1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy định về mưc thu học phí năm học 2011-2012

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về mức thu học phí và miễn, giảm học phí năm học 2011-2012 đối với sinh viên hệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về mức thu học phí và miễn, giảm học phí năm học 2011-2012

đối với sinh viên hệ chính quy trong các trường, khoa

và phân hiệu trực thuộc Đại học Huế

(Ban hành kèm theo Quyết đinh số 1522/QĐ-ĐHH ngày 13 tháng 7 năm 2011

của Giám đốc Đại học Huế)

(Trích)

I QUY ĐỊNH HỌC PHÍ

1 Nguyên tắc xác định mức thu học phí

Mức thu học phí năm học 2011-2012 đối với các nhóm ngành đào tạo thuộc các trường, khoa và phân hiệu trực thuộc Đại học Huế (sau đây gọi chung

là trường) không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ Đối với những ngành đào tạo theo tín chỉ, học phí thu theo tín chỉ song số tiền học phí thu theo tín chỉ của cả khoá học không được vượt quá mức học phí quy định cho khoá học nếu thu theo năm học

2 Quy định mức thu học phí

a) Đối với các khoá, ngành đào tạo theo niên chế:

Mức thu học phí bằng mức trần học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ Cụ thể:

- Nhóm ngành nông, lâm, thuỷ sản: 355.000 đồng/1 tháng/1 sinh viên x

10 tháng = 3.550.000 đồng/1 năm học/1 sinh viên

- Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ; nghệ thuật: 395.000 đồng/1 tháng/1 sinh viên x 10 tháng = 3.950.000 đồng/1 năm học/1 sinh viên

- Nhóm ngành y dược: 455.000 đồng/1 tháng/1 sinh viên x 10 tháng = 4.550.000 đồng/1 năm học/1 sinh viên

b) Đối với các khoá, ngành đào tạo theo tín chỉ:

- Nhóm ngành ngoại ngữ:

+ Các ngành: Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Việt Nam học: 105.000 đồng /1 tín chỉ

+ Các ngành: Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Trung, Quốc tế học: 120.000 đồng/1 tín chỉ

- Nhóm ngành luật: 110.000 đồng /1 tín chỉ

- Nhóm ngành khoa học xã hội; kinh tế; nông, lâm, thuỷ sản: 115.000 đồng/1 tín chỉ

Trang 2

- Nhóm ngành khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; du lịch: 130.000 đồng/1 tín chỉ

- Nhóm ngành y dược: + Y học dự phòng: 140.000 đồng/1 tín chỉ;

+ Y tế công cộng: 135.000 đồng/1 tín chỉ

3 Thu học phí

Học phí được thu theo từng học kỳ và thu một lần cho cả học kỳ Đối với những ngành đào tạo theo tín chỉ, căn cứ vào mức thu học phí của một tín chỉ và

số tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký học để tính số tiền phải thu trong học kỳ đó

II QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

1 Đối tượng không phải đóng học phí

a) Sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm

để đạt chuẩn nghề nghiệp

b) Sinh viên học ngành Kinh tế chính trị (thực hiện theo Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về “Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề”)

2 Đối tượng được miễn học phí

a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh);

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến

bị nhiễm chất độc hóa học

b) Sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo

và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

c) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

d) Sinh viên hệ cử tuyển

e) Sinh viên đại học chính quy thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo phải là Hộ dân tộc thiểu số.

3 Đối tượng được giảm 50% học phí

Trang 3

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên

4 Cơ chế miễn, giảm học phí

a) Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí

b) Nhà nước thực hiện cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập để các đối tượng này đóng học phí đầy đủ cho nhà trường

c) Trình tự, thủ tục và hồ sơ:

- Tất cả sinh viên thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đều phải qua khâu kiểm tra đối tượng chính sách tại Phòng Công tác sinh viên (hoặc phòng Đào tạo – Công tác sinh viên) của các trường; những trường hợp đã được Đại học Huế kiểm tra trước đây thì không phải kiểm tra lại, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí

- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, sinh viên phải làm đơn

đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo phụ lục đính kèm)

Chú ý: VÀO ĐẦU HỌC KỲ SINH VIÊN CÁC KHOÁ

42, 43, 44 VÀ 45 đến Phòng Đào tạo đại học – CTSV - Tầng 4 nhà B – Khu Trường Bia lấy mẫu đơn để viết.

Gửi đơn về phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, kèm theo bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được quy định tại điểm a và c khoản

2 Mục II của quy định này;

+ Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng Hộ nghèo và cận nghèo người dân tộc thiểu số;

+ Quyết định được hưởng trợ cấp do tai nạn lao động của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội cấp tỉnh đối với đối tượng theo quy định tại khoản 3 Mục II của quy định này;

+ Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho Hộ nghèo là người dân tộc thiểu số

- Phòng ĐTĐH – CTSV Trường có trách nhiệm xác nhận cho sinh viên Khoá 45 thuộc đối tượng miễn, giảm học phí để sinh viên nộp về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện làm căn cứ chi trả tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí

III Tổ chức thực hiện

Trang 4

Quy định này được thực hiện trong năm học 2011-2012 Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ

Các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại Quyết định này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất

Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế

độ ưu đãi về miễn, giảm học phí tại một trường duy nhất

Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với sinh viên thuộc diện được miễn, giảm trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các trường phản ánh

về Đại học Huế (qua Ban Công tác sinh viên) để cùng phối hợp xem xét, giải quyết./

GIÁM ĐỐC

đã ký

Nguyễn Văn Toàn

Trang 5

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHH ngày / 6/ 2011 của Giám đốc Đại học Huế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỖ TRỢ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Kính gửi: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội ……….

Họ và tên: ………

Ngày, tháng, năm sinh: ………

Nơi sinh: ………

Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên: ………

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ): Xã (Phường): Huyện (Quận):

Tỉnh (Thành phố):

Ngành học: ……… Mã số sinh viên: ……….

Thuộc đối tượng (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49): ………

Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. Huế, ngày ……… tháng ……… năm ………….

Người làm đơn (Ký tên và ghi rõ họ tên) Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập Trường ……… ………

Xác nhận anh/chị: .

Hiện là sinh viên năm thứ Học kỳ: ……… Năm học ……….

lớp khoa khóa học 20……- 20… thời gian khóa học (năm) hệ đào tạo chính quy của trường

Kỷ luật: (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Số tiền học phí hàng tháng: đồng.

Trang 6

Đề nghị phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị …… theo quy định và chế độ hiện hành.

Huế, ngày……… tháng ……… năm … …

TL HIỆU TRƯỞNG

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w