ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINHBCH ĐOÀN VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI ơ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI BIÊN BẢN GHI NHỚ GIỮA ĐOÀN THANH NIÊN và LÃNH ĐẠO, ĐẢNG ỦY VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ
Trang 1ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH ĐOÀN VIỆN KHOA HỌC
LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
ơ
VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG
VÀ XÃ HỘI
BIÊN BẢN GHI NHỚ
GIỮA
ĐOÀN THANH NIÊN và LÃNH ĐẠO, ĐẢNG ỦY VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
=================
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 tại Viện Khoa học lao động và Xã hội (ILSSA), đại diện Lãnh đạo, Đảng ủy và Đoàn thanh niên Viện cùng nhất trí các nội dung trong biên bản ghi nhớ như sau:
I Mục tiêu
Biên bản ghi nhớ giữa Đoàn thanh niên và Lãnh đạo, Đảng ủy Viện Khoa học Lao động và Xã hội được thực hiện dựa trên sự thống nhất và cam kết về các nội dung hoạt động, chỉ tiêu phấn đấu của đoàn viên thanh niên, các định hướng, giải pháp của Lãnh đạo, Đảng ủy Viện nhằm mục tiêu “Xây dựng đoàn viên, thanh niên Viện trở thành lực lượng cán bộ, nghiên cứu viên có trình độ, kỷ luật, xung kích và hiệu quả“
Thông qua các nội dung trong biên bản ghi nhớ, mỗi đoàn viên, thanh niên nói riêng và tổ chức đoàn nói chung nhìn nhận rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm của mình, động lực và mục tiêu phấn đấu vì sự tiến bộ của bản thân và sự phát triển của Viện
II Trách nhiệm của Đoàn viên, thanh niên (ĐVTN)
2.1 ĐVTN chủ động, tự giác và tích cực; phối hợp, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong học tập, rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo việc tuân thủ và đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng và tiến độ các nhiệm vụ theo vị trí việc làm:
- Nhiệm vụ thường xuyên
- Nhiệm vụ không thường xuyên
- Nhiệm vụ khác do Viện giao
2.2 Chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của nhà nước; các quy chế, quy định của
Bộ và Viện về kỷ luật lao động, kỷ luật công nghệ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí 2.3 ĐVTN chủ động, tự giác và tích cực; phối hợp, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong học tập nâng cao trình độ, hướng tới mục tiêu đến năm 2020, 100% ĐVTN có trình độ Thạc sỹ trở lên
2.4 Xây dựng tác phong, thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm Thực hiện, phát
huy tinh thần “Văn hóa thanh niên ILSSA“: Nghiêm túc – Xung kích – Hiệu quả
trong công tác chuyên môn và phong trào thanh niên
2.5 ĐVTN nhiệt tình, trách nhiệm, sáng tạo trong việc tham gia xây dựng, đổi mới
Trang 2hoạt động đoàn, phát huy tinh thần sáng tạo, xung kích trong các hoạt động: sinh hoạt khoa học, sinh hoạt CLB tiếng Anh và các phong trào đoàn thể nhằm xây dựng môi trường học tập, sinh hoạt lành mạnh, hiệu quả, phát huy được năng lực, sở trường của mỗi đoàn viên, thanh niên
2.6 BCH đoàn thanh niên Viện và BCH các chi đoàn có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch hành động chi tiết cho từng năm (bao gồm mục tiêu, nội dung, số lượng, thời gian và giải pháp tổ chức thực hiện cho từng hoạt động) đảm bảo sự thống nhất trong ĐVTN và sự quan tâm, ủng hộ từ Đảng, Chính quyền, đồng thời lãnh đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đạt được/ thực hiện tốt hơn mục tiêu, chỉ tiêu trong biên bản ghi nhớ
2.7 BCH đoàn thanh niên Viện và BCH các chi đoàn lập bảng theo dõi, thống kê các hoạt động của thanh niên, tiến hành đánh giá sự tham gia của ĐVTN theo các hạng mục công việc, tiêu chí cụ thể để làm căn cứ đánh giá sơ kết, tổng kết trong tổ chức Đoàn
2.8 Định kỳ 06 tháng/ lần, BCH đoàn thanh niên Viện tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết, đối thoại ĐVTN trong tổ chức Đoàn theo các tiêu chí được nêu trong biên bản ghi nhớ này
III Trách nhiệm của Lãnh đạo, Đảng ủy Viện
3.1 Công bố các đề tài/ dự án/ công trình nghiên cứu (ngoài phạm vi đơn vị) và danh mục các chuyên đề, nội dung đặt hàng, để ĐVTN chủ động đăng ký viết chuyên đề hoặc lựa chọn ĐVTN viết chuyên đề theo hình thức đấu thầu nội bộ
3.2 Đề nghị chủ nhiệm các đề tài/ dự án/ công trình nghiên cứu phân công công việc phù hợp, cân đối giữa chuyên môn - hành chính và giao ĐVTN phụ trách viết tối thiểu 70% số chuyên đề
3.3 Đề nghị ban chủ nhiệm các đề tài/ dự án/ công trình nghiên cứu có bản nhận xét, đánh giá, phân loại chất lượng chuyên đề do ĐVTN phụ trách
3.4 Xây dựng và áp dụng cơ chế khuyến khích, khen thưởng đối với ĐVTN hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn (gia đình, kinh tế, mang thai); ĐVTN đạt thành tích trong học tập, nâng cao trình độ
3.5 Công khai thông tin các chương trình hội thảo, tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn quốc tế kèm theo các tiêu chí lựa chọn (lĩnh vực chuyên môn, ngoại ngữ, giao tiếp, ) để ĐVTN đăng ký
3.6 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm cho ĐVTN
3.7 Định kỳ 03 tháng/ lần, đại diện Đảng ủy, Lãnh đạo Viện tổ chức trao đổi, đối thoại với BCH đoàn và BCH các chi đoàn
3.8 Phê duyệt chương trình hành động, phân bổ kinh phí cho hoạt động thường niên của ĐVTN
IV Hiệu lực biên bản ghi nhớ
4.1 Biên bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến hết năm kết thúc nhiệm
kỳ của BCH đoàn TNCS HCM Viện Khoa học Lao động và Xã hội khóa I (2015-2017) và có thể được sửa đổi trên cơ sở thống nhất giữa ba bên
2
Trang 34.2 Biên bản ghi nhớ này được làm thành ba bản chính, có giá trị như nhau./
LÃNH ĐẠO VIỆN
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Thị Lan Hương
ĐẢNG ỦY VIỆN
BÍ THƯ
Lê Ngự Bình
ĐOÀN TN VIỆN
BÍ THƯ
Lê Trường Giang
Trang 4PHỤC LỤC CÁC CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC (theo năm)
(Kèm theo Biên bản ghi nhớ giữa ĐTN và Lãnh đạo, Đảng ủy Viện)
A Nhiệm vụ chuyên môn
1 Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên
1.1 Tỷ lệ ĐVTN hoàn thành báo cáo, chuyên đề NVTX 100 %
1.1.
1
Đánh giá của Hội đồng (theo cấp)
1.1.
2
1.1.
3
1.2 Đăng bài báo thuộc lĩnh vực lao động và xã hội
1.2.
1
1.2.
2
1.3 Tham gia điều tra thực địa
1.3.
1
Tỷ lệ ĐVTN đủ số ngày công tham gia điều tra thực địa
theo vị trí việc làm
100 %
1.3.
2
Tỷ lệ ĐVTN đăng ký tham gia điều tra thực địa do Viện
tổ chức
2 Thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên
2.1 Số đề tài do ĐVTN khai thác thành công 01
2.2 Chất lượng tham gia các đề tài/ dự án
2.2.
1
Đánh giá của BCN
2.2.
2
2.2.
3
2.3 Số lượng chuyên đề các đề tài/ dự án do ĐVTN viết 30 70% số chuyên đề
2.3.
1
đồng
2.3.
2
4
Trang 53
2.4 Tỷ lệ tài liệu do ĐVTN biên dịch được đánh giá tốt 70 %
B Kỷ luật lao động, kỷ luật công nghệ
1 Tỷ lệ ĐVTN vi phạm pháp luật khi đang làm nhiệm vụ
do Viện, do đơn vị giao
0 %
2 Tỷ lệ ĐVTN vi phạm kỷ luật công nghệ 0 %
3 Tỷ lệ ĐVTN thực hiện tiết kiệm nơi làm việc 100 % Không bị nhắc nhơ
̉/cảnh cáo/kỷ luật
4 Tỷ lệ ĐVTN thực hiện tốt kỷ luật lao động về thời gian
làm việc
90 % Đạt tỷ lệ ổn định 6
tháng sau khi ký MoU
5 Tỷ lệ ĐVTN đảm bảo uy tín của Viện 100 % Không có phản hồi tiêu
cực từ đối tác
C Học tập, nâng cao trình độ
2 Số ĐVTN thi đỗ chương trình đào tạo sau đại học 05 Tối thiểu 02 ĐVTN trên
3 năm tại Viện
3 Số ĐVTN đạt trình độ ngoại ngữ IELTS từ 5.0 trở lên
(hoặc tương đương)
02
D Hoạt động thanh niên
1 Số buổi sinh hoạt khoa học do ĐVTN tổ chức 04 1 lần/ 1 quý
E Công tác phát triển Đảng
2 Số ĐVTN được công nhận đối tượng Đảng 06