Ban hành Nghị quyết về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm trong khu dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn tỉ
Trang 1Số: /2021/NQ-HĐND Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2021
NGHỊ QUYẾT
Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống
điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm khu vực
nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ …….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội và Luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020 sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Xét Tờ trình số: /TTr-UBND ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm trong khu dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20222026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Ban hành Nghị quyết về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây
dựng hệ thống điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm trong khu dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2022-2026 Cụ thể như sau:
1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026
2 Đối tượng áp dụng
Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có
DỰ THẢO
Trang 2hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện
3 Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ
- Chỉ hỗ trợ các xã nông thôn đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên các đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện
- Địa phương cam kết tự cân đối bố trí phần kinh phí còn lại và các chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư, chi khác, chi phí dự phòng (nếu có) để thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng
4 Nội dung, định mức hỗ trợ và giải pháp hỗ trợ
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo định mức 266 triệu đồng/01 km (tương đương 70% chi phí xây dựng theo dự toán Mẫu số 03 - Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 04/8/2021) cho 100% số km đường điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Ngân sách huyện, xã, đảm bảo phần chi phí còn lại của Dự án đầu tư theo quy định để triển khai thực hiện
- Công tác quản lý tài sản sau đầu tư: Thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Công tác quản lý vận hành sau đầu tư:
+ Đối với tuyến đường trục xã: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu
và chi phí chi trả tiền điện thắp sáng do ngân sách địa phương đảm bảo
+ Đối với tuyến đường trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu và chi phí chi trả tiền điện thắp sáng giao cho công
đồng dân cư tự tổ chức thực hiện và có sự giám sát của chính quyền địa phương.
+ Khi lập dự án đầu tư: Chính quyền địa phương và người dân cần có sự thống nhất, đồng thuận trong việc quản lý vận hành và chi phí duy tu, thanh toán tiền điện thắp sáng
- UBND cấp huyện hoặc cấp xã là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, quản
lý, thanh toán và quyết toán dự án theo quy định pháp luật
5 Nguồn vốn: Vốn đầu tư công - ngân sách nhà nước và các nguồn huy
động hợp pháp khác
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư thực hiện là: 955,130 tỷ đồng Trong đó:
+ Dự kiến ngân sách tỉnh hỗ trợ là: 668,591 tỷ đồng
+ Ngân sách địa phương (huyện, xã) đảm bảo: 286,539 tỷ đồng
Điều 2 Tổ chức thực hiện.
Trang 31 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá ……, kỳ họp thứ … thông qua ngày … /……/…… và có hiệu lực ……
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: NN&PTNT, KH và ĐT,
Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các đại biểu QH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học công báo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT,
CHỦ TỊCH