1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyen de BD HSG Dia ly 8

44 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Bồi Dưỡng HSG Địa Lý 8
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÍ VIỆT NAM Giáo án bồi dưỡng HSG Môn Địa lí 8 GV Nguyễn Thị Thanh Thủy ================================================== BỒI DƯỠNG HSG ĐỊA LÍ LỚP 8 Thời gian thực hiện Tháng 11/2020 Chuyên đề 1[.]

Trang 1

BỒI DƯỠNG HSG ĐỊA LÍ LỚP 8

Thời gian thực hiện: Tháng 11/2020

Chuyên đề 1:

I ĐIA LÍ CHÂU Á

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- HS trình bày và giải thích được các đặc điểm về tự nhiên, dân cư, kinh tế châu Á

- Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với sx và đời sống

- Ảnh hưởng của dân cư đến sự phá triển kinh tế- xã hội châu Á

2 Kỹ năng.

- Làm một số bài tập thực hành vận dụng kiến thức đã học

- Biết xử lí số liệu và vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét

B Nội dung kiến thức

I TỰ NHIÊN CHÂU Á

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

- Giáp 3 đại dương Phía bắc: Bắc Băng Dương, Phía nam: ấn độ dương, Phía

- Kích thước khổng lồ, rộng bậc nhất thế giới Diện tích phần đất liền là 41 triệu km2,

kể ca các đảo thì rộng tới 44,4 triệu km2

- Trải dài trên 76 độ vĩ tuyến Chiều rộng nơi lãnh thổ rộng nhất: 8500km

Câu hỏi vận dụng: Vị trí, kích thước châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí

- Kích thước rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá theo chiều Đông – Tây, tạo ranhiều kiểu khí hậu Vd đới khí hậu ôn đới phân hoá thành: ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa

- Vùng nằm sâu trong đất liền, khí hậu mang tính lục địa cao, rất khô hạn, mùa

hè rất nóng, mùa đông rất lạnh

2 ĐỊA HÌNH CHÂU Á: Gồm 3 đặc điểm

- Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

Trang 2

- Núi chạy theo 2 hướng chính: B-N hoặc gần B-N, Đ-T hoặc gần Đ-T làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp

- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng tuyết bao phủ quanh năm

Câu hỏi vận dụng:

1 Địa hình Châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi

*Địa hình làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng

- Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào đất liền, làm cho khí hậu phân hoá theo chiều đông tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Vd ôn đới phân hoá thành ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa

- Ngoài ra, trên núi và sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao

*Địa hình có ảnh hưởng đến sông ngòi:

- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu Á có mạng lưới khá phát triển

-Địa hình nhiều núi, sơn nguyên cao, sông có độ dốc lớn nên có giá trị thuỷ điện và mùa lũ gây thiệt hại lớn

3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Gồm 2 đặc điểm chính:

- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: + Phân thành nhiều đới ( )

+ Phân thành nhiều kiểu (vd …)

- Phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

+ Nhiệt đới gió mùa: Đông nam á, nam á

+ Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa: Đông á

+ Các kiểu khí hậu lục địa: Tây nam á, Trung á

Câu hỏi vận dụng:

Câu 1 Trình bày đặc điểm và sự phân bố các miền khí hậu của châu á Giải thích

vì sao châu á có nhiều loại khí hậu?

- Miền khí hậu lạnh: ( ở phía bắc): gồm toàn bộ miền xibia của Nga Về mùa đông rất lạnh, nhiệt độ trung bình từ -2 đến -500c

caoKhôGió mùa Cận nhiệt đới

Trang 3

- Miền khí hậu gió mùa ẩm:( ở Đông á, Đông Nam á, Nam á) Mùa đông gió từ lục địa thổi ra, lạnh, khô Mùa hè có gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm

- Miền khí hậu lục địa:( ở trong vùng nội địa): mùa đông lạnh, khô Mùa hạ nóng khô

- Miền khí hậu cận nhiệt Địa trung hải:( ở phía tây): mùa đông mưa nhiều, mùa

hạ nóng khô

Giải thích:

- Châu á có kích thước khổng lồ

- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao ngăn chăn ảnh hưởng của biển vào đất liền và làm cho khí hậu phân hoá theo chiều cao

Câu 2 Vì sao nói châu á có khí hậu phân hoá đa dạng? Hãy giải thích.

- Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều đới từ bắc xuống nam Gồm đới cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo Vì lãnh thổ châu á trải dài từ vùng cực đếnvùng xích đạo

- Phân thành nhiều kiểu theo chiều đông tây (vd:Đới cận nhiệt có: cận nhiệt gió mùa,cận nhiệt Địa Trung Hải, Cận nhiệt lục đia) Nguyên nhân do kích thước lãnh thổ rộng lớn, các núi sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển

- Ngoài ra ở vùng núi, sơn nguyên cao khí hâu còn phân hoá theo độ cao

Câu 3 Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông á, nam á, đông nam á có đặc điểm chung gì?

- Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làm cho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều

- Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh

Câu 4 Châu á có mấy loại khí hậu phổ biến, nêu đặc điểm và vùng phân bố của chúng?

- Có 2 loại khí hậu phổ biến|

+ Khí hậu gió mùa: Ôn đới gió mùa và cận nhệt gió mùa ở Đông á, nhiệt đới gió mùa ở Đông Nam á, Nam á

Đặc điểm: Mùa hạ: gió từ đại dương thổi vào mang theo nhiều hơi nước, làmcho thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô

và lạnh

+ Khí hậu lục địa: gồm cận nhiệt lục địa, ôn đới lục địa, nhiệt đới khô Phân

bố ở Tây Nam á, Vùng nội địa

Đặc điểm: mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô Lượng mưa chỉ khoảng 200- 500mm, lượng bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí rất thấp

Câu 5 Gió mùa là gì? Nguồn gốc hình thành gió mùa châu á? Trình bày sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu á.

- Gió mùa là gió thổi theo từng mùa, có cùng phương nhưng ngược hướng và tính chất trái ngược nhau

- Nguồn gốc hình thành: Sự chênh lệch khí áp theo mùa giữa lục địa Châu á với 2 đạidương và Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, làm phát sinh gió thổi thường xuyên vàđổi hướng theo mùa

- Sự đổi hướng gió theo mùa ở Châu á:

Trang 4

Mùa đông: Gió từ áp cao xibia thổi về hạ áp xích đạo và nam TBD, tính chất lạnh khô Mùa hạ gió từ áp cao nam AĐD, nam TBD về hạ áp Iran, tính chất nóng

Câu 7 Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở I-an-gun.:

a) Nêu nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa Cho biết biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào?

b) Giải thích vì sao I-an-gun lại mưa rất nhiều vào mùa hạ?

HD: a, nhận xét:

- Nhiệt độ cao quanh năm nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 25 0c(tháng 1) Nhiệt độ cao nhất khoảng 320c (tháng 4, 5) Có 2 lần nhiệt độ cực đại (tháng 4,5 và tháng 10,11)

- Mưa: lượng mưa lớn, mưa phân bố theo mùa, mùa hạ mưa nhiều (tháng 5-10) Mùa đông mưa ít

Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

b GiảI thích: Do mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang nhiều hơi nước

E- ri- at:

- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ lớn (biên độ nhiệt năm lớn) Tháng có nhiệt độ cao

nhất khoảng 380C (tháng 7) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng 130C (tháng 1)

- Lượng mưa: mưa rất ít, mưa chỉ xuất hiện vào các tháng mùa đông, tháng mưa cao nhất cũng chỉ khoảng 200 mm (tháng 2) Một số tháng không có mưa (tháng 7,8,9)

=> kết luận: Đây là khu vực có khí hậu nhiệt đới khô

U- lan-ba-to:

- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ chênh lệch rất lớn trong năm Tháng có nhiệt độ cao

nhất khoảng 240C (tháng 6) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng – 120C (tháng 1)

- Lượng mưa: Rất ít Mưa tập trung vào các tháng mùa hạ Tháng mưa nhiều nhất khoảng 500 mm (tháng 6) Một số tháng hầu như không có mưa (tháng 10,11,12)

=> kết luận: ôn đới lục địa

4 SÔNG NGÒI CHÂU Á: 3 đặc điểm chính

- Sông ngòi châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn

Vd: sông Tigơrơ, Ơphrat, S ấn, s Hằng, s Mê Công, S Hoàng Hà, Trường Giang

- Các sông ở châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp

- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nước cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản

Trang 5

Khu vực

BẮC Á

Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:

sông Ô bi, sông nê-nit-xây, sông LêNa…

Nam lênBắc

+ Mùa đông: sông bịđóng băng kéo dài.+ Mùa xuân: nước sônglên nhanh (do băngtuyết tan ) gây ra lũbăng lớn

ĐÔNG NAM Á

NAM Á

ĐÔNG Á

Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:

sông A-mua, sôngHoàng Hà, sôngTrường Giang, sông

Mê Kông, sôngHằng…

Đông Tây

Bắc Nam

Chế độ nước phụthuộc chế độ mưa

+ Mùa mưa: sông cónước lớn

+ Mùa khô: nước sôngcạn

TÂY NAM Á

TRUNG Á

Sông ngòi kémphát triển

Gần Đông –Tây

+ Mùa khô: nước sôngcạn hoặc kiệt

+ Mùa mưa: nướckhông lớn (do mưa,tuyết và băng tan từ cácnúi cao)

Câu hỏi vận dụng :

Câu 1 Vì sao nói sông ngòi châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp?

- Sông Bắc á: + Khá phát triển

+ Chảy theo hướng Nam lên Bắc

+ Mùa đông sông đóng băng, lũ lớn vào mùa xuân

+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan

- Sông Đông á, Đông Nam á, Nam á:

+ Rất phát triển

+ lũ cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu xuân

+ Nguồn cung cấp: phụ thuộc vào chế độ mưa mùa

- Sông Tây Nam á, Trrung á:

+ Kém phát triển

+ Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm, có một số sông “chết” giữa hoang mạc

+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan

Câu 2 Cho biết giá trị và những bất lợi của sông ngòi châu á?

- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nước cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông,

du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản

- Bất lợi: Lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và của

5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:

Trang 6

- Thuận lợi:

+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn ( Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )

+ Các tài nguyên Đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lượng ( địa nhiệt, mặt trời, gió, nước) rất dồi dào Tíh đa dạng của tài nguyên là cơ sở đẻ tạo ra tính đa dạng của sản phẩm

- Khó khăn:

+ Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi của các dân tộc

+ Các thiên tai ( động đất, núi lửa, bão, lũ ) gây thiệt hại lớn về người và của

Thực hiện: Tháng 12/2020

B ĐỊA LÍ DÂN CƯ, KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á

1 CHÂU Á LÀ MỘT CHÂU LỤC ĐÔNG DÂN

Giải thích vì sao Châu á có dân số đông nhất thế giới?

- Dân số châu á chiếm trên 60% dân số thế giới ( năm 2002)

- Gấp 5 lần dân số châu âu, gấp 117 lần dân châu đại dương, gấp 4 lần châu mĩ

và châu phi

- Có các nước đông dân nhất, nhì thế giới là Trung Quốc và ấn Độ

* Nguyên nhân Châu á đông dân:

- ĐK tự nhiên: thuận lợi cho sinh sống và sản xuất:

+ Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều chiếm diện tích lớn

+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ

+ Nguồn nước dồi dào

+ Tài nguyên rừng, biển, khoáng sản phong phú

- ĐK kinh tế – xh:

+ Tập quán trồng lúa nước cần nhiều lao động

+ Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nhiều nền văn minh + Hầu hết các nước có nền kinh tế đang phát triển, cần nhiều lao động

+ Quan niệm con trai con gái còn nặng nề

2, Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtralôit, người lai

3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:

-An độ giáo: ra đời thế kỉ đầu, thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên ở ấn Độ

- Phật giáo: thé kỉ 6, tr CN ở ấn Độ

- Kitô giáo: Đầu CN tại Palestin

- Hồi giáo: Thế kỉ 7 sau CN, tại arâpxêut

* ý nghĩa của tôn giáo đối với đời sống, xã hội Châu á;

- Tạo ra sự đa dạng, độc đáo trong văn hoá, kiến trúc, phong tục tập quán,

- Các giáo lí tốt đẹp góp phần giáo dục con ngưòi hướng thiện

- Tuy nhiên tục ăn kiêng, các giáo lí khắt khe, sự đa dạng tôn giáo sẽ gây khó khăn cho sx, dễ xảy ra mâu thuẫn tranh chấp lẫn nhau

4 PHÂN BỐ DÂN CƯ:

Trang 7

Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư châu á

Không đồng đều

- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển thuộc Đông á, Đông Nam á, Nam á (Một số nơi mật độ dân số trên 100ng/ km2 như phía đông Trung Quốc, đồng bằng ven biển Việt Nam, án Độ )Do ở đây địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều

- Thưa thớt: vùng núi, cao nguyên thuộc Tây Nam á, vùng trung tâm nội địa (vd phíatây Trung Quốc,Irac,Arâpxêut chưa đến 1ng/km2) Vùng lạnh giá phía bắc Do ở đây

đi lại khó khăn, khí hậu khô hạn, lạnh giá

5 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á:

Các nước Châu á có quá trình phát triển sớm và trải qua nhiều giai đoạn:

- Thời cổ, trung đại kinh tế - xh châu á phát triển đạt trình độ cao so với thế giới:

+ Có nhiều nền văn minh nổ tiếng, nhiều dân tộc đạt trình độ phát triển cao của thế giới

+ Người dân biết khai thác, chế biến khoáng sản, nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng

+ Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, được phương Tây ưa chuộng (như

Gốm,sứ,tơ lụa của TQ, đồ thuỷ tinh, trang sức vàng, bạc của Ân Độ, Thảm len, đồ

da, vũ khí của Tây Nam á, ) và nhờ đó thương nghiệp phát triển, đã xuất hiện con đường tơ lụa từ TQ sang các nước phương Tây, các con đường trên biển, cũng nhờ việc tìm đường sang buôn bán với ấn Độ mà Côlômbô đã tìm ra Châu Mĩ

- Thế kỉ 16-19:

+ Hỗu hết các nước châu á bị thực dân xâm chiếm và phong kiến kìm hãm, nền kinh

tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài, tụt hậu so với thế giới

+ Riêng Nhật Bản nhở cải cách Minh Trị nên phát triển nhanh chóng

- Sau chiến tranh TG thứ 2 đến nay:

+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước đều kiệt quệ, người dân cực khổ+ Nhưng từ nữa cuối thế kỉ XX đến nay, kinh tế các nước châu á vươn lên mạnh mẽ nhưng phát triển không đều

- Nước phát triển: Nhật Bản Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG

- Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới (NICS): Có trình độ công nghiệp hoá cao và nhanh Như Xingapo, Đài loan, Hàn Quốc, Hồng Kông

Trang 8

- Các nước Công – nông nghiệp: Công nghiệp phát triển nhanh nhưng nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng (Trung quốc, ấn độ, Thái Lan, Malaixia, Việt nam)

- Các nước Nông nghiệp: Mianma, lào, Campuchia

- Các nước giàu lên nhờ dầu mỏ nhưng kinh tế xã hội phát triển chưa cao như : Brunây, arâpxêut, Côoet

- Hiện nay, ở châu á, Các nước có thu nhập thấp, đời sông người dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

6 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÂU Á:

a, Nông nghiêp

* Thành tựu của nền nông nghiệp châu á?

- Chiếm 93% sản lượng lúa gạo, 39% sản lượng lúa mì của thế giới

- Trung Quốc, ấn Độ là hai nước đông dân nhất thế giới đã cung cấp đủ lương thực cho người dân và còn thừa để xk

- Thái Lan, Việt Nam từ chỗ là nước phải nhập khẩu lương thực, thì nay xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới

- Các vật nuôi rất đa dạng: Vùng kh gió mùa nuôi trâu bò, lợn, gà, vịt Vùng kh khô hạn nuôi dê, bò, ngựa cừu Vùng kh lạnh nuôi tuần lộc

- Châu á nổi tếng với các loại cây công nghiệp như bông, chè, cao su , cà phê, dừa,

+ Sông ngòi phát triển, nguồn nước dồi dào vừa bồi đắp phù sa màu mỡ vừa cung cấp nước cho tưới tiêu

- Đk Kinh tế – xh:

+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa nước

+ Dân số đông thị trường tiêu thụ rộng lớn,

+ Người dân có tập quán ăn nhiều lương thực, đặc biệt trong bữa ăn không thể thiếu cơm

b, Công nghiệp

* Vì sao nói công nghiệp của châu á đa dạng nhưng phát triển chưa đều?

- Cơ cấu CN của châu á đa dạng gồm: CN khai khoáng, CN luyện kim, Cơ khí chế tạo, Điện tử, sx hàng tiêu dùng

- CN khai khoáng phát triên ở hầu hết các nước

- CN luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử: phát triển ở các nước có trình độ KHKT nhưNhật , Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan

- CN sx hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước

* Vì sao các nước châu á phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ?

- Các ngành công nghiệp nhẹ (công nghiệp sx hàng tiêu dung), phát triển ở hầu hết các nước châu á Với rất nhiều ngành khác nhau như: dệt may, giày da, chế biến lương thực tp

Trang 9

- Sở dĩ các nước châu á ưu tiên phát triển nhóm ngành này vì:

+ Có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp nhẹ là các ngành cần nhiều lao động, vừa phát triển sx vừa tạo được nhiều việc làm cho người dân

+ Châu á có nguồn nguyên liệu từ trồng trọt, chăn nuôi, từ rừng, biển rất dồi dào thuận lợi cho cn chế biến lttp

+ Phần lớn các nước Châu á ở trình độ đang phát triển, vốn ít cần quay vòng vốn nhanh, trình độ KHKT chưa cao nên chủ yếu họ đầu tư cho CN nhẹ

-Thời gian thực hiện: Tháng 12/2020

ĐỊA LÍ CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á

A TÂY NAM Á

Câu hỏi

1 Đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á? ý nghĩa đối với sự phát triển kt-xh?

- Vị trí: Nằm giữa các vỹ tuyến: khoảng từ 120B - 420B

Giáp nhiều biển, vịnh biển: Vịnh pec-xich, biển Arap, biển đen, biển Đỏ, biển Caxpi,Địa Trung Hải Giáp Nam Á, Trung Á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào xuy- ê

- ý nghĩa: Vị trí chiến lược quan trọng Nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế,

ngả 3 châu lục Âu- á- Phi Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trữ lượng dầu mỏTG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giớinhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp

2 Sự phân bố các miền địa hình của Tây nam á?

- Địa hình tây nam a chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

- phía Đông Bắc có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi với hệ ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran

hi Phía tây nam là sơn nguyên Ahi rap rộng lớn

- ở giữa là đồng bằng lưỡng hà

3 Khí hậu:

Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, gồm các kiểu nhiệt đới khô,cận nhiệt lục địa, cận nhiệt Địa Trung Hải Khí hậu rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơirất lớn, độ ẩm không khí thấp vì vậy cảnh quan ở đây chủ yếu là hoang mạc, bán hoangmạc

Trang 10

4 Sông ngòi: kém phát triển, 2 sông lớn nhất khu vực là Ti-gơ-rơ và ơphrat Chế độ

nước của sông ngòi phụ thuộc rất lớn vào chế độ nước do băng tuyết tan từ các đỉnh núicao

5 Tài nguyên:

Giàu tài nguyên dầu mỏ bậc nhất thế giới, nơi đây chiếm 65% trữ lượng dầu mỏ, 25%trữ lượng khí đốt của thế giới Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực đồngbằng Lưỡng Hà, ven vịnh Pec-xich Các nước giàu dầu mỏ như Cô-oét, A-rập-xê-út, I-rắc

6 Dân cư.

- Điều kiện tự nhiên khó khăn nên Tây Nam Á là khu vực ít dân của châu á, dân sókhoảng 286 triệu người

- Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển, đồng bằng,vùng có nhiều mưa là những nơi

có thể đào giếng lấy nước ngầm cho sinh hoạt và sx

- Phần lớn người dân theo đạo Hồi

7 Kinh tế.

Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch giữa các nước trong khu vực Những nướcgiàu dầu mỏ là những nước có thu nhập rất cao Dựa vào điều kiện tự nhiên, trước đâyngười dân chủ yếu làm nông nghiệp, trồng lùa mì, chà là, chăn nuôi du mục và dệtthảm Ngày nay,nhiều nước đã phát triển công nghiệp va thương nghiệp, đặc biệt làcộng khiệp khai thác và chế biến dầu khí Mỗi năm khai thác được 1,1 tỉ tấn dầu, bằng1/3 sản lượng dầu mỏ hằng năm của thế giới Các nước có sản lượng dầu mỏ lớn là A-rập-xê-ut, Cô-oet, I-rắc

8 Chính trị

Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, nằm ở ngả 3 châu lục Âu- Á -Phi, nằm trênđường giao thông hàng hải quốc tế, có kênh đào Xuy-ê chạy qua nối biển Địa TrungHải và Biển Đỏ, thông Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương Lại có nguồn tài nguyên dầu

mỏ giàu có nên đây là địa bàn thường xuyên xảy ra các cuộc tranh chấp, xung đột giữacác bộ tộc, dân tộc, trong và ngoài khu vực Tình hình chính trị xã hôi bất ổn định

* Giải thích vì sao Tây Nam Á có nhiều biển bao quanh nhưng khí hậu lại khô hạn,cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phổ biến?

- Nằm trên đường chí tuyến nam, là vùng áp cao động lực, nóng và khô

- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hưởng của biển

Trang 11

- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ trung tâm lục địa á-âu thổi ra.

* Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nam á?

* Thuận lợi:

+ Tây Nam Á là khu vực giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt của thế giới Nơi đây chiếm65% lượng dầu mỏ và 25% lượng khí đốt tự nhiên của thế giới, cho phép khai thác hằngnăm trên 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lượng dầu mỏ thế giới Dầu mỏ tập trung chủ yếu ởcác nước vùng đồng bằng Lưỡng Hà và quanh vịnh pec-xich: I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập-xê-ut

+ Vị trí chiến lược quan trọng, ngả 3 châu lục Âu - Á - Phi Nằm trên đường giaothông đường biển quốc tế, có kênh đào xuy-ê nối Địa Trung Hải với Biển Đỏ, thông Ân

Độ Dương với Đại Tây dương

* Khó khăn

- Vị trí chiến lược quan trọng nên đây là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra xung đột, tranhchấp, kinh tế- xh bất ổn định

- Địa hình chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp, ít đất canh tác nông nghiệp

- Khí hậu khô hạn, sông ngòi thưa thớt, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếmdiện tích lớn

Vì vây sx nông nghiệp rất khó khăn, nơi đây thường xuyên phải nhập khẩu lương thực

Trang 12

+ Phía bắc: hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, hướng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộngtrung bình 320-400km

+ Phía Nam: cao nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, hai rìa phía Tây và phíaĐông là các dãy Gát Tây và Gát Đông

+ Nằm giữa chân núi Hy-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng ấn-Hằng rộng vàbằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh Ben-gan hơn 3000km, rộng từ 250-350km

II Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

- Đại bộ phận Nam á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên các vùng đồngbằng và sơn nguyên thấp, mùa đông có gió mùa đông Bắc với thời tiết lạnh khô, mùa hạ

từ tháng 4 đến tháng 9, gió mùa Tây Nam nóng ẩm

- Trên các vùng núi cao, đặc biệt ở Hy-ma-lay-a, khí hậu phân hoá theo độ cao và hướngsườn Trên các sườn phía Nam, dưới thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gío mùa ẩm, mưanhiều, càng lên cao khí hậu mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnhcửu ở sườn phía Bắc, có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm Vùng Tây Bắc

ấn độ và Pa-kix-tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa hằng năm từ 200-500mm

- lượng mưa phân bố không đồng đều trên lãnh thổ> nơi có mưa nhiều là phía ĐôngNam và phía Tây dãy Gát tây, nôi đây có những địa điểm lượng mưa dến11000mm/năm như Sê-ra-phun-ri Nơi mưa ít ở Tây Bắc, có nơi chỉ khoảng183mm/năm

- Nam á có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ân, sông Hằng, sông Bramaput

- Nam á nhiều kiếu cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, và cảnh quan núicao

* Địa hình tác động như thế nào đến khí hậu Nam Á ?

Địa hình Nam Á phân làm 3 miền rõ rệt, địa hình có tác động lớn đến sự phân hoálượng mưa Nam Á:

- Phía Bắc là hệ thống núi Hymalaya hùng vỹ, chạy theo hướng TB-ĐN, dài gần2600km, rộng từ 320-400km Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa Trung Á và Nam

Á Về mùa đông, Hymalaya có tác dụng như một bức tường thành chắn khối không khílạnh từ Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc việt Nam là nơi có cùng

vỹ độ Đồng thời nó đón gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa trút hết ở sườn nam,lượng mưa TB 2000-3000mm/năm

- Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía đông vàphía tây của sơn nguyên là hai dãy Gát Đông và Gát Tây, 2 dãy núi này có tác dụngngăn cản ảnh hưởng của biển vào đất liền nên sơn nguyên Đê-can là khu vực ít mưa

- Nằm giữa chân núi Hymalaya và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ân-Hằng, rộng vàbằng phẳng, là hành lang hứng mưa từ gió mùa Tây Nam mang đến

Trang 13

- Trên các vùng núi cao, nhất là Hymalaya, khí hậu thay đổi theo chiều cao và phân hoárất phức tạp Các sườn phía Nam, phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mưanhiều Càng lên cao khí hậu càng mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyếtvĩnh cửu Sườn phía Bắc có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm

- Vùng Tây Bắc ấn Độ và Pakistan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa từ 500mm

200-III Dân cư.

- Nam Á là khu vực tập trung dân cư đông đúc của châu Á, mật độ dân số cao

- Ân Độ là nước đông dân nhất trong khu vực, xếp thứ 2 trên thế giới về dân số sauTrung Quốc, năm 2000 dân số Ân Độ đạt hơn 1 tỉ người

- Phân bố dân cư không đều, các vùng đồng bằng và các vùng có mưa nhiều dân cư tậptrung đông (đồng bằng Ân-Hăng, đồng bằng ven biển nằm dưới chân núi Gát Tây, Gátđông, khu vực sườn nam núi Hymalaya

- Dân cư chủ yếu theo, Ấn Đô giáo, hồi giáo, phật giáo Các tôn giáo có ảnh hưởnglớn đến tình hình kinh tế-xã hội ở Nam Á

IV Kinh tế-xã hội

- Nam Á là cái nôi của nền văn minh thế giới

- Trước 1947, toàn bộ Nam Á là thuộc địa của đế quốc Anh, nơi cung cấp nguyên liệu,nông sản nhiệt đới và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp cho các công ty tư bản Anh

- Năm 1947, các nước Nam á giành được độc lập và xây dụng nền kinh tế tự chủ

- Ân Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực

+ Sản lượng công nghiệp của Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới, có nhiều ngành đạttrình độ cao: luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử

+ Nông nghiệp đạt nhiều thành tựu to lớn, nhờ 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạngtrắng Ân Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân

3 Cách mạng xanh là gì? cm trắng là gì? trình bày những thành tựu của nông nghiệp ấn Độ?

- Cách mạng xanh là cuộc cách mạng trong nghành trồng trọt, được tiến hành bằngcác biện pháp cải tạo, lai tạo, nhập khẩu giống cây trồng, ứng dụng KHKT và trồng trọt,hoá học hoá, điện khí hoá nông nghiệp, vì vậy đã cho sản lượng lương thực dồi dào

Trang 14

- Cách mạng trắng là cách mạng trong ngành chăn nuôi, được tiến hành bằng cácbiện pháp cải tạo giống vật nuôi cho năng suất thit, trứng, sữa cao nhất, đặc biệt là giốngtrâu và dê khoẻ, cho sản lượng sữa có chất lượng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng củangười dân Ấn Độ, đặc biệt là những người ăn kiêng.

Trước đây ấn độ thường xuyên thiếu lương thực, Nhờ 2 cuộc cách mạng trong nôngnghiệp, Ấn Độ đã có sản lượng lúa gạo nhiều thứ 2 châu Á, cung cấp dủ nhu cầu lươngthực thực, thực thực phẩm cho số dân đông thứ 2 thề giới và còn thừa để xuất khẩu

4 Vì sao nói Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á?

5 Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư nam Á?

C ĐÔNG Á:

1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á.

- Lãnh thổ Đông Á gồm 2 bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải đảo Phần đấtliền bao gồm Trung Quốc và bán đảO Triều Tiên Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản,Đảo Đài Loan và đảo Hải Nam

- Đông Á giáp với Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, phía đông mở ra Thái Bình Dươngrộng lớn

2 Đặc điểm tự nhiên:

* Phần đất liền:

+ Gồm Trung Quốc va bán đảo triều Tiên, chiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ Đông Á(83,7% diện tích lãnh thổ)

+ Có điều kiện tự nhiên đa dạng, phân thành 2 miền rõ rệt:

Địa hình Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm

trở, xen với các bồn địa rộng

- Núi cao: Thiên Sơn, Côn Luân,Hymalaya

- Sơn nguyên Tây Tạng, Thanh hải

- Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim

Gồm các núi trung bình, núithấp xen với các đồng bằngrộng, bằng phẳng

- Đồng băng: Tùng Hoa, HoaBắc, Hoa Trung

Trang 15

Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các con sông lớn

(HoàngHà, Trường giang)

Nơi các sông lớn (Hoàng Hà,Trường Giang) đổ ra biểnKhí hậu Nằm sâu trong nội địa, gió mùa không

xâm nhập vào được nên Khí hậu khôhạn

Khí hậu gió mùa ẩm, mộtnăm có 2 mùa gió, mùa đông

có gió mùa Tây bắc, thời tiếtkhô và lạnh Mùa hè gióĐông nam từ biển vào, thờitiết mát, ẩm, mưa nhiều

Cảnh quan Chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc

và bán hoang mạc

Rừng lá rộng ôn đới và cậnnhiệt đới

* Các sông lớn ở phần đất liền: Hoàng Hà, Trường Giang đều phát nguyuồn từ sơnnguyên Tây Tạng, chảy về phía đông nhưng chế độ nước rất khác nhau: Hoàng Hà cóchế độ nước thất thường, Trường Giang có chế độ nước điều hoà

* Phần hải đảo:

- Gồm quần đảo Nhật Bản và đảo Đài Loan

- Là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, thường xảy ra động đất, núilửa, Địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp

- Sông ngắn, dốc, nhiều suối nước nóng

- Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt đới

3 Kinh tế-xã hội khu vực Đông Á

a Khái quát về dân cư và sự phát triển của khu vực Đông Á

- Đông Á là khu vực có dân số rất đông, hiều hơn dân só của các khu vực lớn như ChâuPhi, Châu Âu, Châu Mĩ

- Các quốc gia Đông Á có nền văn hoá gần gũi nhau

- Sau chiến tranh tranh thế giới 2, nền kinh tế các nước Đông Á đều kiệt quệ Ngày naykinh tế xã hội Đông Á có đặc điểm:

+ Phát tiển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

+ Từ san xuất để thay thế nhập khẩu, nay đã sx để xuất khẩu

+ Một số nuớc như Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành các nền kinh tế mạnh củathế giới

b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á

Trang 16

1 Nhật Bản

+ Nhờ cải cánh Minh Trị (nửa sau thế kỉ XIX), nề kinh tế Nhật phát triển nhanh, trở

thành nước tư bản, nước đế quốc đầu tiên ở châu Á

+ Bị thua trận trong thế chiến II, lãnh thổ bị tàn phá, kinh tế Nhật bị suy sụp Nhờ lòngquyết tâm, tinh thần chịu khó của người dân Nhật và nhận được nguồn vốn đầu tư rấtlớn từ nước ngoài, kinh tế Nhật đã khôi phục và phát triển nhanh

+ Hiện nay Nhật là cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì

+ Nhật có các ngành công nghiệp mũi nhọn, đứng đầu thế giới như: công nghiệp chế tạo

ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

+ Thương mại, du lịch, dịch vụ cũng phát triển mạnh nhờ đó dân Nhật có thu nhập bìnhquân/ người rất cao

2 Trung Quốc

+ Là nước đông dân nhất thế giới Nhờ đường lối cải cách và mở cửa, phát huy đượcnguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên trong vòng 20 năm trở lại đaynền kinh tế TQ đã có những thay đổi lớn lao

- Thành tựu quan trọng nhất là:

+ Đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ dân

+ Phát triển nhanh một nền công nghiệp hoàn chỉnh, có một số ngành hiện đại như:điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định (trên 7%) Sản lượng lương thực, điện,than đứng đầu thế giới

- Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độtăng trưởng GDP 7%/năm Nhiều sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới như: than,lương thực, điện, Nay đang trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới

- Hàn Quốc, Đài loan là nước và lãnh thổ công nghiệp mới, tốc độ công nghiệp hoá rấtnhanh

Trang 17

D ĐÔNG NAM Á

1 Vị trí địa lí ĐNA, ý nghĩa?

2 Đặc điểm địa hình ĐNA, ý nghĩa của các đồng bằng của khu vực này?

3 Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ mùa đông? vì sao chúng có đặc điểm khác nhau nhưvậy?

4 Vì sao nói ĐNA có nền văn hoá gần gũi nhau? sự tương đồng và đa dạng trong xã hộicủa ĐNA tạo thuận , khó khăn gì cho sự hợp tác của các nước?

5 Đặc điểm kinh tế ĐNA? Vì sao nói kinh tế ĐNA phát triển nhanh song chưa vữngchắc?

E ASEAN

1 Các nước ĐNA có đk thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?

2 Phân tích những lợi thế, khó khăn của việt nam khi gia nhập Asean?

Thời gian thực hiện: Tháng 01/2021

II ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Chuyên đề 2:

Trang 18

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lí của Việt Nam có những đặc điểm gì ?

− Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khuvực Đông Nam Á

− Việt Nam nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng khôngquốc tế quan trọng

− Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của cácloài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

− Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam

+ Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

+ Giao lưu văn hoá với nhiều nước trên thế giới

+ Nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng, là cơ sở quan trọng để phát triểncác ngành công nghiệp

+ Mang lại khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và

sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và vật nuôi

+ Thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Sinh vật phong phú, đa dạng cả về số lượng và chủng loài

− Những khó khăn : Thiên tai thường xuyên xảy ra như bão, lũ ; vấn đề anninh quốc phòng hết sức nhạy cảm

3 Hãy cho biết toạ độ địa lí Việt Nam Qua toạ độ địa lí đó, em biết được điều gì ?

− Toạ độ địa lí Việt Nam :

+ Điểm cực Bắc : 23023'B (tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).+ Điểm cực Nam : 8034'B (tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau).+ Điểm cực Đông : 109024'Đ (tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, tỉnh KhánhHoà)

+ Điểm cực Tây : 102009'Đ (tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên)

− Qua toạ độ đó cho ta biết lãnh thổ Việt Nam trải dài theo chiều Bắc - Nam,hẹp theo chiều Đông - Tây Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới.Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam

4 Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm những bộ phận nào ? Trình bày khái quát phạm vi lãnh thổ nước ta.

Trang 19

− Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm vùng đất, vùng biển (nếugiáp biển) và vùng trời.

− Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời Cụthể :

+ Vùng đất của nước ta là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo với tổng diệntích là 331 212 km2 Phần đất liền được giới hạn bởi đường biên giới với các nướcxung quanh (hơn 4 500 km) và đường bờ biển (dài 3 260 km) Nước ta có khoảng

3 000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo nhỏ ven bờ và có hai quần đảo ở ngoàikhơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quầnđảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà)

+ Vùng biển của nước ta bao gồm : nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnhhải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

• Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

• Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải Việt

Nam có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1 852 m)

• Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc

thực hiện chủ quyền của nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta rộng

12 hải lí Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo

vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường,nhập cư,…

• Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về

kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền,máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tếquy định Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí tính từđường cơ sở

• Thềm lục địa nước ta là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển

thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lụcđịa, có độ sâu 200 m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có quyền hoàn toàn về mặt thăm

dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa ViệtNam

+ Vùng trời nước ta là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùmlên trên lãnh thổ nước ta ; trên đất liền được xác định bằng các đường biêngiới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo

5 Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào ?

− Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tínhchất nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc nên khí hậunước ta mang tính chất nhiệt đới, có nền nhiệt độ cao ; lại nằm trong khu vực chịuảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt :mùa đông bớt nóng và khô còn mùa hạ nóng và mưa nhiều ; đặc biệt nước ta tiếpgiáp với Biển Đông nên khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, biển là nguồn

dự trữ dồi dào về nhiệt ẩm, vì thế mà khí hậu nước ta ôn hoà và mát mẽ hơn sovới nhiều nước cùng vĩ độ

Trang 20

+ Do nằm trong vùng nhiệt đới với nhiệt ẩm dồi dào nên tài nguyên sinh vậtnước ta rất phong phú và đa dạng.

− Nước ta nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và trên đường dilưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản vàtài nguyên sinh vật vô cùng quý giá

− Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiêngiữa các vùng miền (giữa miền Bắc và miền Nam, giữa vùng phía đông và vùngphía tây,…)

− Ngoài ra vị trí địa lí của nước ta cũng mang lại những điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi như bão, lũ lụt, hạn hán,…

6 Tại sao nói vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế ?

Vị trÝ địa lÝ đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trìnhphát triển kinh tế, đặc biệt trong xu thế hội nhập toàn cầu thì vị trí đó càng trở nênquan trọng hơn

− Với vị trí vừa gắn liền với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp với Thái BìnhDương ; lại nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tếquan trọng nên nước ta dễ dàng giao lưu, trao đổi hàng hoá với nhiều nước trênthế giới Cùng với vị trí đó, hệ thống cảng nước sâu ven biển là điều kiện hấp dẫnnhiều nhà đầu tư nước ngoài

− Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi có các hoạt động kinh tế diễn

ra sôi động, điều đó giúp nước ta có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ cácnước trong khu vực

− Biển Đông giàu có đã mang lại cho nước ta một nguồn tài nguyên quý giá(hải sản, khoáng sản, ), là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành kinh tế Việcphát triển tổng hợp kinh tế biển vừa làm cho cơ cấu kinh tế nước ta đa dạng vừamang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế

− Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, trên đường di lưu và di

cư của các loài động, thực vật nên nước ta có nguồn khoáng sản và sinh vật phongphú, giàu có Đó là cơ sở quan trọng để phát triển nhiều ngành kinh tế

− Vị trí địa lí đã mang lại cho nước ta những đặc điểm khí hậu thuận lợi :nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn Đặc điểm khí hậu đó rất thuậnlợi cho sự phát triển các ngành kinh tế như ngư nghiệp, du lịch, đặc biệt là nôngnghiệp

7 Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển ?

− Trên đất liền nước ta giáp với các nước : Lào, Campuchia, Trung Quốc

− Trên biển nước ta giáp với các nước : Thái Lan, Malaixia, Xingapo,Inđônêxia, Philíppin, Brunây

8 Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế của nước ta.

Trang 21

Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một phận quan trọng không thể tách rờitrong chiến lược phát triển kinh tế của nước ta Trong quá trình phát triển kinh tế − xãhội đất nước, các đảo và quần đảo đóng góp một vai trò hết sức to lớn.

− Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên, đặc biệt có những loại sinhvật quý hiếm như yến, các loài chim, các cây dược liệu,

− Kinh tế các đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú cho cơ cấu nềnkinh tế nước ta

− Các đảo và quần đảo chính là nơi trú ngụ an toàn cho tàu bè đánh bắt khơi

xa khi gặp thiên tai

− Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninhquốc phòng Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệthống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả cácnguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa Việc khẳng định chủ quyền củanước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyềncủa nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Biển Đông có những đặc điểm gì ?

− Biển Đông là một trong các biển lớn của thế giới (biển rộng với diện tích

là 3,447 triệu km2), nguồn nước dồi dào

− Biển Đông trải dài từ Xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nộichí tuyến nên là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của giómùa

− Biển Đông là vùng biển tương đối kín Hình dạng khép kín của vùng biểntạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng củagió mùa

− Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản Thành phần sinh vậtBiển Đông cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú

2 Hãy cho biết mối quan hệ giữa hướng chảy của các dòng hải lưu với gió mùa

Hướng chảy của các dòng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa Cụ thể :vào mùa hạ các dòng hải lưu chảy theo hướng tây nam vì lúc này gió mùa mùa

hạ thổi mạnh theo hướng tây nam ; vào mùa đông, do gió mùa mùa đông thổitheo hướng đông bắc nên các dòng hải lưu lúc này cũng chảy theo hướng đôngbắc

3 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dàolàm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80% Các luồng gió hướngđông nam từ biển thổi vào luồn sâu theo các thung lũng sông làm giảm tính chấtlục địa ở các vùng cực tây của đất nước Biển Đông làm biến tính các khối khí điqua biển vào nước ta Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn, làmgiảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt

Trang 22

thời tiết nóng bức trong mùa hè Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiềuđặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn.

4 Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình nước ta ?

Biển Đông đã tạo nên địa hình ven biển nước ta rất đa dạng và đặc sắc, đặctrưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực − bồi tụdiễn ra mạnh mẽ trong mối tương tác giữa biển và lục địa Đó là các dạng địa hìnhvịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, cácbãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,…

5 Hãy cho biết ảnh hưởng của Biển Đông tới sự phát triển của hệ sinh thái ven biển

− Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độvòng tuần hoàn sinh vật vốn đã thuận lợi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nước

ta Biển Đông đã mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi đểrừng phát triển xanh tốt quanh năm chứ không như cảnh quan sa mạc, bán sa mạcnhiệt đới, cận nhiệt đới mà ta thấy ở một số nước có cùng vĩ độ thuộc Tây Nam Á

và Bắc Phi

− Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có Biển Đông mang lạicho nước ta một diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ngập mặn ven biển khárộng, có tới 450 000 ha, lớn thứ hai trên thế giới, sau rừng ngặp mặn Amadôn ởNam Mĩ Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinhvật nước lợ Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn, và hệ sinh thái rừng trênđảo cũng rất đa dạng và phong phú

6 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.

− Tài nguyên khoáng sản :

+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là

bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long hiện đang được khai thác Các bể dầu khí Thổ Chu

− Mã Lai và Sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể Cònnhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò

+ Ngoài ra các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệuquý cho công nghiệp

+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng venbiển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có vài con sông nhỏ

đổ ra biển

− Biển Đông đã cung cấp cho chúng ta một lượng hải sản lớn, giàu thànhphần loài Trong Biển Đông có tới trên 2 000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảngvài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ngoài ra,trên các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa, nước ta cònkhai thác được nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loàisinh vật khác tập trung ven đảo

7 Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ?

− Mỗi năm trung bình có 9 − 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có

từ 3 đến 4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta Năm bão nhiều có tới 8 − 10 cơn bão,năm bão ít cũng 1 − 2 cơn bão Bão qua Biển Đông gây mưa to, lượng mưa độtngột tăng lên, nước dâng nhanh, gió giật mạnh, sóng lớn làm phá huỷ các công

Ngày đăng: 17/04/2022, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Địa hình Châ uá có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi - Chuyen de BD HSG Dia ly 8
1. Địa hình Châ uá có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi (Trang 2)
Địa hình Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm trở, xen với các bồn địa rộng. - Chuyen de BD HSG Dia ly 8
a hình Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm trở, xen với các bồn địa rộng (Trang 14)
Bài 2. Dựa vào bảng số liệu sau: - Chuyen de BD HSG Dia ly 8
i 2. Dựa vào bảng số liệu sau: (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w