Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn có sử dụng câu nghi vấn.Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn, chỉ ra dặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn đó.. *Gợi ý đáp án: Hs
Trang 1KHỐI 8 ********
A PHẦN TIẾNG VIỆT
I Lý thuyết
TT Câu Đặc điểm hình thức Chức năng chính Ví dụ
nghi
vấn
- Có những từ nghi vấn
như (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa, ) hoặc
có từ hay (nối các vế
có quan hệ lựa chọn)
- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm hỏi
- Khi không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thức bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Dùng để hỏi
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định,
đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu câu người đối thoại trả lời
- Vd1: Con ăn chơm chưa?
=> Dùng để hỏi
-Vd2: Nó không lấy thì
ai lấy?
=> Hỏi để khẳng định
cầu
khiến
- Câu cầu khiến là câu
có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào hay ngữ điệu
cầu khiến
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- Khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh có thể kết thúc bằng dấu chấm
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Các em đừng khóc
- Ra ngoài!
II Bài tập:
*CÂU NGHI VẤN
Câu 1: Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn?
Trang 2*Gợi ý đáp án: Hs nhắc lại kiến thức lý thuyết.
Câu 2: Hãy đặt câu nghi vấn với các từ nghi vấn sau: sao, gì, đâu, hả, nào.
*Gợi ý đáp án: Hs đặt câu đúng ý nghĩa và hình thức câu nghi vấn.
Câu 3: Thêm các từ ngữ thích hợp biến đổi câu sau thành các câu nghi vấn
mang nội dung hỏi khác nhau
“Bạn Lan học bài”
*Gợi ý đáp án:
+ Bạn Lan học bài à?
+ Bạn Lan có học bài không?
+ Bạn Lan đã học bài chưa?
+ Bạn Lan không học bài à?
+ Sao bạn Lan không học bài?
Câu 4: Hãy tìm câu nghi vấn trong những đoạn trích sau và cho biết tác dụng của chúng?
a/ Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng
Lượm ơi còn không?
( Lượm - Tố Hữu)
b/ Một cậu bé hỏi mẹ:
- Tại sao mẹ lại khóc?
Người mẹ đáp:
- Vì mẹ là một phụ nữ
c/ Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em đây, hay là mây là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông?
Thịt da em hay là sắt là đồng?
(Người con gái Việt Nam, Tố Hữu)
d/ Tôi quắc mắt:
- Sợ gì? Mày bảo tao sợ các gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nửa?
- Thưa anh, thế thì hừ hừ em xin sợ Mời anh cứ đùa một mình thôi
Trang 3(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
e/ Phó may:
- Mời ngài mặc thi bộ lễ phục chứ ạ?
Ông Giuốc – đanh
- Ừ, đưa đây tôi
(Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục – Môlie)
*Gợi ý đáp án:
a/ “Lượm ơi, con không?” => Bộc lộ cảm xúc
b/ “ Tại sao mẹ lại khóc? => Hỏi
c/ “Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em đây, hay là mây là suối?
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông?
Thịt da em hay là sắt là đồng?”
=> Bộc lộ cảm xúc
d/ “Sợ gì? Mày bảo tao sợ các gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nửa?”
=> khẳng định
e/ “Mời ngài mặc thi bộ lễ phục chứ ạ?” => cầu khiến
Câu 5: Dựa vào đặc điểm câu nghi vấn hãy cho biết sự khác nhau về hình
thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a/ Bao giờ anh đi Hà Nội?
b/ Anh đi Hà Nội bao giờ?
*Gợi ý đáp án: Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu:
+ Về hình thức: hai câu khác nhau về trật tự từ Câu (a) “ bao giờ” đứng đầu câu, Câu (b) “ bao giờ” đứng cuối câu
+ Về ý nghĩa: câu (a) hỏi về thời gian hành động diễn ra trong tương lai Câu (b) thời gian của hành dộng đã diễn ra trong quá khứ
Câu 6: Đặt 4 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
a/ Yêu cầu một người nói chuyện nhỏ lại
b/ Bộc lộ cảm xúc về thời tiết hôm nay
c/ Đe dọa một con vật
*Gợi ý đáp án:
a/ Bạn có thể nói chuyện nhỏ lại được không?
b/ Sao hôm nay nóng thế nhỉ?
c/ Mày có ăn không thì bảo?
Trang 4Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu nghi vấn.
Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn, chỉ ra dặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn đó
*Gợi ý đáp án: Hs tự viết đoạn văn theo yêu cầu
*CÂU CẦU KHIẾN
Câu 1: Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?
*Gợi ý đáp án: Hs nhắc lại kiến thức lý thuyết.
Câu 2: Hãy đặt câucầu khiến, với các từ cầu khiến sau: hãy, đừng, đi, thôi
*Gợi ý đáp án: Hs đặt câu đúng ý nghĩa và hình thức câu cầu khiến.
Câu 3: Hãy thêm vào những từ ngữ thíc hợp để biến câu sau đây thành các câu cầu khiến mang nội dung khác nhau:
“Cậu đi về nhà lúc 4 giờ”
*Gợi ý đáp án:
Cậu hãy đi về nhà lúc 4 giờ!
Cậu đi về nhà lúc 4 giờ nhé!
Câu 4: Trong những câu văn sau, những câu nào là câu cầu khiến? Dấu hiệu
nhận biết câu cầu khiến đó là gì?
a Ngày mai chúng ta được đi tham quan nhà máy thủy điện đấy
b Con đừng lo lắng, mẹ sẽ luôn ở bên con
c Ồ, hoa nở đẹp quá!
d Hãy đem những chậu hoa này ra ngoài sân sau
e Bạn cho mình mượn cây bút đi
g Lấy giấy ra làm kiểm tra!
*Gợi ý đáp án:
b Con đừng lo lắng, mẹ sẽ luôn ở bên con
d Hãy đem những chậu hoa này ra ngoài sân sau
e Bạn cho mình mượn cây bút đi
g Lấy giấy ra làm kiểm tra!
Câu 5: Vận dụng kiến thức về câu cầu khiến so sánh hình thức và ý nghĩa
của hai câu sau:
a/ Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp cháo cho đỡ xót ruột!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
*Gợi ý đáp án:
+ Giống nhau: hai câu trên đều có từ cầu khiến “ hãy”
Trang 5+ Khác nhau: câu (a) vắng chủ ngữ, cuối câu là dấu chấm than Câu (b) chủ ngữ (thầy em), ngôi thứ 2 số ít Ở câu này nhờ có chủ ngữ mà ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng, tình cảm hơn ở câu (a)
Câu 6: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
[ ] Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “ Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố
để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào ”
a Tìm câu cầu khiến trong đoạn trích?
b Chỉ ra sự khác nhau trong việc sử dụng dấu hiệu hình thức trong các câu cầu khiến có trong đoạn trích
c Qua đoạn trích, em rút ra được bài học gì về cách sử dụng câu cầu khiến trong giao tiếp?
*Gợi ý đáp án:
a Câu cầu khiến có trong đoạn trích:
+ Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
+ Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão
b Chỉ ra sự khác nhau trong việc sử dụng dấu hiệu hình thức trong các câu cầu khiến có trong đoạn trích
+ Câu “Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!”
=> Có từ “hãy” và dấu chấm than ở cuối câu Từ “ hãy” biểu thị sự an ủi của ông giáo đối với lão Hạc khi lão Hạc đã mất
+ Câu “Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão.”
=> Có từ “đừng” nhưng được sử dụng dấu chấm cuối câu để ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn Mặt khác từ “ đừng” ở đây cũng biểu thị sự khuyên can có tính chất an ủi, động viên đối với người đã khuất
c Bài học gì về cách sử dụng câu cầu khiến trong giao tiếp: sử dụng câu cầu khiến phù hợp với đối tượng và văn cảnh nhất định
(Cây bút thần)
Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu cầu khiến Xác định câu cầu khiến trong đoạn văn, chỉ ra dặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến đó
*Gợi ý đáp án: Hs tự viết đoạn văn theo yêu cầu
B PHẦN VĂN THUYẾT MINH
Trang 6I Ôn tập lý thuyết
1) Thuyết minh là kiểu văn bản như thế nào?
- Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lãnh vực đời sống
- Nhằm cung cấp tri thức khách quan cho người đọc bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích
2) Tính chất của văn bản thuyết minh:
- Mọi tri thức trong văn bản thuyết minh phải xác thực, khách quan đáng tin cậy
- Lời văn rõ ràng, giản dị dễ hiểu, hấp dẫn
3) Muốn làm tốt văn thuyết minh cần: Khi làm bài văn TM cần nghiên
cứu , tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần TM, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng Cần làm nổi bật những đặc điểm đặc sắc về quang cảnh, về giá trị tầm quan trọng … của sự vật, sự việc
4) Các kiểu văn bản thuyết minh:
- Thuyết minh đồ vật, động vật, thực vật
- Thuyết minh một hiện tượng thiên nhiên, xã hội
- Thuyết minh 1 phương pháp (cách làm)
- Thuyết minh 1 thể loại văn học
- Thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh
- Giới thiệu 1 danh nhân
- Giới thiệu 1 phong tục tập quán dân tộc, 1 lễ hội hoặc tết
5) Các phương pháp thuyết minh:
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê, nêu ví dụ
- Dùng số liệu
- So sánh đối chiếu
- Phân tích, phân loại
6) Các bước xây dựng văn bản:
- Học tập nghiên cứu, tích lũy tri thức bằng nhiều biện pháp trực tiếp, gián tiếp để nắm vững đối tượng
- Lập dàn ý, chọn ví dụ, số liệu
- Viết bài văn thuyết minh sửa chữa hoàn chỉnh
- Trình bày (viết – miệng)
7) Dàn ý chung của bài thuyết minh:
a) Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng
b) Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc
điểm của đối tượng
*Nếu là thuyết minh 1 phương pháp (cách làm) cần theo 3 bước
+ Nguyên vật liệu
Trang 7+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
c) Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực tế, xã hội, văn hoá,
lịch sử
8) Vai trò, vị trí của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong văn thuyết minh: Không thể thiếu nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ và sử dụng hợp lý
nhằm làm rõ nổi bật đối tượng cần thuyết minh
II) Luyện tập:
BT1 Lập dàn ý khái quát cho các đề sau:
Đề 1: Giới thiệu một đồ dùng học tập hoặc sinh hoạt
Đề 2: Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ờ quê hương em
Đề 3: Thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học
Đề 4: Giới thiệu 1 phương pháp (cách làm) một đồ dùng học tập (một thí nghiệm)
*Gợi ý:
Đề 1: Giới thiệu một đồ dùng học tập hoặc sinh hoạt
*Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng thuyết minh (thước kẻ, bút chì, bút
máy…)
*Thân bài:
- Nguồn gốc, xuất xứ của đồ dùng
- Hình dáng: Màu sắc, kích thước
- Cấu tạo:
+ Gồm mấy phần?
+ Gồm những bộ phận nào?
+ Các bộ phận được sắp xếp ra sao? Công dụng của từng bộ phận
- Cách sử dụng
- Cách bảo quản
*Kết bài: Giá trị, tầm quan trọng hữu ích của đồ dùng đó trong học tập
hoặc sinh hoạt
Đề 2 : Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ờ quê hương *Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh tại quê hương
*Thân bài:
- Vị trí địa lý
+ Diện tích ( lớn, nhỏ )
+ Đến đó bằng phương tiện gì thuận tiện?
+ Cảnh vật xung quanh thắng cảnh đó như thế nào?
- Nguồn gốc ( hình thành và phát triển)
Trang 8+ Lịch sử hình thành: có từ bao giờ, ai là người khởi công xây dựng… + Hiện tại thắng cảnh đó trong tình trạng nào? (cần tu sửa nâng cấp, đã được sửa sang kiên cố…)
+ Quy mô
- Nhìn toàn cảnh:
+ Nhìn tổng thể từ xa
+ Nổi bật nhất là điều gì?
+ Kiến trúc nổi bật bên trong: Cách trang trí, sắp xếp, bố cục…
- Giá trị văn hóa lịch sử của địa danh
+ Địa danh tô điểm đẹp cho vùng quê như thế nào?
+ Thu hút lượng khách du lịch
*Kết bài: Tình cảm, cảm nghĩ chung về đối tượng
Đề 3: Thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học *Mở bài: Giới thiệu chung về thể loại văn học mà em chọn thuyết minh
(văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại)
*Thân bài:
- Khái quát chung: Đưa ra khái niệm về thể loại văn học đó
- Các đặc trưng của thể loại:
+ Chỉ ra các đặc điểm cơ bản
+ Nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật
- Dẫn ra các tác phẩm văn học tiêu biểu của thể loại
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về thể loại văn học đó
Đề 4: Giới thiệu một phương pháp (cách làm) một đồ dùng học tập (một thí nghiệm)
*Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng học tập định làm (hộp bút, giá để sách
vở )
*Thân bài:
- Nguyên liệu cần chuẩn bị
- Cách làm tiến hành theo từng bước
- Yêu cầu về mặt thành phẩm
- Điều cần chú ý trong quá trình làm ra sản phẩm
- Công dụng của đồ dùng học tập vừa làm
- Cách bảo quản, giữ gìn
*Kết bài: Cảm nghĩ về vai trò của đồ dùng học tập tự làm
BT2: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn theo các đề bài sau:
1 Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt
2 Giới thiệu một danh lam thằng cảnh ở quê hương em
Trang 93 Thuyết minh về ngôi trường em đang theo học.
4 Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản (văn bản
đề nghị, báo cáo, thể thơ lục bát )
5 Giới thiệu về một loại hoa (hoa mai, hoa đào, hoa sen ) hoặc một loài cây (cây dừa, cây tre, cây lúa, cây chuối )
6 Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích (chó, mèo, trâu )
7 Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam (nón
lá, chiếc áo dài, trò chơi thả diều )
8 Thuyết minh về những tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của con người
*Tham khảo
Đề: Thuyết minh về thể thơ lục bát.
Thể thơ lục bát là một trong những thể loại truyền thống của nền văn học Việt Nam Thơ lục bát trở nên phổ biến, đi sâu vào đời sống tinh thần thơ ca của nước ta thông qua những câu tục ngữ, ca dao, đồng dao, lời hát ru… Hiện nay nhiều nhà thơ hiện đại cũng sử dụng thể lục bát trong các sáng tác của mình Thể thơ lục bát thường do một cặp câu sáu tiếng và một câu tám tiếng xen kẽ lẫn nhau Luật bằng trắc về thanh điệu cũng tạo nên sự hài hòa về nhịp điệu, tạo nhạc tính cho lời thơ Về việc phối hợp thanh điệu, chỉ có tiếng thứ tư là trắc, tiếng thứ hai, thứ sáu, thứ tám là bằng Trong các câu tám các tiếng thứ sáu, thứ tám buộc phải khác dấu và ngược lại Thể thơ này được gieo vần bằng, tiếng cuối câu lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu bát, cứ thế tạo nên sự nhịp nhàng êm ái cho câu thơ Thơ lục bát mềm mại thích hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc của người Việt Thơ lục bát luôn nền nã, nhẹ nhàng và kín đáo luôn là niềm
tự hào của dân tộc Việt
KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP BÀI: KHỞI NGỮ
I Lí thuyết:
Khái niệm:- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
-Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ: về, đối với, còn.
Ví dụ: Cònanh, anh/không ghìm nổi xúc động.
QHT KN CN VN
- Trong quan hệ với các thành phần câu còn lại, khởi ngữ vừa đứng riêng biệt lại vừa gắn bó với các thành phần khác của câu.
+ Quan hệ trực tiếp: khởi ngữ có thể được lặp lại y nguyên hoặc có thể lặp lại bằng một từ thay thế.
Vd: Hiểu, tôi cũng hiểu rồi.
Trang 10+ Quan hệ gian tiếp.
Vd: Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp…( Phạm Văn Đồng)
II Bài tập:
Bài 1 Viết câu từ không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ và ngược lại.
Bài 2 Tìm khở ngữ trong câu sau.
a Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
b Quyển sách này tôi đọc rồi.
c Làm bài tập nó rất cẩn thận.
d Mèo, nhà tôi có hai con.
Bài 3 Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ.
a.Con không bao giờ mặc tấm áo ấy nữa.
b Bạn Mai thông minh nhất lớp
c Tôi chán việc học lắm rồi.
Bài 4 Viết đoạn văn nghị luận ngắn bàn về việc đọc sách, có sử dụng ít nhất một
câu khởi ngữ.
Tham khảo: : “ Đối với việc học tập, cách đó chỉ là dừa mình dối người, đối với việc làm ngườithì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém!” ( Bàn về
đọc sách – Chu Quang Tiềm)
BÀI : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I.Lí thuyết:
* Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu
* Có bốn thành phần biệt lập: Thành phần tình thái, cảm thán, gọi-đáp, phụ chú.
- Thành phần tình thái:dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu:có lẽ, hình như, chắc là, chắc, chắc chắn, ngẫm ra, có khi…
Vd: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi
- Thành phần cảm thán: dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui,buồn, mừng
giận…): ôi, chao ôi,trời ơi, than ôi,…
Vd: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
- Thành phần gọi đáp:dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp: dạ vâng,
này,…
Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Tân Qưới ở đâu?
-Thành phần phụ chú:dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của
câu.
Vd: Lan – bạn thân của tôi- học giỏi nhất lớp.
* Nhận biết: Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy,, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang vơi một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.