UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ CÔNG THƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:921/QĐ-SCT Quảng Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2014 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy c
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ CÔNG THƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:921/QĐ-SCT Quảng Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG QUẢNG BÌNH
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy nhập thuận tiện đối với Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin
và Truyền thông hướng quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 04/11/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Công Thương Quảng Bình;
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-SCT ngày 27/03/2014 của Giám đốc Sở Công Thương về việc thành lập Ban biên tập Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình;
Xét đề nghị của Ban biên tập Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, vận hành và
cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Chánh văn phòng Sở, Trưởng Ban biên tập Trang thông tin điện
tử Sở Công Thương, Trưởng phòng các phòng, ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Như Điều 3;
- GĐ và các PGĐ sở;
- Lưu VT, KT, KH (Đã ký)
Trang 2UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
SỞ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin Trên Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số:921/QĐ-SCT ngày 20/11/ 2014
của Giám đốc Sở Công Thương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
1 Bản Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và cung cấp thông tin
trên Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Website sở) bao gồm:
- Cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu trên Website;
- Công tác biên tập và quản lý Website;
- Quy định mức chi trả thù lao viết tin, bài trên Website;
- Các công tác khác của Website
2 Quy định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức các phòng,
đơn vị trực thuộc Sở Công Thương và các cộng tác viên cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử Sở Công Thương Quảng Bình
Điều 2 Chức năng, tên gọi và địa chỉ
1 Trang thông tin điện tử Sở Công Thương có chức năng:
a) Thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương chính sách phát triển trong lĩnh vực Công Thương;
b) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Sở Công Thương và các văn bản có liên quan khác về hoạt động của ngành Công Thương;
c) Phản ánh các mặt hoạt động, tin tức, sự kiện của Sở Công Thương và của ngành Công Thương;
d) Triển khai hoạt động dịch vụ công trực tuyến trên Website;
2 Tên gọi: Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình
3 Địa chỉ: www.sct.quangbinh.gov.vn
Chương II QUẢN LÝ VẬN HÀNH Điều 3 Quản lý, vận hành Website
1 Website hoạt động dưới sự quản lý, điều hành trực tiếp của Ban biên
tập và chỉ đạo của Giám đốc Sở;
Trang 32 Ban biên tập Website (Ban biên tập) có trách nhiệm quản lý, điều hành
bảo đảm duy trì hoạt động thường xuyên và phát triển Website; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động của Website
3 Việc quản lý, vận hành, cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin
điện tử trên Website phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, quảng cáo và các quy định pháp luật khác về quản lý Website
4 Khuyến khích việc sử dụng các hoạt động của Website để nâng cao
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực thi nhiệm vụ; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành và năng suất lao động
5 Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân cán bộ, công
chức, viên chức và nhân viên toàn ngành tham gia cung cấp thông tin, viết bài
và sử dụng thông tin trên Website; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật về thông tin điện tử, ngăn chặn những hành vi lợi dụng gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm các quy định của pháp luật
6 Chuyên viên Quản trị mạng (phụ trách kỹ thuật) có trách nhiệm quản trị
Website; Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn, an ninh cho hoạt động của Website; theo dõi về kỹ thuật trong việc xuất bản thông tin lên website sau khi Ban biên tập duyệt; nghiên cứu, đề xuất kế hoạch nâng cấp, phát triển Website của Sở khi cần thiết
Điều 4 Các hành vi bị nghiêm cấm khi vận hành Website
1 Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên
mạng nhằm mục đích:
a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội,
mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định;
d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh
dự và nhân phẩm của cá nhân;
đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm;
e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
2 Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp,
việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân
3 Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc
gia Việt Nam ".vn", hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
Trang 44 Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông
tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet
5 Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá
nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet
Chương III CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 5 Nội dung thông tin, dữ liệu được cập nhật
Thông tin, dữ liệu được cập nhật trên Website bao gồm các nội dung sau:
1 Giới thiệu chung về Sở Công Thương và các đơn vị trực thuộc Sở (quá
trình hình thành và phát triển, các thành tựu đạt được, chủ trương, chính sách, định hướng phát triển );
2 Văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của Lãnh
đạo Sở Công Thương và các văn bản có liên quan đến hoạt động của ngành Công Thương;
3 Thông tin về các Chương trình, kế hoạch, đề án và các Quy hoạch của
ngành Công Thương;
4 Chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của Sở Công Thương;
5 Tin tức sự kiện về hoạt động của ngành Công Thương và các đơn vị
trực thuộc trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội );
6 Thông tin, tin tức về các hội nghị, hội thảo, tập huấn…của ngành Công
Thương;
7 Thông tin về hoạt động các tổ chức đoàn thể (Tổ chức đảng, Công
đoàn, Đoàn thanh niên, các hội …)
8 Trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của Lãnh đạo Sở Công
Thương và trả lời công dân theo quy định;
9 Danh bạ địa chỉ thư điện tử của các đơn vị trực thuộc Sở; cán bộ, công
chức, viên chức các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc Sở Công Thương;
10 Danh mục các dịch vụ hành chính công và các biểu mẫu điện tử.
Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng;
11 Hỗ trợ công tác quản lý văn bản và điều hành của Sở; công tác tiếp
công dân, hỏi đáp và trả lời công dân theo quy định
Điều 6 Nội dung, hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu
Mọi thông tin, dữ liệu do các tổ chức, cá nhân gửi về Ban biên tập được thực hiện theo nội dung, hình thức sau:
1 Thông tin, dữ liệu cung cấp cho Ban biên tập dưới hình thức văn bản và
gửi bản mềm thông qua hộp thư điện tử của Ban biên tập
2 Thống nhất sử dụng Bộ mã tiếng Việt Unicode, TCVN 6909 – 2001,
kiểu chữ Time New Roman, cỡ chữ 13
Trang 53 Thông tin phải bảo đảm tính chính xác, khách quan của sự kiện; không
trái với quan điểm, đường lối, chính sách pháp luật của nhà nước
4 Thông tin sưu tầm, bài viết sưu tầm phải ghi rõ nguồn và xuất xứ
5 Thông tin, dữ liệu không tuân thủ theo quy định sẽ không được đăng
tin Các tổ chức, cá nhân gửi thông tin, dữ liệu chưa đạt yêu phải có trách nhiệm chỉnh sửa lại cho phù hợp, sau đó gửi lại Ban biên tập để kiểm duyệt và đăng tin
6 Quy định về đơn vị độ dài tin, bài viết: Thực hiện theo quy định tại Phụ
lục số I về hướng dẫn cách tính giá trị tin, bài đăng trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước của Thông tư Liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền Thông về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 7 Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu của các phòng, ban, đơn vị (gọi chung là đơn vị)
1 Thời gian cung cấp thông tin:
a) Các thông tin quy định tại Điều 6 của Quy chế này được bộ phận chủ trì (các phòng, đơn vị) hoàn thành, cung cấp cho Ban biên tập như sau:
- Đối với tin tức, sự kiện (lễ khởi công, khai trương, khánh thành, làm việc của các đoàn công tác ): không quá 01 ngày làm việc kể từ khi diễn ra hoạt động, sự kiện
- Đối với các văn bản do Sở ban hành: không quá 02 ngày làm việc sau khi Lãnh đạo Sở ký ban hành văn bản
- Đối với các hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề hoặc các sự kiện quan trọng liên quan đến hoạt động của ngành: không quá 02 ngày làm việc sau khi sự kiện kết thúc
- Đối với thông tin thống kê: theo tháng, quí, năm, chậm nhất vào ngày 30 của tháng đó
Trường hợp các phòng, ban, đơn vị và cá nhân được giao viết bài hoặc cung cấp thông tin không đảm bảo thời gian nêu trên thì Ban biên tập sẽ sưu tầm
để đăng trên Website
b) Nếu có thay đổi nội dung thông tin được quy định tại Điều 6 của Quy chế này, các phòng chuyên môn, đơn vị, các nhân có trách nhiệm phải cung cấp lại thông tin (hoặc đính chính, thay đổi thông tin) cho Ban biên tập để thông tin đăng trên Website của Sở được cập nhật, đính chính kịp thời
2 Trách nhiệm cung cấp thông tin của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở
Công Thương được quy định cụ thể như sau:
- Phòng Quản lý công nghiệp, Thanh tra Sở, Công đoàn ngành Công Thương tối thiểu 01 tin, bài viết/tháng;
- Phòng Quản lý thương mại, Kế hoạch Tài chính, Quản lý Điện năng, Kỹ thuật an toàn môi trường, Văn phòng Sở tối thiểu 02 tin, bài viết/tháng;
- Chi cục Quản lý thị trường, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại từ 03 - 05 tin, bài viết/tháng
Trang 63 Địa chỉ nhận tin, bài viết:
- Gửi trực tiếp bằng văn bản qua phòng Kế hoạch – Tài chính, Sở Công Thương; kèm theo ảnh của tin, bài viết
- Đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ: socongthuongqb@gmail.com
hoặc địa chỉ bbt.sct@quangbinh.gov.vn
Chương IV CÔNG TÁC BIÊN TẬP Điều 8 Ban biên tập Website Sở Công thương
1 Ban biên tập Website Sở Công Thương do Giám đốc Sở quyết định
thành lập
2 Ban biên tập gồm: Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên Điều 9 Nhiệm vụ của Ban biên tập Website Sở Công Thương
1 Tiếp nhận, xử lý các thông tin, dữ liệu do các đơn vị, tổ chức, cá nhân
gửi cho Website qua các hình thức được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy
chế này; thực hiện kiểm duyệt, biên tập và đăng tin theo quy định
2 Hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị trong việc thu thập, biên tập và
cung cấp thông tin, dữ liệu từ các đơn vị;
3 Trực tiếp tham gia viết tin, bài về hoạt động của Sở và của ngành Công
Thương Thực hiện báo cáo định kỳ về hoạt động của Website;
4 Tổ chức mạng lưới cộng tác viên từ các đơn vị trong và ngoài ngành
Công Thương để tổ chức tuyên truyền cũng như cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của ngành và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh;
5 Xây dựng kế hoạch hoạt động, dự toán kinh phí hàng năm của Trang
thông tin điện tử Hàng quý tổ chức họp xét duyệt kết quả tin, bài viết; tổng hợp
và trình Giám đốc Sở phê duyệt để thanh toán các khoản nhuận bút cho các tổ chức, cá nhân theo quy định
Điều 10 Quyền hạn của Ban biên tập
1 Yêu cầu các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở cung cấp thông tin, tài
liệu và thực hiện viết tin bài theo quy định tại Điều 7 của Quy chế;
2 Thực hiện tiếp nhận bài viết, kiểm duyệt và thông báo cho các đơn vị,
cá nhân có bài viết không đạt yêu cầu; đề nghị các đơn vị, cá nhân cung cấp và
bổ sung thông tin thiếu, chưa chính xác để hiệu chỉnh và đính chính kịp thời;
3 Được hưởng chế độ nhuận bút và các khoản thù lao theo quy định hiện
hành
Điều 11 Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên Ban biên tập
1 Trưởng Ban biên tập:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về mặt nội dung các tin, bài viết và hình ảnh đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở Công Thương Quảng Bình
- Điều hành toàn bộ hoạt động của Website; Chỉ đạo về công tác xây dựng kế hoạch, công tác biên tập và đăng tải thông tin trên Website; phê duyệt
Trang 7các kế hoạch, chương trình hoạt động của Ban biên tập Trực tiếp biên tập bài viết chuyên sâu về chuyên môn, bài viết phỏng vấn và bài viết nghiên cứu
2 Phó Trưởng Ban biên tập: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện về công tác
chuyên môn của Ban biên tập và hoạt động của Website Kiểm tra, giám sát và biên tập tin, bài viết của Website (trừ bài viết chuyên sâu về chuyên môn, bài viết phỏng vấn, nghiên cứu; các tin, bài viết về lĩnh vực quản lý thị trường)
3 Các thành viên khác của Ban biên tập: Thực hiện theo nhiệm vụ
được phân công của Trưởng ban
Chương V KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 12 Kinh phí hoạt động của Website
1 Kinh phí hoạt động của Website được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định Hàng năm, Ban biên tập có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí hoạt động của Website trình Giám đốc Sở phê duyệt để thực hiện
2 Nội dung chi, bao gồm:
- Chi thường xuyên cho việc duy trì hoạt động của Website;
- Chi chương trình nâng cấp và phát triển hệ thống Website;
- Chế độ thù lao cho cán bộ của Ban biên tập, chế độ nhuận bút của các tin tức, bài viết, ảnh được đăng trên Website
- Các khoản chi khác theo chế độ nhà nước quy định
Điều 13 Chế độ nhuận bút.
1 Những tin, bài viết của các tổ chức, cá nhân được đăng tải trên Website của Sở Công Thương sẽ được trả mức nhuận bút quy định như sau:
Sưu tầm Sáng tác
1 Tin hoạt động ngành CôngThương, tin khác Dưới 01 trang A4 50.000 100.000
2 Bài viết nghiên cứu, traođổi, bài viết chuyên sâu về
chuyên môn, phỏng vấn
Từ 01 - 02 trang A4 50.000 200.000 Trên 02 trang A4 50.000 300.000
3 Bài viết về Đảng, đoàn thể Trên 01 trang A4 50.000 200.000
4 Về hình ảnh: Tin, bài viết sáng tác nếu kèm theo hình ảnh (không kể sốlượng ảnh) thì được tính thêm 50.000 đồng cho mỗi tin, bài viết.
2 Độ dài tin, bài viết được quy định theo Phụ lục số I về hướng dẫn cách tính giá trị tin, bài đăng trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước của Thông tư Liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012
3 Hàng quý Ban biên tập có trách nhiệm tổng hợp và trình Giám đốc Sở phê duyệt kinh phí để thanh toán nhuận bút cho các tổ chức, cá nhân theo quy định Căn cứ chế độ nhuận bút này, Chi cục Quản lý thị trường và Trung tâm Khuyến công & Xúc tiến thương mại Quảng Bình thực hiện thanh toán tiền
Trang 8Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14 Khen thưởng
Tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động của Website
Sở Công Thương được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và là tiêu chí
để xem xét thi đua hàng năm của Sở
Điều 15 Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16 Trách nhiệm thi hành
Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, Quy chế có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định hiện hành./
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Phan Văn Thường