Một số câu hỏi ôn tập môn an toàn điện cho sinh viên ngành điện-điện tử.
Trang 1Chương 1
1 Kể ra các tai nạn điện và nguyên nhân thường dẫn đến tai nạn?
s* Tai nạn điện (3 dạng) : điện giật, đốt cháy điện do hồ quang, nỗ và hỏa hoạn
s* Nguyên nhân
e _ Điện giật : chạm trực tiếp, gián tiếp
e Pot chay dién : ngan mach, dén gan vật điện áp cao
e - Hỏa hoạn nỗ:
+ dòng điện qua dây dẫn vượt quá giới hạn nên phát nóng; hồ quang điện sinh
ra khi tiếp xúc điện + các hợp chất ở gần thiết bị có dòng điện quá lớn, nhiệt độ vượt quá giới
han > no
2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật
s* Đặc tuyến dòng điện - thời gian : dòng điện qua cơ thể càng lâu căng nguy hiểm Dòng AC :
e <5mA không ảnh hưởng e© 5— l5mA cảm nhận được
e >l5mA nguy hiểm s* Đặc tuyến điện áp - thời gian : Ur điện áp tiếp xúc, t thời gian
e Ur=50V,tcho phép 5s e©_ Ur<50V, t cho phép œ (đề an toàn thì Ur<25V) Điện trở người : phụ thuộc vào “ vị trí chạm, trang thai, tam sinh lý “
Đường đi dòng điện qua người : qua tim, não là nguy hiểm nhất
Tân số dòng điện : càng cao càng ít nguy hiểm
Dòng AC Ís¿ng nghiệp = 50 — 60Hz nguy hiểm nhất
s* Môi trường xung quanh :
„ thay đổi
e Nhiét độ, độ âm —— dòng điện qua người
eˆ Các chất hóa học — › độ dẫn điện
s* Điện áp cho phép : TCVN < 48VAC
3 Tác dụng của dòng điên đối với cơ thể :
e Tac dung kich thich : làm cơ co bóp hỗn loạn > tắt thở, tìm ngừng đập
e_ Tác dụng gây chấn thương : do đốt cháy của hồ quang điện
4 Điện áp bước :
- Điện áp bước hình thành giữa 2 chân người trog vùng có dòng điện chạm đất
- _ Càng đến tâm điện áp Upø¿ càng tăng Ngoài 20m Upu¿¿ = 0V
Trang 25 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện :
- Đối với mạng điện hạ áp : do người chạm vào
- _ Đối với mạng điện cao áp : sự phóng điện khi đến gần thiết bị, đường dây cao thê
- _ Điện áp bước
- _ Không chấp hành quy trình kỹ thuật ATĐ
- Người sử dụng điện k được đào tạo, trang bi kiến thức ATĐ
- Trình độ cán bộ tổ chức, quản lý công tác lắp đặt — xây dựng — sữa chữa công trình điện chua tot
Chuong 2
6 Phan biét mang điện có trung tính cách đất và trung tính nối dat
Mạng điện phân phối từ điện lực thuộc loại mạng nào?
- - Sự khác biệt:
e© Mạng TTCĐ: dây trung tính k nối đất, sử dụng hệ thống nối đất bảo vệ Giá trị
Rp rat nho, không phải lúc nào cũng thực hiện được trong thực tê,
e Mang TTND: dây trung tính nối đất, nối vỏ thiết bị với dây TT
- Mang dién mà điện lực cung cấp là mạng trung tính nối đất
7 Mạng điện có TTCĐ an toàn hơn mạng điện có TTNĐ, nhưng vì sao lựa chọn mang TTND lam mang điện cung cấp trong sản xuất và sinh hoạt ?
- _ TTNĐ: phạm vi lớn, bảo vệ thiết bị tốt hơn (nối vỏ thiết bị với TT)
- _ TTCĐ: phạm vi nhỏ, dùng cho một số công trình đặc biệt; Giá trị Rpạ¿ rất nhỏ,
không phải lúc nào cũng thực hiện được trong thực tê
Chương 3
8 Yêu cầu một hệ thống nối đất Để đạt được y/c đó cần áp dụng kỹ thuật mới nào
- Yéucau cua IHT ND:
e Vitri:
+ đối với đường dây trục: cứ 200m 1HT NÐ lặp lại + đối với đầu nhánh rẽ & các tủ điện: phải có IHT NÐ
e Gidtri Rig: < 40
e Thicéng:
+ khoang cach tối thiểu từ mặt đất đến đầu cọc ngâm trog dat > 0.7m + SỐ lượng, chiều dài cọc phụ thuộc vào địa hình
+ chọn cọc dài 2m
+ vật liệu làm cọc : vật dẫn điện
Trang 3
Các kỹ thuật mới:
e_ Điện cực nối đất: cọc thép bọc đồng, độ dẫn điện tốt, chống an mon cao, bén vững trog kết nối lắp đặt
e _ Dùng công nghệ hàn hóa nhiệt CADWELD để kết nối các bộ phận nối đất
e _ Hóa chất làm giảm điện trở đất: dùng cho vùng có điện trở suất cao
e_ Cọc hóa chất: thực hiện nối đất có điện trở nối đất thấp
e May do dién trở đất hiện đại
Phần mềm GEM giúp xác định điện trở nối đất, số lượng hóa chất cần sử dụng
Chương 4
9 Trình bày chức năng của thiết bị bảo vệ mạng hạ áp
CB cải tiễn: đóng cắt; bảo vệ tải khi ngắn mạch, quá tải, sụt áp Dùng trong công nghiệp hoặc dân dụng, thay thê cầu chì
Thiết bị chống dòng rò: cắt dòng để giảm nguy hiểm do sốc điện
Cầu chì: chảy 1 hoặc nhiêu dây để ngắt mạch, cắt dòng vượt quá giá trị cho phép
10 Nguyên lý hoạt động các thiết bị bảo vệ trong mạng hạ áp
CB: khi có sự cố dòng chạy trong mạch và thời gian vượt quá quy định thì làm nóng
cuộn dây > sinh ra 1 lực từ đủ mạnh để thăng lực giữ của lò xo các tiếp điểm sẽ
mở ra > mach bi ngắt
Bảo vệ quá tải = thanh lưỡng kim, dòng quá tải làm cong thanh lưỡng kim tác động đến cơ cầu đóng mở
RCD: khi c6 dong rd 6 1 pha bat kỳ, thì xuất hiện dòng cảm ứng thứ cấp > truyền
đến rờ le khuếch đại dòng tác động đến cơ cầu ngắt > tiếp điểm mở
Cầu chì: khi dòng chạy trong mạch quá quy định thì ( dòng và thời gian) sẽ làm nóng
chảy dây chì để ngắn mạch
11 Các thông số chính của CB :
S6 cuc: 1P,1P+N,2P,3P,4P
Dién ap dinh muc Dién ap cach dién
Điện áp làm viéc cuc dai/cuc tiéu
Dòng điện định mức
Tần số làm việc
Khả năng cắt dòng ngắn mạch lớn nhất
Điện áp thử nghiệm xung
Trang 4Chương 5Š
12 Phân tích các biện pháp bảo vệ người chống tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp
a Trục tiếp:
“ Ngăn ngừa dòng điện chạy qua cơ thể :
- - Cách điện các bộ phận mang điện
- Rào chắn: chống việc tiếp xúc của con người với bộ phận mang điện trong quá trình
thao tác, vận hành thiết bị
- _ Treo cao: ngăn việc tiếp xúc với các vật mang điện trong tâm với
“ Giới hạn dòng điện chạy qua cơ thé : giảm thấp điện áp tiếp xúc đến giá trị an toàn, có
thể áp dụng biện pháp nối đất các bộ phận kim loại bình thường k mang điện
“_ Áp dụng biện pháp bảo vệ bổ sung: sử dụng thiết bị chống rò với giá trị dòng rò k vượt quá 30mA
b Gián tiếp :
- Trung tinh cach dat > ndi dat bảo vệ
- Trung tinh néi dat > ndi trung tính
- Su dung khi cụ điện bao vệ
13 Phân biệt sự khác nhau của biện pháp bảo vệ nối đất và biện pháp cắt nhanh nguồn áp
bằng các thiết bị bảo vệ
% Bảo vệ nối đất :
- _ Khi xuất hiện dòng rò trên thiết bị tản xuống đất, giảm dòng qua người
- _ Ko cắt trực tiếp mà chỉ giảm dòng chay qua người
- - Phụ thuộc vào hệ thống nối đất
s* Cắt nhanh :
- _ Tự động cắt nguồn: sự cô ngắn mach
- _ Đòi hỏi sự kết hợp biện pháp của hệ thống nói đất
- Ngan hoan toàn dòng qua người
Chương 6, 7
14 Thông số của dòng điện sét và tác hại của sét gây cho người - các thiết bị điện - kiến
trúc công trình ?
s* Thông số :
- _ Biên độ dòng sét : 200 - 300kA
- _ Thời gian đầu sóng : thời gian mà dòng sét tăng từ 0 max trong khoảng 1-100//s với tia đầu tiên và 5-500s cho tia lặp lại
- D6 dai dong điện sét : là thời gian đầu dòng sét đến khi sét giảm bằng 1/2 biên độ
trong khoảng 20-350/s với các tia sex đầu tiên và 5-50/s cho các tia sét lặp lại
- _ Tốc độ tăng dòng di/dt : c6 thé đạt tới 70KA/ns đôi với tia đầu tiên và vượt quá 200kA/s với các tia tiếp theo
Trang 5
- _ Tốc độ tăng áp dvidt: do duoc toi 12kV/ps
- - Cực fính dòng điện sex
s* Tác hại của dòng sét : gây cháy - nỗ, phá hủy thiết bị thông tin liên lạc, làm mắt dữ liệu hoặc hư đữ liệu, nguy hiểm nhất là gây chết người
15 Phân tích biện pháp chống sét :
Thu bắt sét tại điểm định trước Dẫn sét xuống đất an toàn
Tần nhanh năng lượng sét vào đất
Dang thê các hệ thống đất Chống sét lan truyền trên đường cấp nguôn
Chống sét lan truyền trên đường tín hiệu
- - Thu bất sét tợi điểm định (rước : dùng kim để thu sét, tạo ra khả năng kiêm soát đường dẫn sét xuống đất
- _ D¿n sét xuống đất an toàn :
+ Không gây hiệu ứng phóng điện thứ cấp trong quá trình tản sét
+ Không gây nhiễu điện từ cho các thiết bị trong vùng bảo vệ
+ Ding day dan sét= cáp đồng trần, tiết diện khoảng 50mm? hay cap thoat
sét nhiều lớp
- Tửn nhanh năng lượng set vào đất
+ Đẳng thế các HT nối đất : tạo ra mặt đẳng giữa các HT nối đất, ngăn chặn chênh lệch điện thế giữa các HT nối đất trong quá trình tản sét, khắc phục hiện tượng phóng điện ngược
+ Chống sét lan truyền trên đường cấp nguồn : lắp đặt thiết bị cắt sét và thiết
bị lọc sét ở điểm dẫn vào tòa nhà để giảm biên độ và lọc dòng trên đường cấp
nguon
+ Chống lan truyền trên đường dây tín hiệu : các hệ thống hiên lạc như
internet, điện thoại đều có thể là kênh dẫn sét lan từ xa và nó có thể phá hủy
thiết bị
16 Để xây dựng 1 hệ thống chống sét cần chú ý đến yếu tố nào, nêu trình tự thiết kế ?
- Can chi y dén: hé thong ndi dat, hé thong dân sét, thu bat sét
- _ Trình tự thiết kế I phương pháp:
+ thu thập dữ liệu về nơi cân xây dựng hệ thống
+ chọn thiết bị cho phù hợp với hệ thống
+ thi công + kiểm tra hệ thống
Trang 6Chương 9
17 Trình bày lưu đồ và giải thích các bước sơ cứu người bị tai nạn điện giật ?
1 TAI NAN DIEN
Ỳ
2 AN TOAN CHO NGUOI CUU HỘ
Ỳ
3 CÔ LẬP NGUỒN
Ỳ
4 GIẢI PHÓNG NẠN NHÂN
Kiểm tra phản ứng bằng cách lay và gọi Nhanh nhất có thể
Lam thông thoáng đường thở Đặt nạn nhân ở nơi thoáng khí
Kiểm tra hơi thở
SS
Đặt nạn nhân ở tư thế nằm ngửa Hô hấp nhân tạo - 5 lan ha hoi đầu tiên
Quan sát: đường thở, hỗ hấp và tuần hoàn trong vòng 10s Kiểm tra nhịp đập
Ỷ
Tiếp tục hô hấp nhân tạo Kiểm tra nhịp đập và Tiếp tục hô hấp nhân tạo và ép lim Kiểm
hơi thổ sau 1 nhút và sau đó sau mỗi 2 nhút tra nhịp đập và hơi thở sau I phút và sau
đó sau mỗi 2 phút
Giải thích các bước sơ cứu :
Bước 1 : Tách nạn nhân ra khỏi nguồn sây tai nzn
- _ Nếu nguôn cao áp : báo cho điện lực
- _ Nếu nguôn hạ áp : Cắt được nguôn điện
Bước 2 : Sơ cứu ban đầu trước khi y, bác sĩ đến : Hô hâp nhân tạo nhờ y tế trợ giúp