặc không đủquỹ đất, giao Sở Giao thông Vận tải xem xét có thể cho phép một phần đường gomnằm trong hành lang an toàn đường bộ
Trang 43 Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng cho mục đích nôngnghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàngiao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây:
a) Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tốithiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ.Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao độ chân nền đường Không làm ao,hồ nuôi trồng thủy sản hoặc tích nước phía trên ta luy nền đường đào;
b) Trường hợp trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả thì chiều cao của câykhông cao quá 0,9 mét (so với mặt đường) ở đoạn nền đường đắp trong khu vựcđường cong, nơi giao nhau của đường bộ, giao cắt đường bộ với đường sắt; đối vớiđường đào thì phải trồng cách mép ngoài dải đất của đường bộ ít nhất là 06 mét;c) Các mương nước phải cách mép ngoài đất của đường bộ một khoảng cáchtối thiểu bằng chiều sâu của mương và mức nước thiết kế an toàn trong mươngkhông được cao hơn cao độ chân nền đường;
d) Các biển quảng cáo lắp đặt tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ,không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và phải được cơ quan quản lýđường bộ có thẩm quyền chấp thuận Biển quảng cáo lắp đặt ngoài hành lang antoàn đường bộ không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ
e) Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải được xây dựng ngoài hành lang an toànđường bộ, theo quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của UBND cấp tỉnh về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào cửa hàng bán
lẻ xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ, kèm theo thiết kế điểm đấunối với đường hiện có, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của đoạn đườngđang khai thác
4 Đường nhánh được đấu nối vào đường tỉnh theo quy định tại Điều 15, 16 vàĐiều 17 của Quy định này
Điều 8 Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1 Trường hợp không thể xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ, công trình thiết yếu có thể được cơ quan có thẩm quyền xemxét cho phép xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.Trường hợp xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ, việc xây dựng công trình thiết yếu phải được cơ quan quản lý đường bộ
có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận
2 Công trình thiết yếu xây dựng dọc theo đường bộ phải đảm bảo khoảng cách
an toàn đường bộ theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải
3 Công trình thiết yếu được chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công theoquy định tại Khoản 1, Điều này, phải di chuyển kịp thời theo yêu cầu của cơ quanquản lý đường bộ có thẩm quyền; không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển phầncông trình đã được xây dựng, cấp phép thi công; Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng côngtrình thiết yếu phải chịu toàn bộ trách nhiệm liêu quan đến việc xây dựng công trìnhthiết yếu
Điều 9 Thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 51 Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư côngtrình thiết yếu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị được chấp thuận xây dựng công trình trongphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ
có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết
2 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiếtyếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác theoĐiều 18 của Quy định này
3 Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ theo mẫu số 01 kèm theo Quy định này;
b) Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến cóxây dựng công trình (bản chính) Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc cáccông trình đường bộ phức tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bảnsao có xác nhận của chủ công trình)
c) Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơquan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải chịuhoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan
d) Số lượng hồ sơ : 01 bộ
4 Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theoquy định
5 Kết quả: Văn bản chấp thuận
Điều 10 Thủ tục cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1 Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quanquản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải hoàn chỉnh hồ
sơ thiết kế theo nội dung của văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ cóthẩm quyền và gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đềnghị cấp phép thi công công trình
2 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trìnhthiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đườngtỉnh đang khai thác theo Điều 18 của Quy định này
3 Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫu số 03 kèm theo Quyđịnh này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao
có xác nhận của chủ đầu tư);
c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảođảm an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính)
4 Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theoquy định
5 Kết quả: Giấy phép thi công theo mẫu số 05 kèm theo Quy định này
6 Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải nộp 01
bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật côngtrình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường
Trang 67 Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệmquản lý, sửa chữa công trình thiết yếu và đảm bảo an toàn giao thông trong quá trìnhsửa chữa; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấpphép thi công; khi sửa chữa định kỳ công trình thiết yếu phải đề nghị cấp phép thicông theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4, Điều này.
Điều 11 Chấp thuận và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1 Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ,tuân theo các quy định của Pháp luật về quảng cáo và quy định về quản lý, bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảngcáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra
2 Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảngcáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểubằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và khôngđược nhỏ hơn 05 (năm) mét
Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáolắp đặt ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định tại khoản 2 Điều này.Nếu giới hạn này bị vi phạm, đơn vị quản lý đường bộ đề nghị cơ quan cấp phép xâydựng biển quảng cáo yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo
3 Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục chấp thuậnxây dựng hoặc cấp phép thi công thực hiện như đối với công trình thiết yếu
Điều 12 Cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ
1 Trước khi thi công, Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộtrên đường tỉnh đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ có thẩmquyền cấp phép thi công bảo đảm an toàn giao thông, cụ thể như sau:
a) Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp phép thi công công trình đường bộtrong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác theo Điều
18 của Quy định này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình theo mẫu số 03 kèm theo Quy địnhnày;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao cóxác nhận của chủ đầu tư);
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảmbảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
- Bản sao Hợp đồng thi công (đối với trường hợp nhà thầu thi công công trìnhđường bộ đề nghị cấp phép thi công)
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh
d) Kết quả: Giấy phép thi công theo mẫu số 05 kèm theo Quy định này
2 Tổ chức, cá nhân làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghịcấp phép thi công nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ
Trang 7Điều 13 Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
1 Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh trong phạm vi đô thị thực hiện theoquy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép thi côngtheo quy định tại Điều 14, Quy định này
Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh ngoài phạm vi đô thị phải được cơ quanquản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận điểm đấu nối và cấp phép thi công theoquy định tại Điều 14 và Điều 15 của Quy định này
2 Dự án khu đô thị mới, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư, khuthương mại dịch vụ và các công trình khác dọc theo các tuyến, Chủ đầu tư dự ánchịu trách nhiệm xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ;trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho đường bộ để làm đường đấu nối vàođường tỉnh thì phải thực hiện đúng vị trí điểm đấu nối trong Quy hoạch các điểmđấu nối được UBND tỉnh phê duyệt Trong khi chưa phê duyệt Quy hoạch này, chophép đấu nối tạm thời đường nhánh vào đường tỉnh Thời hạn sử dụng điểm đấu nốitạm thời đến khi UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh;trường hợp sau thời hạn này, điểm đấu nối tạm thời không nằm trong Quy hoạch,chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm thời, hoàn trả hành lang antoàn đường bộ và thực hiện đấu nối theo đúng Quy hoạch được duyệt
Thủ tục chấp thuận điểm đấu nối và cấp phép thi công đấu nối tạm thời đườngnhánh vào đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 14 và Điều 15, Quy định này
3 Nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải được thiết kế, thicông đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến sựbền vững của kết cấu công trình đường tỉnh đó
4 Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao đồng thời nộp 01 bộhồ sơ hoàn công nút giao để cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền lưu trữ, bổsung và cập nhật vào hồ sơ quản lý tuyến đường Việc bảo dưỡng thường xuyên nútgiao không phải đề nghị cấp phép thi công công trình nhưng phải chịu trách nhiệmnếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấpphép thi công công trình theo quy định
Điều 14 Thủ tục chấp thuận điểm đấu nối vào đường tỉnh
1 Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự ánhoặc chủ sử dụng nút giao lập và gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ cóthẩm quyền xem xét chấp thuận điểm đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác
2 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận điểm đấu nối vào đườngtỉnh đang khai thác theo Điều 18 của Quy định này
3 Thành phần hồ sơ chấp thuận gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận điểm đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác theomẫu số 04 kèm theo Quy định này;
b) Bản sao các tài liệu liên quan: Quyết định giao đất, giấy chứng nhận đầu tư,
sơ đồ khu đất được giao;
c) Bản vẽ bình đồ đoạn tuyến đường tỉnh có điểm đấu nối
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4 Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theoquy định
Trang 85 Kết quả: Văn bản chấp thuận đấu nối.
Điều 15 Thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh
1 Sau khi có văn bản chấp thuận điểm đấu nối vào đường tỉnh, chủ đầu tư hoặcchủ sử dụng nút giao phải hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giaothông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông và gửi 01
bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Điều này đến cơ quan quản lý đường bộ cóthẩm quyền đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh
2 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vàođường tỉnh theo quy định tại Điều 18 của Quy định này
3 Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối vào đường bộ (bảnchính) theo mẫu số 03 kèm theo Quy định này;
b) Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp thuận thiết kế nút giao của cơ quanquản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao chụp có xác nhận của Chủ đầu tư);
c) Hồ sơ thiết kế trong đó có phương án tổ chức giao thông của nút giao vàbiện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt (bản chính);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4 Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theoquy định
5 Kết quả: Giấy phép thi công theo mẫu số 05 kèm theo Quy định này
Mục 2: ĐỐI VỚI ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 16 Sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện, đường xã
1 Đối với đường huyện thực hiện theo quy định như đối với đường tỉnh tại cácKhoản 1, 3, 4 của Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quyđịnh này
2 Đối với đường xã thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 7của Quy định này
Điều 17 Đấu nối đường nhánh vào đường huyện, đường xã
1 Việc đấu nối đường nhánh vào đường huyện phải được cơ quan quản lýđường huyện có thẩm quyền chấp thuận và cấp phép thi công và đảm bảo theo quyđịnh tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 13 của Quy định này
Trình tự thủ tục chấp thuận và cấp phép thi công thực hiện theo quy định nhưđối với đường tỉnh tại Điều 14 và Điều 15 của Quy định này
2 Việc đấu nối đường nhánh vào đường xã phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật,
an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến bền vững kết cấu công trình đường xã
Chương IV TRÌNH TỰ, CÁCH THỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC TỒN TẠI VỀ SỬ DỤNG HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ Điều 18 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơthông qua hệ thống bưu chính đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan quản
lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Quy định này
Trang 92 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, sau khi kiểm tra thànhphần hồ sơ, nếu đầy đủ theo quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả; nếu không đầy đủtheo quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý dođối với những trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính.
3 Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ; nếu đủđiều kiện, giải quyết theo đúng thời hạn quy định; trường hợp không giải quyết, cóvăn bản trả lời và nêu rõ lý do
4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (khi nhận kết quả phải xuấttrình giấy hẹn trả kết quả của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền)
5 Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả TTHC thực hiện theoquy định tại quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình
Điều 19 Thủ tục gia hạn
1 Trước khi Giấy phép thi công công trình hết hạn, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có nhu cầu phải làm đơn đề nghị gia hạn nêu rõ lý do và thời gian xin gia hạn theomẫu số 02 kèm theo Quy định này, gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩmquyền để được xem xét, giải quyết
2 Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại Điều 18 củaQuy định này
3 Thời gian giải quyết: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xingia hạn
Điều 20 Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ
1 Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào các tuyến đường tỉnh, trong khichưa xây dựng Quy hoạch các điểm đấu nối, tạm thời cho phép tồn tại, giữ nguyênhiện trạng đến khi UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối, trường hợpđiểm đấu nối không nằm trong Quy hoạch phải bị xóa bỏ
2 Đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ dọc hai bên các tuyến đường bộ, khi xâydựng phải thực hiện cấp phép xây dựng theo quy định, việc đấu nối vào đường bộphải đảm bảo thoát nước mặt đường và không được cao hơn cao độ vai đường bộ
3 Đối với các cửa hàng xăng dầu đã đấu nối vào đường tỉnh theo chấp thuậncủa cơ quan có thẩm quyền, nếu không đủ khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàngxăng dầu theo quy định tại Thông tư 39/2011/TT-BGTVT ngày 28/5/2011, đượctiếp tục tồn tại nhưng địa phương phải hoàn thành việc điều chỉnh hoặc xóa bỏ theoquy hoạch trước ngày 31 tháng 12 năm 2019
Các cửa hàng xăng dầu xây dựng tự phát, đấu nối trái phép vào đường tỉnh hoặcnằm trong hành lang an toàn đường bộ, quy mô không bảo đảm, hiện đang tồn tạidọc hai bên đường tỉnh, Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Công Thương thammưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của Pháp luật
4 Công trình nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất hànhlang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn côngtrình đường bộ, được tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không đượccơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải ký cam kết với UBND cấp xã và đơn vị trựctiếp quản lý tuyến đường về việc không cơi nới, mở rộng Trường hợp công trình bịxuống cấp, chưa được nhà nước bồi thường, giải toả và người sử dụng có nhu cầu cảitạo để sử dụng, cơ quan quản lý đường bộ phối hợp với địa phương xem xét kiểm kêđất và tài sản trên đó để có cơ sở bồi thường hoặc cấp phép thi công tạm thời
Trang 105 Đối với các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toànđường bộ, bắt buộc giải toả và không bồi thường cho các tổ chức, cá nhân vi phạm.
6 Cơ sở giải quyết việc bồi thường, giải toả khi bắt buộc di dời các công trìnhtồn tại trong hành lang an toàn theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, LuậtĐất đai, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ về Quy định
và quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấtđai phải căn cứ mốc thời gian xây dựng công trình nằm trong hành lang an toànđường bộ, gồm:
a) Công trình xây dựng trước ngày 21 tháng 12 năm 1982 là thời gian chưa cóquy định cụ thể về hành lang an toàn đường bộ
b) Công trình xây dựng từ ngày 21 tháng 12 năm 1982 đến trước ngày 01 tháng
01 năm 2000 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang bảo
vệ đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 21 tháng 12 năm 1982 của Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về Điều lệ bảo vệ đường bộ
c) Công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến trước ngày 30 tháng
11 năm 2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang bảo
vệ đường bộ theo Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối vớicông trình giao thông đường bộ
d) Công trình xây dựng từ ngày 30 tháng 11 năm 2004 đến trước ngày 15 tháng
4 năm 2010 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang an toàntheo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
đ) Công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 04 năm 2010 là giai đoạn cấm xâydựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang an toàn theo Nghị định số 11/2010/NĐ-
CP của Chính phủ
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21 Trách nhiệm của các sở, ngành
1 Sở Giao thông Vận tải:
a) Quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; chịutrách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với cáctuyến đường được giao quản lý quy định tại Mục 1, Điều 6 của Quy định này
b) Xây dựng kế hoạch giải tỏa hành lang an toàn đường bộ đối với các đườngtỉnh được giao quản lý
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các cấp thực hiện tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.d) Chỉ đạo Thanh tra giao thông vận tải kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cácquy định của Pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
đ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thực hiện công tác phòng chống khắcphục hư hại do thiên tai, bão, lũ gây ra đối với các công trình trên đường tỉnh đượcgiao quản lý
e) Phối hợp với Sở Tài chính để xây dựng Quỹ quản lý, bảo trì đường bộ, giảitỏa hành lang đường bộ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lũ xảy ratrên các tuyến đường tỉnh
Trang 11g) Phối hợp với Ban an toàn giao thông tỉnh xác định và xử lý các điểm đen vàcác điểm có nguy cơ mất an toàn giao thông trên các tuyến đường.
h) Lập quy hoạch các điểm đấu nối vào các tuyến đường tỉnh trình UBND tỉnhphê duyệt
i) Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo trì vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
k) Thực hiện việc cắm mốc lộ giới và bàn giao cho địa phương quản lý trên cáctuyến đường tỉnh
l) Thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống đường tỉnh được giao quản lý
2 Sở Công Thương:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửahàng xăng dầu, công trình điện và các cơ sở dịch vụ khác dọc trên các tuyến đường
bộ phải tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ và an toàn giao thông
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải để xác định các vị trí đấu nối từcửa hàng bán lẻ xăng dầu vào đường tỉnh đảm bảo khoảng cách theo quy định (nếucó)
3 Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, phân
bổ kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, giải tỏa hành lang đường bộ, phòng chốngkhắc phục thiên tai, bão, lũ xảy ra trên các tuyến đường tỉnh
4 Sở Xây dựng: Chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toànđường bộ, phối hợp với Sở giao thông Vận tải, UBND cấp huyện trong công tác lập,thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị
5 Sở Tài nguyên và môi trường: Chủ trì phối hợp Sở Giao thông Vận tải,UBND cấp huyện hướng dẫn việc quy hoạch sử dựng đất cho đường bộ; quy định vềtác động của môi trường do giao thông đường bộ gây ra
6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiệnquy hoạch xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến hành lang an toànđường bộ, hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tácnông nghiệp, đảm bảo kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ
7 Sở Thông tin và Truyền thông: Thoả thuận việc xây dựng, lắp đặt, cải tạo,nâng cấp các hệ thống thông tin đi ngầm và đi nổi trên các tuyến đường đô thị làm
cơ sở cho việc cấp phép xây dựng
8 Các sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợpcùng Sở Giao thông Vận tải và UBND cấp huyện thực hiện quy định
Điều 22 Trách nhiệm của UBND cấp huyện.
a) Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với các tuyến đường được quy định tại Mục 2, Điều 6 của Quy định này.b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân nâng cao ý thức thựchiện tốt các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ
c) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theoquy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phépđất hành lang an toàn đường bộ, công trình đường bộ theo thẩm quyền