1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QD575_2014

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường gom đường sắt Hà Nội - Hải Phòng nối nút giao lập thể tại ngã Ba Hàng với đường tỉnh 390B, với các nội dung chủ yếu sau: 1.. Tên dự án:

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: 575 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 28 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường gom đường sắt Hà Nội - Hải Phòng nối nút giao lập

thể tại ngã Ba Hàng với đường tỉnh 390B CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu

tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương tại Tờ trình số: 149/TT-KHĐT-TĐĐT ngày 19 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường gom đường

sắt Hà Nội - Hải Phòng nối nút giao lập thể tại ngã Ba Hàng với đường tỉnh 390B, với các nội dung chủ yếu sau:

1 Tên dự án: Đầu tư xây dựng đường gom đường sắt Hà Nội - Hải

Phòng nối nút giao lập thể tại ngã Ba Hàng với đường tỉnh 390B

2 Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Hải Dương.

3 Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty CP Tư vấn xây dựng hạ tầng 808.

4 Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Nguyễn Đức Định.

5 Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.

6 Mục tiêu đầu tư: Nhằm giải quyết cấp bách ách tắc, mất an toàn giao

thông tại các vị trí đường ngang dân sinh (giao cắt cùng mức với đường sắt

HN-HP và đấu nối trực tiếp với QL5), thực hiện theo Quyết định 1856/QĐ- TTg

ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; Nâng cao bảo đảm an toàn giao thông, xóa bỏ các điểm đen và các giao cắt cùng mức hiện tại giữa đường bộ và đường sắt; đồng thời phát huy hiệu quả của nút giao lập thể tại ngã Ba Hàng

7 Nội dung và quy mô đầu tư:

Trang 2

7.1 Phạm vi và hướng tuyến: Bao gồm phần đường gom và tuyến nhánh,

cụ thể như sau:

- Tuyến đường gom: Chiều dài L = 2,91Km; điểm đầu tuyến nối tiếp với đường gom trái 1A tại Km0+200 thuộc Dự án đầu tư xây dựng nút giao lập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5 và đường 390, tỉnh Hải Dương (lý trình Quốc lộ 5 tại Km57+230 và lý trình đường sắt HN-HP tại Km61+880); điểm cuối tại Km0+664 ĐT390B Hướng tuyến: Từ điểm đầu tuyến đến Km1+720 đi song song với đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (nằm ngoài hành lang đường sắt), sau đó tuyến rẽ phải đi qua đất nông nghiệp của thôn Tiền Trung, xã Ái Quốc và vượt qua sông Hương tại lý trình Km2+824, tuyến tiếp tục

đi thẳng cắt qua khu đất chuyển đổi của xóm Mới, xã Hồng Lạc và giao với đường 390B

- Tuyến nhánh nối QL5 với đường gom: Chiều dài 0,59Km; điểm đầu (Km0+00) giao với mép QL5 tại Km60+20; điểm cuối tại nút giao giữa đường gom và ĐT390B (tại Km0+590 lý trình ĐT390B) Tuyến nhánh xây dựng nhằm cải tạo, thay thế các điểm giao cắt ĐT390B với QL5 (tại Km59+750, lý trình QL5) và đường sắt Hà Nội Hải Phòng (Km64+580, lý trình đường sắt Hà Nội -Hải Phòng)

7.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

- Quy mô: Đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 80 Km/h; tuyến nhánh là đường cấp V đồng bằng, tốc độ thiết kế 40 km/h Các thông số kỹ thuật theo TCVN 4054-2005

- Công trình cầu trên tuyến được xây dựng theo quy mô vĩnh cửu Tần suất thiết kế cầu P =1%

- Tải trọng thiết kế cầu với hoạt tải HL93; người đi bộ: 300 kg/m2

- Tải trọng thiết kế đường với xe có trục sau đơn 10T

7.3 Giải pháp thiết kế:

7.3.1 Quy mô mặt cắt ngang đường và kết cấu mặt đường:

- Tuyến đường gom: Nền đường rộng 12m; mặt đường phần xe cơ giới rộng 2 x 3,5m = 7,0m; lề gia cố rộng 2 x 2,0m= 4m; lề đất rộng 2 x 0,5m = 1m Mặt đường cấp cao A1, Eyc  140 MPa Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa, móng cấp phối đá dăm

- Tuyến nhánh nối Quốc lộ 5 với đường gom: Đối với đoạn qua khu dân cư: Nền đường rộng 9,5 m; mặt đường rộng 7,5 m; phần hè rộng 2 x 1,0m= 2m; Đối với đoạn ngoài khu dân cư: Nền đường rộng 8,0 m; mặt đường rộng 6,0 m; phần lề rộng 2 x 1,0m= 2m Mặt đường cấp cao A1; kết cấu bê tông xi măng mác 300, móng cấp phối đá dăm

7.3.2 Quy mô nút giao:

- Nút giao đầu tuyến đường gom: Thiết kế dạng ngã ba cùng mức, tổ chức giao thông bằng đảo tam giác và đảo giọt nước (sơn kẻ vạch)

- Nút giao cuối tuyến (giao với ĐT390B tại Km0+590): Thiết kế dạng ngã

ba cùng mức tổ chức giao thông bằng đảo tam giác và đảo giọt nước (đảo cứng)

- Nút giao tuyến nhánh với QL5: Thiết kế dạng ngã ba cùng mức tổ chức giao thông bằng đảo tam giác và đảo giọt nước (đảo cứng)

7.3.3 Quy mô các công trình trên tuyến:

Trang 3

- Cầu Tiền vượt sông Hương (tại Km2+825,91):

+ Mặt cắt ngang cầu: B = 0,5m + 2,0m +7,0m +2m+0,5m = 12m

+ Tĩnh không thông thuyền: Sông không thông thuyền

+ Kết cấu nhịp: Gồm 03 nhịp dầm bản BTCT dự ứng lực, sơ đồ nhịp 3x22m + Kết cấu phần dưới: Móng mố trụ cầu dùng cọc khoan nhồi

- Cầu vượt đi bộ và xe máy (Tại Km58+056 - QL5):

+ Xây dựng mới 2 nhịp dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực 2x22m để vượt qua đường sắt HN- HP và đường gom Kết nối với cầu hiện tại: phá bỏ cầu thang đi bộ thay bằng 1 nhịp 22m chạy song song đường sắt;

+ Mặt cắt ngang cầu: B= 4,5m (bằng bề rộng cầu vượt Quốc lộ 5 hiện tại); + Tĩnh không dưới cầu: Tĩnh không cho Quốc lộ 5 ≥ 4,75m; đường sắt ≥ 6m; đường gom ≥ 4,75m;

+ Kết cấu nhịp dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực L=22m, mặt cắt ngang cầu gồm 4 phiến dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực lắp ghép;

+ Kết cấu phần dưới: Móng mố trụ cầu dùng cọc khoan nhồi và cọc bê tông cốt thép

- Cống chui dưới đường sắt (lý trình tuyến nhánh Km0+95 và lý trình đường sắt Km64+580): Xây dựng cống chui có mặt cắt ngang BxH=5,0mx3,80m, chiều dài L=5,0m; kết cấu bằng bê tông cốt thép mác 300; móng cống được đặt trên hệ cọc bê tông cốt thép

Ngoài ra, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục: Nền, mặt đường; hệ thống thoát nước ngang, dọc tuyến, cống kỹ thuật ngang đường; Tổ chức giao thông và hệ thống an toàn giao thông, nút giao, đường giao dân sinh và trạm dừng xe buýt

Chi tiết nội dung và quy mô đầu tư như trong hồ sơ dự án kèm theo

8 Vị trí và địa điểm xây dựng: Xã Ái Quốc, thành phố Hải Dương và xã

Hồng Lạc, huyện Thanh Hà

9 Diện tích đất sử dụng: Khoảng 9,5 ha.

10 Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở): Theo phương án thiết kế do

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng hạ tầng 808 lập

11 Loại, cấp công trình: Công trình giao thông; cấp II.

12 Giải phóng mặt bằng: Căn cứ hiện trạng mặt bằng xây dựng, chủ đầu

tư phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành kiểm đếm, lập phương án bồi thường GPMB trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức bồi thường GPMB theo quy định hiện hành của Nhà nước

13 Tổng mức đầu tư: 182.142.314.000 đồng (Một trăm tám mươi hai tỷ,

một trăm bốn mươi hai triệu, ba trăm mười bốn nghìn đồng).

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: 99.524.787.000 đồng

- Chi phí quản lý dự án: 1.287.006.000 đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 6.859.164.000 đồng

- Chi phí khác: 3.033.403.000 đồng

- Chi phí bồi thường GPMB: 35.288.000.000 đồng

- Chi phí dự phòng: 36.149.954.000 đồng

14 Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước cho lĩnh vực bảo đảm trật tự

Trang 4

an toàn giao thông

15 Hình thức quản lý dự án: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

16 Thời gian thực hiện dự án: Năm 2014 - 2015.

Điều 2 Chủ đầu tư căn cứ vào các nội dung phê duyệt ở Điều 1 tổ chức

triển khai thực hiện các bước tiếp theo, theo đúng các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hiện hành

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và

Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Hải Dương; Chủ tịch UBND huyện Thanh Hà; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

Nguyễn Mạnh Hiển

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w