Khi lập bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất, Ban Giỏm đốc được yờu cầu: • Áp dụng chớnh sỏch kế toỏn thớch hợp với cỏc ước tớnh và xột đoỏn thận trọng, hợp lý và được ỏp dụng thống nhất; • Tuõn t
Trang 1Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo kiểm toán độc lập
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế và công ty con
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Trang 2Nội dung
Trang
Trang 3Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (“Công ty”) và công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Lãi (lỗ)/doanh thu thuần
(Lỗ)/tổng tài sản
KiÓm to¸n
Các báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 được Công
ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) kiểm toán
Trang 4Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Cỏc thành viờn của Hội đồng Quản trị và Ban Giỏm đốc trong niờn độ bỏo cỏo và đến ngày lập
bỏo cỏo này gồm:
Pang Tee Chiang Chủ tịch Ngày 15 thỏng 8 năm 2006/
Ngày 23 thỏng 5 năm 2011 Michio Nagabayashi Chủ tịch Ngày 23 thỏng 5 năm 2011
Ryoichi Yonemura Thành viờn Ngày 14 thỏng 3 năm 2011 Hiroshi Fujikawa Thành viờn Ngày 14 thỏng 3 năm 2011 Nguyễn Thị Kim Liờn Thành viờn Ngày 15 thỏng 8 năm 2006
Pang Tze Yi Thành viờn Ngày 15 thỏng 8 năm 2006/
Ngày 14 thỏng 3 năm 2011 Teng Po Wen Thành viờn Ngày 15 thỏng 8 năm 2006/
Ngày 14 thỏng 3 năm 2011 Pang Tze Wei Thành viờn Ngày 28 thỏng 8 năm 2010
Ban Giỏm đốc:
Pang Tee Chiang Tổng Giỏm đốc Ngày 15 thỏng 8 năm 2006/
Ngày 23 thỏng 5 năm 2011 Michio Nagabayashi Tổng Giỏm đốc Ngày 23 thỏng 5 năm 2011
Hajime Kobayashi Giỏm đốc Ngày 23 thỏng 5năm 2011
Kazufumi Nagashima Giỏm đốc Ngày 23 thỏng 5 năm 2011
Pang Tze Yi Tổng Giỏm đốc thứ nhất Ngày 11 thỏng 1 năm 2010/
Ngày 14 thỏng 3 năm 2011 Nguyễn Thị Kim Liờn Giỏm đốc Ngày 15 thỏng 8 năm 2006
Hidefumi Matsuo Giỏm đốc Ngày 23 thỏng 5 năm 2010
Pang Tze Wei Tổng Giỏm đốc thứ hai Ngày 29 thỏng 8 năm 2010/
Ngày 23 thỏng 5 năm 2011
Ban Giỏm đốc chịu trỏch nhiệm đảm bảo rằng bảng cõn đối kế toỏn hợp nhất, bỏo cỏo kết quả
hoạt động kinh doanh hợp nhất và bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cựng với cỏc thuyết minh
đớnh kốm đó được soạn thảo đỳng đắn và trỡnh bày trung thực và hợp lý tỡnh hỡnh tài chớnh tại
ngày 31 thỏng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và tỡnh hỡnh lưu chuyển tiền tệ của
Tập đoàn cho năm tài chớnh kết thỳc cựng ngày, phự hợp với cỏc chuẩn mực và hệ thống kế toỏn
Việt Nam và cỏc qui định phỏp lý liờn quan Khi lập bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất, Ban Giỏm đốc
được yờu cầu:
• Áp dụng chớnh sỏch kế toỏn thớch hợp với cỏc ước tớnh và xột đoỏn thận trọng, hợp lý và
được ỏp dụng thống nhất;
• Tuõn thủ với cỏc yờu cầu cụng bố thụng tin theo Hệ thống và Chuẩn mực Kế toỏn Việt
Nam;
• Duy trỡ đầy đủ cỏc ghi chộp kế toỏn và hệ thống kiểm soỏt nội bộ hiệu quả;
• Lập bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất trờn cở sở hoạt động liờn tục trừ trường hợp giả định về
việc Tập đoàn tiếp tục hoạt động liờn tục trong tương lai gần khụng cũn phự hợp; và
• Kiểm soỏt và điều hành Tập đoàn hiệu quả thụng qua cỏc quyết định trọng yếu cú ảnh
hưởng tới hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động và cỏc đỏnh giỏ mà những quyết định
và/hoặc hướng dẫn này đó được phản ỏnh trờn cỏc bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất
Ban Giỏm đốc cũng chịu trỏch nhiệm bảo đảm an toàn tài sản của Tập đoàn, do vậy cú những
bước thớch hợp để phũng ngừa và phỏt hiện gian lận và cỏc điều bất thường Ban Giỏm đốc xỏc
nhận rằng Tập đoàn tuõn thủ theo cỏc quy định trờn trong việc trỡnh bày cỏc bỏo cỏo tài chớnh
hợp nhất
Trang 5Phª duyÖt b¸o c¸o tµi chÝnh hîp nhÊt
Ban Giám đốc phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cùng với các thuyết minh đính kèm Theo
ý kiến của Ban Giám đốc các báo cáo hợp nhất này đã được soạn thảo đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực và Hệ thống Kế toán Việt Nam và các qui định pháp lý liên quan
Thay mặt Ban Giám đốc
Trang 6Grant Thornton (Vietnam) Limited
Ho Chi Minh City Office
28 th Floor, Saigon Trade Center
37 Ton Duc Thang Street District 1, Ho Chi Minh City Vietnam
T +84 (8) 3910 9100
F +84 (8) 3914 3748 www.gt.com.vn
Certified Chartered Accountants
and Management Consultants
Member firm within Grant Thornton International Ltd
Bỏo cỏo kiểm toỏn độc lập
cho Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của
Cụng ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế và cụng ty con
cho năm tài chớnh kết thỳc ngày 31 thỏng 12 năm 2011
Số HCM/12/26
Kính gửi: Hội đồng Quản trị
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế
Chỳng tụi đó kiểm toỏn cỏc bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất kốm theo của Cụng ty Cổ phần Thực
phẩm Quốc tế (“Cụng ty”) và cụng ty con (“Tập đoàn”) bao gồm bảng cõn đối kế toỏn hợp nhất
ngày 31 thỏng 12 năm 2011, bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và bỏo cỏo lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chớnh kết thỳc ngày 31 thỏng 12 năm 2011, và túm tắt cỏc
chớnh sỏch kế toỏn chủ yếu và cỏc thuyết minh tương ứng được trỡnh bày từ trang 11 đến 35
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với các báo cáo tài chính hợp nhất
Việc lập và trỡnh bày cỏc Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất phự hợp với cỏc Chuẩn mực và hệ thống Kế
toỏn Việt Nam và cỏc qui định phỏp lý cú liờn quan thuộc trỏch nhiệm của Ban Giỏm đốc Trỏch
nhiệm này bao gồm: việc thiết kế, thực hiện và duy trỡ hệ thống kiểm soỏt nội bộ nhằm đảm bảo
việc lập và trỡnh bày bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất khụng chứa đựng sai lệch trọng yếu do gian lận
hoặc sai sút; lựa chọn và ỏp dụng cỏc chớnh sỏch kế toỏn thớch hợp; và việc thực hiện cỏc ước tớnh
kế toỏn hợp lý trong từng trường hợp
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trỏch nhiệm của chỳng tụi là đưa ra ý kiến kiểm toỏn về cỏc bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất dựa trờn
cụng việc kiểm toỏn Chỳng tụi thực hiện cụng việc kiểm toỏn trờn cơ sở cỏc Chuẩn mực Kiểm
toỏn Việt Nam Cỏc chuẩn mực này yờu cầu chỳng tụi tuõn thủ theo cỏc yờu cầu về đạo đức nghề
nghiệp và lờn kế hoạch và thực hiện kiểm toỏn để cú được một sự đảm bảo hợp lý rằng cỏc bỏo
cỏo tài chớnh hợp nhất khụng chứa đựng cỏc sai lệch trọng yếu
Cơ sở ý kiến
Kiểm toỏn bao gồm việc thu thập cỏc bằng chứng kiểm toỏn về cỏc số liệu và thụng tin trỡnh bày
trờn bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất Cỏc thủ tục được lựa chọn dựa trờn xột đoỏn của kiểm toỏn viờn,
bao gồm việc đỏnh giỏ rủi ro cú sai lệch trọng yếu trờn bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất do gian lận hay
sai sút Trong việc đỏnh giỏ này, kiểm toỏn viờn xem xột hệ thống kiểm soỏt nội bộ liờn quan đến
việc lập và trỡnh bày hợp lý bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất để thiết kế cỏc thủ tục kiểm toỏn thớch
hợp, nhưng khụng nhằm mục đớch đưa ra ý kiến về tớnh hiệu quả của hệ thống kiểm soỏt nội bộ
Kiểm toỏn cũng bao gồm việc đỏnh giỏ sự phự hợp của cỏc chớnh sỏch kế toỏn được ỏp dụng và
sự hợp lý của cỏc ước tớnh kế toỏn do Ban Giỏm đốc thực hiện, cũng như việc đỏnh giỏ cỏch trỡnh
bày tổng quỏt của bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất
Trang 7cơ sở cho ý kiến của chúng tôi
Như được nêu trong Thuyết minh 3 – Cơ sở lập các Báo cáo tài chính hợp nhất, các Báo cáo tài
chính hợp nhất đi kèm không nhằm thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ tuân thủ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận
rộng rãi ở các nước và các thể chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam
ý kiÕn
Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực và hợp lý trên mọi
khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Tập đoàn tại 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng
ngày phù hợp với các Chuẩn mực và hệ thống kế toán Việt Nam và các qui định pháp lý liên
Kiểm toán viên
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày:
Trang 8Thuy ế t minh ñ ính kèm là m ộ t ph ầ n không th ể tách r ờ i c ủ a báo cáo này
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Thuy ế minh
Trang 9Thuy ế t minh ñ ính kèm là m ộ t ph ầ n không th ể tách r ờ i c ủ a báo cáo này
Thuy ế minh
Michio Nagabayashi Nguyễn Hồng Phong
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng
Trang 10Thuy ế t minh ñ ính kèm là m ộ t ph ầ n không th ể tách r ờ i c ủ a báo cáo này
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất
Thuy ế minh
Mã s
Lãi (l ỗ ) thu ầ n trong n ă m cho c ổ ñ ông Công ty
Ngày:
Michio Nagabayashi Nguyễn Hồng Phong
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng
Trang 11Thuy ế t minh ñ ính kèm là m ộ t ph ầ n không th ể tách r ờ i c ủ a báo cáo này
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
Lưu chuyển tiền từ hoạt ñộng kinh doanh
ðiều chỉnh cho các khoản:
Lợi nhuận/(lỗ) hoạt ñộng kinh doanh trước những
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt ñộng sản xuất kinh
Lưu chuyển tiền từ hoạt ñộng ñầu tư
Trang 12Thuy ế t minh ñ ính kèm là m ộ t ph ầ n không th ể tách r ờ i c ủ a báo cáo này
Mã s
Trang 13Thuyết minh các báo cáo tài
chính hợp nhất
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (trước đây gọi là Công ty Công nghiệp Chế biến Thực
phẩm Quốc tế) (”Công ty”) được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam, là công ty con 100% sở
hữu bởi Trade Ocean Holdings Sdn, Bhd., một công ty được thành lập ở Malaysia với thời gian
hoạt động là 40 năm theo Giấy phép Đầu tư số 270/GP ngày 16 tháng 11 năm 1991
Sau giấy phép đầu tư ban đầu, có một số điều chỉnh sau:
• Giấy phép Đầu tư số 270 CPH/GP ngày 9 tháng 8 năm 2005 cho phép Công ty được
chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với vốn sở hữu nước ngoài dưới tên gọi
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế với tổng vốn đầu tư là 30.000.000 Đô- la Mỹ và vốn
điều lệ là 13.000.000 Đô- la Mỹ Tổng số cổ phiếu của Công ty là 13.000.000 với mệnh giá
là 1 Đô- la Mỹ trên một cổ phiếu được nắm giữ bởi 4 cổ đông sáng lập;
• Giấy phép Đầu tư số 270 CPH/GPĐC2 ngày 15 tháng 6 năm 2006 cho phép Công ty thay
đổi mệnh giá cổ phiếu từ 1 Đô- la Mỹ thành 10.000 đồng Việt Nam một cổ phiếu và vốn
điều lệ của Công ty chuyển từ 13.000.000 Đô- la Mỹ thành 206.636.000 ngàn đồng Việt
Nam Theo đó, tổng cộng số cổ phiếu của Công ty chuyển từ 13.000.000 cổ phiếu với
mệnh giá 1 Đô- la Mỹ trên một cổ phiếu thành 20.663.600 cổ phiếu với mệnh giá 10.000
đồng Việt Nam một cổ phiếu
• Giấy phép Đầu tư số 270 CPH/GCNDC3 ngày 23 tháng 8 năm 2006 cho phép Công ty
tăng vốn điều lệ thành 242.841.600 ngàn đồng Việt Nam Tổng cộng số cổ phiếu của
Công ty tăng lên 24.284.160 cổ phiếu thông qua việc đăng ký và phát hành thêm
3.620.560 cổ phiếu mới
Ngày 17 tháng 10 năm 2006, Công ty niêm yết 3.620.560 cổ phiếu mới (mã chứng khoán là IFS),
đã đề cập ở trên, tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép
Niêm yết số 61/UBCK-GPNY cấp bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 29 tháng 9 năm 2006
Theo Giấy phép Niêm yết, các cổ đông sáng lập cũng được phép bán 2.108.912 cổ phiếu ra công
chúng Tổng số cổ phiếu niêm yết là 5.729.472 cổ phiếu
Theo giấy chứng nhận đầu tư mới nhất số 472033000328 ngày 28 tháng 11 năm 2007 do Ban
Quản lý Khu Công nghiệp Đồng Nai cấp, tổng vốn đầu tư của Công ty là 1.444.500 triệu đồng
Việt Nam, tương đương 90 triệu Đô- la Mỹ Vốn điều lệ của Công ty là 291.409.920 ngàn đồng
Việt Nam Tổng số cổ phiếu của Công ty tăng lên 291.409.920 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng
Việt Nam một cổ phiếu Số lượng 4.856.832 cổ phiếu mới được đăng ký và phát hành thêm, trong
số đó có 1.145.887 cổ phiếu được phép niêm yết Theo đó, tổng số cổ phiếu đang được niêm yết
là 6.875.359 cổ phiếu
Trang 14Vào ngày 11 thỏng 3 năm 2011, Trade Ocean Holding Sdn Bhd., nắm giữ 57,25% cổ phần Cụng
ty, đó bị mua bởi Cụng ty Kirin Holdings, Limited (”Kirin”) Kirin là một trong những cụng ty
sản xuất thực phẩm lớn nhất trong khu vực, và là cụng ty cổ phần đại chỳng đang niờm yết trờn
Thị trường Chứng khoỏn Tokyo Kirin được xem là cụng ty mẹ cuối cựng của Cụng ty
Bờn cạnh đú, theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đụng bất thường lần thứ nhất ngày 30 thỏng
07 năm 2011, Cụng ty sẽ hủy niờm yết cổ phiếu trờn thị trường Chứng khoỏn thành phố Hồ Chớ
Minh Tuy nhiờn, vào ngày 31 thỏng 12 năm 2011, Cụng ty vẫn chưa tiến hành thủ tục trờn với Sở
Giao dịch Chứng khoỏn
Hoạt động chớnh của Cụng ty là chế biến nụng sản, thủy sản thành sản phẩm đúng hộp, sấy khụ,
ướp đụng, ướp muối và ngõm dấm; sản xuất bỏnh quy, thức ăn nhẹ, nước ộp trỏi cõy cú gas và
nước ộp trỏi cõy cú độ cồn thấp dưới 5%, nước tinh lọc đúng chai và sản xuất chai nhựa PET; sản
xuất bao bỡ dựng cho thực phẩm và nước giải khỏt
Chi tiết hoạt động cụng ty con của Cụng ty được trỡnh bày trong Thuyết minh số 5 của bỏo cỏo
tài chớnh hợp nhất này
Niên độ kế toán
Năm tài chớnh của Cụng ty kết thỳc ngày 31 thỏng 12
Đồng tiền báo cáo và chênh lệch tỷ giá
Theo Cụng văn số 550 TC/CDKT ngày 5 thỏng 9 năm 1998 Bộ Tài chớnh đó chấp thuận cho Cụng
ty sử dụng đồng Đụ- la Mỹ để lập và trỡnh bày bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của Cụng ty
Cỏc nghiệp vụ phỏt sinh bằng tiền tệ khỏc với đồng tiền bỏo cỏo được chuyển đổi theo tỷ giỏ tại
ngày phỏt sinh nghiệp vụ Tài sản tiền tệ và cụng nợ phỏt sinh bằng đồng tiền khỏc với đồng tiền
bỏo cỏo được quy đổi theo tỷ giỏ tại ngày lập bảng cõn đối kế toỏn Lói và lỗ chờnh lệch tỷ giỏ và
chi phớ liờn quan đến cỏc nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ sau đú được ghi nhận trờn bỏo cỏo kết
quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong kỳ phỏt sinh
3.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Cỏc bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất được lập phự hợp với cỏc Chuẩn mực Kế toỏn Việt Nam Hệ
thống Kế toỏn Việt Nam và cỏc qui định phỏp lý liờn quan của Bộ Tài chớnh mà trờn một số khớa
cạnh trọng yếu cú thể khỏc với Chuẩn mực lập Bỏo cỏo Tài chớnh Quốc tế và cỏc nguyờn tắc và
cỏc chuẩn mực kế toỏn được chấp nhận rộng rói tại quốc gia của người đọc Do đú, cỏc bỏo cỏo
tài chớnh hợp nhất này khụng nhằm mục đớch trỡnh bày tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả hoạt động
kinh doanh và tỡnh hỡnh lưu chuyển tiền tệ phự hợp với cỏc nguyờn tắc và thụng lệ kế toỏn được
chấp nhận rộng rói ở những quốc gia hoặc thể chế ngoài nước CHXHCN Việt Nam, hơn nữa, đối
tượng sử dụng bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất của Cụng ty khụng nhằm vào những người khụng
được thụng tin về cỏc nguyờn tắc, quy trỡnh và tập quỏn kế toỏn của Việt Nam
3.2 Cơ sở hợp nhất
Bỏo cỏo tài chớnh hợp nhất bao gồm số liệu của Cụng ty và cụng ty con
Cụng ty con
Cỏc cụng ty con là cỏc cụng ty mà Tập đoàn cú khả năng quyết định cỏc chớnh sỏch tài chớnh và
chớnh sỏch hoạt động Bỏo cỏo tài chớnh của cỏc cụng ty con được hợp nhất từ ngày quyền kiểm
soỏt của cỏc cụng ty này được trao cho Tập đoàn Bỏo cỏo tài chớnh của cỏc cụng ty con sẽ khụng
được hợp nhất từ ngày Tập đoàn khụng cũn quyền kiểm soỏt cỏc cụng ty này Khi cụng ty mẹ
mất quyền kiểm soỏt một cụng ty con, cụng ty phải loại trừ giỏ trị cũn lại của tài sản (bao gồm cả
lợi thế thương mại) và nợ phải trả của cụng ty con tại ngày mất quyền kiểm soỏt; và loại trừ cả
Trang 15Tập đoàn hạch toán việc hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua Giá phí mua bao gồm giá
trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản, các công cụ vốn do bên mua phát hành và các
khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc mua công ty con Các tài sản đã mua hoặc các khoản nợ phải trả được thừa nhận trong việc
hợp nhất kinh doanh được xác định khởi đầu theo giá trị hợp lý tại ngày mua, bất kể phần lợi ích
của cổ đông thiểu số là bao nhiêu Phần vượt trội giữa giá phí mua và phần sở hữu của Tập đoàn
trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản mua được ghi nhận là Lợi thế thương mại Thời gian sử
dụng hữu ích của Lợi thế thương mại được ước tính đúng đắn dựa trên thời gian thu hồi lợi ích
kinh tế có thể mang lại cho Tập đoàn Thời gian sử dụng hữu ích của Lợi thế thương mại tối đa
không quá 10 năm kể từ ngày được ghi nhận Lợi thế thương mại âm là khoản chênh lệch vượt
quá giữa phần sở hữu của Tập đoàn trên giá trị hợp lý thuần của tài sản và công nợ nhận biết, và
công nợ bất thường với chí phí mua Lợi thế thương mại âm được ghi nhận trực tiếp vào báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh tại ngày mua
Đối với việc hợp nhất kinh doanh liên quan đến các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát chung,các
tài sản đem trao đổi và các khoản nợ phải trả hoặc đã nợ tiềm tàng đã thừa nhận được xác định
theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi, không tính đến phạm vi quyền lợi cổ đông thiểu số Chênh
lệch giữa số tiền đã trả ra để mua với giá trị ghi sổ tổng hợp của tài sản và nợ phải trả của bên bị
mua được ghi nhận là quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Không có lợi thế thương mại nào được
tạo ra từ việc hợp nhất kinh doanh của các doanh nghiệp có cùng sự kiểm soát chung
Các số dư nội bộ, giao dịch và lợi nhuận chưa thực hiện trên giao dịch nội bộ giữa các công ty
con và Tập đoàn được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất Lỗ chưa thực hiện cũng được
loại trừ, ngoại trừ trường hợp khoản lỗ đó thể hiện cụ thể sự giảm giá của tài sản được chuyển
giao Các chính sách kế toán của các công ty con cũng được thay đổi khi cần thiết nhằm đảm bảo
tính nhất quán với các chính sách kế toán được Tập đoàn áp dụng
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Là một phần lợi nhuận hoặc lỗ và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương
ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua công ty con
Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con được hợp nhất có
thể lớn hơn vốn của họ trong tổng chủ sở hữu của công ty con Khoản lỗ vượt trội cũng như bất
kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông
thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty có lãi,
khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các
cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ
Áp dụng các quy ñịnh mới
Công ty đã áp dụng Thông tư 210/2009/TT-BTC (gọi tắt là Thông tư) ban hành ngày 6 tháng 11
năm 2009 hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 32 và IFRS 7) về trình bày báo cáo
tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính cho năm tài chính bắt đầu vào ngày
1 tháng 1 năm 2011 của Công ty
Vì thông tư không yêu cầu áp dụng hồi tố nên những thay đổi chính sách kế toán sẽ được áp
dụng phi hồi tố theo như Thông tư số 20/2006/TT-BTC
Việc áp dụng theo thông tư này không không có tác động trọng yếu đến việc trình bày các báo
cáo tài chính hợp nhất của Công ty
Thuyết minh về các công cụ tài chính được thể hiện ở thuyết minh số 39 và 40
Trang 164.1 Tiền và các khoản tương tiền
Tiền và cỏc khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngõn hàng, cũng như
cỏc khoản tài khoản tiền ngắn hạn ở ngõn hàng với thời hạn khụng quỏ 3 thỏng
4.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toỏn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn và ghi nhận theo mức
thấp hơn giữa giỏ vốn và giỏ trị thuần cú thể thực hiện được Giỏ vốn thành phẩm được tớnh theo
phương phỏp bỡnh quõn gia quyền, được cấu thành từ chi phớ nguyờn vật liệu, chi phớ nhõn cụng
trực tiếp và chi phớ sản xuất chung Nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ được ghi nhận theo giỏ
mua cộng với cỏc chi phớ liờn quan Giỏ trị thuần cú thể thực hiện được là giỏ bỏn dự kiến trừ chi
phớ bỏn hàng Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho được ghi nhận khi giỏ vốn lớn hơn giỏ trị thuần
cú thể thực hiện
4.3 Các khoản phải thu
Cỏc khoản phải thu được ghi nhận theo giỏ trị ghi trờn húa đơn trừ dự phũng phải thu khú đũi
cho cỏc khoản phải thu được dự tớnh là khụng thể thu hồi được toàn bộ
4.4 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hỡnh được ghi nhận trờn cơ sở nguyờn giỏ trừ khấu hao lũy kế Khấu hao tài
sản cố định được tớnh theo phương phỏp đường thẳng trờn thời gian hữu dụng ước tớnh của tài
sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trỳc 15 – 30 năm
Mỏy múc thiết bị 10 – 15 năm
Phương tiện vận tải 6 năm
Thiết bị văn phũng 10 năm
Tỷ lệ khấu hao trờn khụng theo tỷ lệ của Quyết định 203/2009/QĐ-BTC ngày 20 thỏng 10 năm
2009 Tuy nhiờn Tập đoàn nhận được sự chấp thuận từ Bộ Tài chớnh cho phộp khấu hao theo tỷ
lệ khấu hao như trờn theo Cụng văn số 2536/TC-TCDN ngày 20 thỏng 3 năm 2003
Lói hoặc lỗ do thanh lý nhượng bỏn tài sản cố định được xỏc định bằng số chờnh lệch giữa số tiền
thu thuần do thanh lý với giỏ trị cũn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phớ
trong bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh
Khấu hao tài sản khụng sử dụng được ghi nhận như một phần của “Chi phớ khỏc”
4.5 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phớ xõy dựng cơ bản dở dang bao gồm giỏ vốn của phần mềm ERP trong giai đoạn phỏt
triển, mỏy múc và thiết bị trong quỏ trỡnh lắp đặt Khấu hao khụng được trớch trong giai đoạn
này cho đến khi dự ỏn hoàn thành tại thời điểm đú cỏc chi phớ liờn quan sẽ được chuyển thành
tài sản cố định khi tài sản đú được đưa vào sử dụng
4.6 Chi phí trả trước dài hạn
Thuờ đất
Tiền thuờ đất trả trước liờn quan đến việc thuờ đất tại khu cụng nghiệp Tam Phước, huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai Khoản tiền trả trước này được phõn bổ vào bỏo cỏo kết quả kinh doanh
hợp nhất theo phương phỏp đường thẳng trong vũng 45,5 năm kể từ năm 2006
4.7 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chớnh và nợ phải trả tài chớnh được ghi nhận khi Tập đoàn tham gia vào hợp đồng
cung cấp cụng cụ tài chớnh
Trang 17tài chính và toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản đã được chuyển
giao Nợ phải trả tài chính ngừng ghi nhận khi nghĩa vụ nợ hoàn thành, hết hạn hoặc bị hủy bỏ
Tài sản tài chính
Nhằm trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin theo Thông tư 210/2009/TT-BTC, các
tài sản tài chính, không bao gồm các tài sản được phân loại là công cụ tài chính phòng ngừa rủi
ro hiệu quả, được phân thành các nhóm sau: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý
thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn,
tài sản sẵn sàng để bán, các khoản cho vay và phải thu Các tài sản tài chính được phân nhóm
phù hợp với bản chất và mục đích của các tài sản tài chính đó và được xác định tại thời điểm ghi
nhận ban đầu
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh:
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh khi được nắm giữ để kinh doanh hoặc được tạo ra theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được ghi nhận là nắm giữ để kinh doanh nếu thỏa mãn:
• Được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
• Là 1 phần của danh mục đầu tư xác định mà Tập đoàn quản lý và có bằng chứng về việc
kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
• Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là
một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh được trình bày theo giá trị hợp lý, lãi lỗ phát sinh do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi hoặc lỗ thuần được ghi nhận trong báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh bao gồm khoản cổ tức hoặc lãi phát sinh từ tài sản tài chính đó Trong
năm Tập đoàn không đầu tư vào bất cứ tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản
thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà đơn vị có ý định và có khả
năng giữ đến ngày đáo hạn, không bao gồm các khoản vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố
định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường
Tài sản sẵn sàng để bán
Tài sản sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán
hoặc không thỏa mãn để được phân vào các nhóm tài sản tài chính trên
Giá trị hợp lý của mỗi nhóm tài sản tài chính được trình bày ở mỗi thuyết minh có liên quan Giá
trị hợp lý được xác định như được trình bày ở Thuyết minh 40
Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả hoặc công cụ vốn chủ sỡ hữu được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc vốn chủ sỡ
hữu phù hợp với bản chất của điều khoản trong công cụ tài chính
Trang 18Công cụ vốn Chủ sở hữu
Công cụ vốn Chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị
sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó Công cụ vốn chủ sở hữu do Tập đoàn phát hành
được ghi nhận theo số tiền thu được từ phát hành trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
phát hành
Công cụ tài chính phức hợp
Các thành phần của công cụ tài chính phức hợp do Tập đoàn phát hành được phân loại tách biệt
giữa nợ phải trả tài chính và vốn chủ sở hữu phù hợp với bản chất của điều khoản trong công cụ
tài chính Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại hợp lý của toàn bộ công cụ tài
chính phức hợp sau khi trừ đi giá trị của phần nợ phải trả
Chi phí giao dịch liên quan đến việc phát hành công cụ tài chính phức hợp được phẩn bổ cho các
thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công cụ đó theo tỷ lệ Chi phí giao dịch liên quan
đến nhiều giao dịch được phân bổ cho các giao dịch đó trên cơ sở tỷ lệ tương ứng với các giao
dịch Chi phí giao dịch được trình bày là khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo
Nợ phải trả tài chính
Nhằm trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh theo Thông tư 210/2009/TT-BTC, các khoản nợ
phải trả tài chính được phân nhóm thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý
thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc nợ phải trả tài chính khác được xác định
theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một khoản nợ phải trả tài chính nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
• Được bán chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
• Là 1 phần của danh mục đầu tư xác định của công cụ tài chính mà Tập đoàn quản lý và
có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
• Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là
một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh được trình bày theo giá trị hợp lý, lãi lỗ phát sinh do thay đổi giá trị hợp lý được ghi nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi hoặc lỗ thuần được ghi nhận trong báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh bao gồm khoản chi phí lãi vay phát sinh từ khoản nợ phải trả tài
chính đó
Nợ phải trả tài chính khác
Các khoản nợ phải trả tài chính khác, bao gồm các khoản vay được ghi nhận theo giá trị ghi sổ
Thông tin về giá trị phân bổ của các khoản nợ phải trả tài chính khác được trình bày trong
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của thông tư 210/2009/TT-BTC, và được
xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của khoản nợ phải trả tài chính đó trừ nợ gốc đã trả, cộng
hoặc trừ các khoản phân bổ dồn tích của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị
lúc đáo hạn được tính bằng phương pháp lãi suất thực tế, trừ các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc
qua tài khoản dự phòng tiềm tàng) do sự sụt giảm giá trị hoặc không có khả năng thu hồi
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm
nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan Lãi suất thực
tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả trong tương lai trong suốt vòng đời dự
kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ
phải trả tài chính