Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương.. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Nam Hồng.. Mục tiêu đầu tư xây d
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: 676 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 24 tháng 3 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực (K12+800 - K18+470), huyện Tứ Kỳ
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Văn bản pháp luật có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 245/TTr-SKHĐT-KTN ngày 11 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình:
Nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực (K12+800 - K18+470), huyện Tứ Kỳ, với
các nội dung chủ yếu sau:
1 Tên công trình: Nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực
(K12+800-K18+470), huyện Tứ Kỳ
2 Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh
Hải Dương
3 Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật: Công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng Nam Hồng
4 Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Ông Nguyễn Quang Huy.
5 Mục tiêu đầu tư xây dựng
Đầu tư nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực với chiều dài 5.670m để đảm bảo chủ động dẫn nước tưới bằng động lực cho 543ha và tiêu tranh thủ cho 195ha lưu vực của các xã, huyện Tứ Kỳ Nguồn nước được lấy từ sông Thái Bình qua cống Trại Vực
6 Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
Nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực với tổng chiều dài L = 5.670m; Khối lượng bùn đất nạo vét: 37.265,29m3 Chỉ tiêu thiết kế:
- Đoạn từ K12+800-K13+330: Lưu lượng thiết kế tiêu Q = 0,89 m3/s; chiều rộng đáy kênh B = 2,0m; hệ số mái m = 1,5; độ dốc đáy kênh i = 7cm/km;
hệ số nhám n= 0,0225
- Đoạn từ K13+330-K14+045: Lưu lượng thiết kế tiêu Q = 0,89 m3/s; chiều rộng đáy kênh B = 3,0m; hệ số mái m = 1,5; độ dốc đáy kênh i = 7cm/km;
hệ số nhám n= 0,0225
Trang 2- Đoạn từ K14+045-K18+470: Lưu lượng thiết kế tiêu Q = 1,7 m3/s; chiều rộng đáy kênh B = 4,0m; hệ số mái m = 1,5; độ dốc đáy kênh i = 7cm/km; hệ số nhám n= 0,0225
Cao trình đáy tại K12+800: -0,53m
7 Địa điểm xây dựng: huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
8 Phương án xây dựng (Thiết kế bản vẽ thi công): Theo phương án
thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Hồng lập, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra tại Văn bản số 230/TTTK-SNN ngày 12/02/2015
9 Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi, công trình cấp IV.
10 Phương án giải phóng mặt bằng: UBND huyện Tứ Kỳ có trách
nhiệm chỉ đạo các xã hưởng lợi trên địa bàn tổ chức thực hiện GPMB và bàn giao mặt bằng thi công theo đúng quy định để đảm bảo tiến độ thi công công trình (không tính chi phí giải phóng mặt bằng vào tổng mức đầu tư của dự án)
11 Tổng mức đầu tư: 5.742.247.000 đồng (Năm tỷ, bảy trăm bốn mươi
hai triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 4.838.068.00
0
đồng
- Chi phí quản lý dự án: 110.170.000 đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 499.418.000 đồng
12 Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh.
13 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
14 Thời gian thực hiện dự án: Năm 2015.
(Chi tiết như Báo cáo kinh tế kỹ thuật do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Nam Hồng lập, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra tại Văn bản số 230/TTTK-SNN ngày 12/02/2015; Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình).
Điều 2 Chủ đầu tư căn cứ vào các nội dung phê duyệt ở Điều 1 tổ chức
triển khai thực hiện các bước tiếp theo, theo đúng các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hiện hành
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tứ Kỳ; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Nguyễn Anh Cương;
Trang 3Nguyễn Mạnh Hiển