1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5. Quyết định số 2318.signed

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 676,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc tổ chức không gian: a Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng về địa hình tự nhiên, tình hình thực tế dân cư tại khu vực để bố trí các phân khu chức năng đảm bảo phù hợp vớ

Trang 1

CÔNG BÁO LÂM ĐỒNG/Số 44/Ngày 16 - 9 - 2021

58

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2318/QĐ-UBND Lâm Đồng, ngày 14 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch phân khu Khu vực đường đường Trần Văn Côi - Ngô

Quyền - Nguyễn An Ninh - Cao Thắng (Khu D4), thành phố Đà Lạt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính

quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 37/2010/NĐ- CP ngày

07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số

72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-

CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị

định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy

hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến

năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt quy hoạch phân khu Khu vực đường đường Trần Văn Côi -

Ngô Quyền - Nguyễn An Ninh - Cao Thắng (Khu D4), thành phố Đà Lạt, tỷ lệ 1/2.000

với những nội dung chủ yếu như sau:

1 Tên đồ án quy hoạch

Quy hoạch phân khu Khu vực đường Trần Văn Côi - Ngô Quyền - Nguyễn An

Ninh - Cao Thắng (Khu D4), thành phố Đà Lạt, tỷ lệ 1/2.000

2 Phạm vi quy hoạch

a) Vị trí: Phường 5, Phường 6 và Phường 7, thành phố Đà Lạt

b) Giới cận:

- Phía Bắc giáp: Khu dân cư Lê Thị Riêng, đường Cao Thắng;

- Phía Nam giáp: sân bay Cam Ly, đường Trần Văn Côi;

- Phía Tây giáp: đường Trần Văn Côi;

- Phía Đông giáp: đường Ngô Quyền, Cao Thắng, Nguyễn An Ninh

3 Quy mô quy hoạch

- Diện tích lập quy hoạch: 255,58 ha

Trang 2

- Dự báo dân số: đến năm 2030 khoảng 15.740 người

4 Nội dung quy hoạch

4.1 Nguyên tắc tổ chức không gian:

a) Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng về địa hình tự nhiên, tình hình thực

tế dân cư tại khu vực để bố trí các phân khu chức năng đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung thành phố Đà Lạt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 (Quy hoạch 704); đồng thời, đảm bảo đồng bộ, kết nối thuận lợi về hạ tầng trong khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận

b) Hạn chế san gạt làm thay đổi địa hình, cảnh quan khu vực

c) Đối với các khu nhà dân hiện trạng:

- Các công trình phù hợp với Quy hoạch 704 tại phân khu này, thì được quy hoạch giữ lại và chỉnh trang theo quy định

- Các công trình có vị trí không phù hợp với Quy hoạch 704 và quy hoạch sử dụng đất của quy hoạch phân khu này sẽ được giải tỏa, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy định

4.2 Quy hoạch bố trí các phân khu chức năng:

a) Khu ở:

- Nhà ở liên kế sân vườn: nhà ở liên kế sân vườn theo hiện trạng dân cư (ký hiệu D4-LKSV1 đến D4-LKSV9), được bố trí trên đường Ngô Quyền, Kim Đồng, Tô Vĩnh Diện, Phan Đình Giót

- Nhà ở biệt lập (các khu vực còn lại): đất ở biệt lập với mật độ 50% (ký hiệu D4-BL1 đến D4-BL34)

- Đất nhà ở xã hội:

+ Khu vực quy hoạch bố trí trên đường hẻm Cao Thắng, (ký hiệu D4-OXH1)

để làm khu tái định cư cho khu vực

+ Khu vực quy hoạch bố trí trên đường hẻm Kim Đồng, (ký hiệu D4-OXH2) + Đất ở dự án: Bố trí tại khu vực đường Trần Văn Côi (ký hiệu D4-DA)

- Đối với các công trình, nhà ở… hiện có trong phạm vi cách ly của nhà máy

xử lý nước thải được di dời đảm bảo khoảng cách ly an toàn theo quy định, đồng thời

bố trí quỹ đất tái định cư trong khu vực quy hoạch

- Trong khu vực quy hoạch có 3 khu ở tự phát (khu dân cư hẻm Hàn Thuyên (hẻm số 9 Hàn Thuyên), khu dân cư hẻm Trần Văn Côi (khu vực gần cầu sắt Cam Ly)

và khu dân cư khu vực hồ Lắng (cuối đường Kim Đồng, giáp nhà máy xử lý nước thải) di dời, bố trí tái định cư trong khu vực quy hoạch

b) Đất công trình thương mại - dịch vụ: giữ theo hiện trạng (như: khu lò mổ gia súc, khu quy hoạch chi tiết làng hoa Vạn Thành)

c) Công trình giáo dục: bố trí 1 trường mầm non tư thục (ký hiệu D4-GD) theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 về mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 3

d) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: giữ theo hiện trạng, không thay đổi ranh giới quản lý kiến trúc quy hoạch theo quy định, gồm: nhà Thờ Phố Hiếu, chùa Liên Trì, tu viện Vinh Sơn,…

đ) Công trình cộng đồng: giữ nguyên theo hiện trạng (như: Hội trường khu phố 6,….)

e) Đất hạ tầng kỹ thuật: nhà máy xử lý nước thải giữ theo hiện trạng (ký hiệu D4-KT) đảm bảo bán kính an toàn cách ly của nhà máy là 300m (theo QCVN01:2021,

sử dụng công nghệ hiện đại)

g) Đất công viên cảnh quan, mặt nước:

- Đất công viên cảnh quan: bố trí tại các khu vực đất nông nghiệp dọc 2 bên suối, xung quanh hồ Bạch Đằng, trong phạm vi bán kính an toàn cách ly của nhà máy

xử lý nước thải (kí hiệu D4-CV1 đến D4-CV31)

- Đất mặt nước (kí hiệu D4-MN1 đến D4-MN5): duy trì và phát triển mặt nước hiện trạng tại khu vực suối Nguyễn An Ninh (11m), suối Cam Ly (30m-40m) và hồ Bạch Đằng, góp phần thoát nước cho khu vực, sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp, tạo cảnh quan và môi trường sinh thái

4.3 Cơ cấu sử dụng đất:

SST

DIỆN TÍCH ĐẤT (m2) TỶ LỆ (%)

1 Đất công trình giáo dục 2.800,00 0,11

2 Đất công trình tôn giáo 26.611,50 1,04

3 Đất công trình thương mại dịch vụ - phát triển hỗn hợp – đất công trình công cộng 8.978,89 0,35

4 Đất ở - Giao thông khu ở 801.817,43 31,37

5 Đất dịch vụ thuộc quy hoạch chi tiết 67.135,86 2,63

6 Đất công viên cảnh quan đô thị 607.995,33 23,79

8 Đất nông nghiệp sạch đô thị 455.075,32 17,81

10 Đất hạ tầng kỹ thuật 72.000,00 2,82

11 Đất giao thông, sân bãi 230.307,82 9,01

4.4 Chỉ tiêu quản lý quy hoạch kiến trúc công trình:

a) Toàn bộ khu vực quy hoạch có diện tích 255,58 ha

b) Tổng diện tích xây dựng của các công trình kiến trúc 51,3 ha, mật độ xây dựng gộp của khu quy hoạch: 20,08% ≤ 30% (theo Văn bản số 3712/UBND-XD ngày 01/7/2015 của UBND tỉnh về việc thống nhất chỉ tiêu phân bổ cho quy họach chi tiết,

Trang 4

quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

c) Các khu đất thuộc quy hoạch phân khu này chưa phù hợp với Quy hoạch 704 thì giữ nguyên, không xây dựng thêm, chỉ cho phép cải tạo, chỉnh trang chống xuống cấp công trình cũ trên nền hiện trạng, không cơi nới, mở rộng thêm Sau khi Quy hoạch 704 được điều chỉnh thì giải quyết hồ sơ đất đai, xây dựng cho phù hợp; các khu đất thuộc quy hoạch phân khu khác với định hướng Quy hoạch 704, gồm: Khu vực dân ven hồ Bạch Đằng (ký hiệu một phần D4-BL22)

(Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho từng khu đất cụ thể theo Phụ lục kèm theo Quyết định này)

4.5 Quy hoạch giao thông:

Hệ thống giao thông trong khu vực (gồm, các tuyến đường hiện hữu cải tạo và xây dựng mới đảm bảo kết nối các khu vực), cụ thể:

a) Quy mô các tuyến đường:

- Lộ giới 20 m (lòng đường 10 m, vỉa hè mỗi bên 5 m): đường Trần Văn Côi

- Lộ giới 16m (lòng đường 10 m, vỉa hè mỗi bên 3 m), gồm các tuyến đường: Cao Thắng, Hàn Thuyên, Ngô Quyền, Yết Kiêu và tuyến đường mở mới: tuyến nối từ đường Trần Văn Côi tới đường Tô Vĩnh Diện và tuyến nối từ đường Cao Thắng đến đường Tô Vĩnh Diện)

- Lộ giới 10 m (lòng đường 6 m, vỉa hè mỗi bên 2m): đường Nguyễn An Ninh

- Lộ giới 10 m (lòng đường 6 m, vỉa hè mỗi bên 2 m): đường Kim Đồng

- Đường nội bộ: lộ giới 14 m (lòng đường 8 m, vỉa hè mỗi bên 3m), lộ giới 12

m (lòng đường 6 m, vỉa hè mỗi bên 3 m) và lộ giới 10 m (lòng đường 6 m, vỉa hè mỗi bên 2 m)

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

b) Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của hạ tầng giao thông:

Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định của pháp luật hiện hành

4.6 Các giải pháp kỹ thuật hạ tầng chủ yếu:

a) Về san nền:

Trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải triệt để tận dụng địa hình tự nhiên; trường hợp phải san gạt địa hình thì chỉ được san gạt cục bộ tại từng vị trí đặt công trình, cốt nền san gạt phải bám theo cốt tim đường giao thông (có thể cao hoặc thấp hơn nền đường khoảng 3m) và tính toán cân bằng đào đắp cho phù hợp Khi san gạt mặt bằng phải có biện pháp đảm bảo môi trường, an toàn (tiêu nước, không để nước chảy tràn và hình thành vũng trong quá trình thi công)

b) Về cấp điện và chiếu sáng công cộng:

- Tổng công suất phụ tải điện tính toán: 16.438KVA

- Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch: trạm 110/22KV-40MVA thành phố

Đà Lạt, dự kiến lắp mới 17 trạm 630KVA để cấp điện cho khu vực quy hoạch Lưới

Trang 5

điện trung thế 22KV xây dựng mới đi ngầm dọc theo hành lang của các đường nội bộ trong khu quy hoạch, cấp điện đến các trạm biến áp cho từng khu vực

- Đường dây hạ thế 0,4KV được thiết kế đi ngầm dọc theo hành lang đường nội

bộ, lấy điện từ các trạm biến áp đưa đến từng phụ tải tiêu thụ điện

- Tuyến dây chiếu sáng công cộng lấy điện từ trạm biến áp khu vực, đóng ngắt

tự động theo thời gian Chiếu sáng đường giao thông chính, đường dạo bộ trong dự

án, công viên, …có độ sáng và hình thức thẩm mỹ phù hợp, đảm bảo tiêu chuẩn quy định

- Các trạm biến áp là loại trạm hợp bộ 22/0,4KV được lắp đặt ở từng cụm phụ tải với bán kính cấp điện tối đa là 400m để đảm bảo chất lượng cấp điện

c) Về cấp nước và phòng cháy chữa cháy:

- Nguồn cấp nước cho khu quy hoạch là từ các đường ống chính hiện có của

hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Đà Lạt dọc trục đường chính trong khu quy hoạch Tổng lưu lượng dùng nước sinh hoạt khoảng 4.510m3/ngày đêm

- Hệ thống đường ống cấp nước được thiết kế, cải tạo hoặc lắp mới đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch

- Bố trí các trụ chữa cháy dọc theo các trục đường giao thông theo đúng quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy

d) Về thoát nước: hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới, tách riêng với

hệ thống thoát nước sinh hoạt:

- Nước mưa và nước mặt: thu gom qua hệ thống mương/ống chung của khu vực, dẫn về các hố ga lắng cục bộ và có lưới chắn rác trước khi thoát ra suối tự nhiên hoặc ra hệ thống thu gom của thành phố hiện có trong khu quy hoạch

- Nước thải sinh hoạt từ các công trình trong khu quy hoạch:

+ Trong khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố chưa tiếp cận đến khu vực quy hoạch thì sử dụng bể tự hoại để thu gom, xử lý nước thải đạt chuẩn theo quy định trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực

+ Khi có hệ thống thu gom nước thải tập trung thì thực hiện việc thu gom nước thải của khu quy hoạch để xử lý theo quy định của hệ thống thoát nước thải tập trung của thành phố

đ) Vệ sinh môi trường:

- Rác thải từ các khu dân cư, khu chức năng phải được tổ chức phân loại, thu gom thường xuyên trong ngày; sau đó chuyển đến điểm tập kết tại từng khu vực đưa

đi xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, nước mặt, nước ngầm phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường trong quá trình thi công và hoàn thành đưa công trình trong khu quy hoạch vào hoạt động

4.7 Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:

a) Duy trì và phát triển tỷ lệ các loại đất theo quy hoạch được duyệt nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất, quản lý và bảo vệ cây xanh, cảnh quan của khu vực

Trang 6

b) Xây dựng công trình theo địa hình tự nhiên, đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng

kỹ thuật; thường xuyên vệ sinh trên các tuyến đường; tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải sinh hoạt, chất thải sản xuất để xử lý đúng quy định

c) Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực làm hạ mực nước ngầm, nước thải sinh hoạt và nước mưa được thu gom, xử lý theo các quy định hiện hành

d) Dành diện tích đất phù hợp để trồng cây xanh đường phố, khu vực công cộng, khu dân cư để tạo các mảng xanh, cảnh quan môi trường thoáng mát, giảm ô nhiễm không khí

4.8 Yêu cầu về quản lý đô thị:

a) Đối với công trình nhà ở chỉnh trang, xu hướng chung là mái dốc lợp ngói hoặc tole mạ màu hoặc có thể lợp đá phiến Màu sơn tường lựa chọn tùy theo kiến trúc riêng theo các màu: màu trắng, xám nhạt, vàng, xanh nhạt, kết hợp với đá thiên nhiên hoặc gạch trần…

b) Công trình nhà ở xây dựng mới phải tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo quy định, tận dụng tối đa điều kiện địa hình, cảnh quan thiên nhiên Khuyến khích nhà có ban công và hành lang trước theo quy chuẩn hiện hành đảm bảo phù hợp

và đồng bộ với cảnh quan kiến trúc của khu vực

c) Công trình công cộng hiện hữu và xây mới phải có kiến trúc tương đồng với kiến trúc chung trong khu vực, đảm bảo sự đồng bộ kiến trúc cảnh quan chung của khu vực quy hoạch

d) Xây dựng Quy chế quản lý xây dựng và cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để địa phương áp dụng trong công tác quản lý đô thị

(Kèm theo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, hồ sơ quy hoạch do Công ty

Cổ phần tư vấn xây dựng Lâm Đồng lập và Sở Xây dựng thẩm định tại Văn bản số 206/SXD-QHKT ngày 19/8/2021)

Điều 2

1 UBND thành phố Đà Lạt có trách nhiệm:

1.1 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt tổ chức công bố quy hoạch được duyệt bằng nhiều hình thức (tổ chức hội nghị công bố tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trưng bày công khai thường xuyên bản vẽ tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch, UBND Phường 5, Phường 6, Phường 7, ) để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện

1.2 Tổ chức việc thực hiện cắm mốc xây dựng ngoài thực địa và chậm nhất là

75 ngày, kể từ ngày quy hoạch được công bố, phải hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới xây dựng theo đồ án quy hoạch này

1.3 Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước

2 Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND thành phố Đà Lạt theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp và quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt

Trang 7

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND thành phố

Đà Lạt; Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành

kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Hiệp

Trang 8

PHỤ LỤC I BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2318/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

DT Đất (m2)

XD (%) DTXD (m

2)

Tầng cao (tầng)

Khoảng lùi (m)

3 (D4-TG2) Tu viện Vinh Sơn+nhà thờ Vinh Sơn 23.200,32 25 5.800,08 3 6,00

III ĐẤT CÔNG TRÌNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ - PHÁT TRIỂN HỖN HỢP-

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

8.978,9 3.591,56

1 (D4-CC) Đất công trình công cộng (hội trường P6) 145,00 40 58,00 1 6,00

2 (D4-TMDV) Đất thương mại dịch vụ (lò mổ) 8.833,89 40 3.533,56 3 6,00

IV ĐẤT Ở - GIAO THÔNG KHU Ở 801.817,43 415.692,76

Trang 9

STT Ký hiệu Loại đất

DT Đất (m2)

XD (%) DTXD (m

2)

Tầng cao (tầng)

Khoảng lùi (m)

36 D4-LKSV1 Liên kế sân vườn 2.235,29 80 1.788,23 3 2,4

37 D4-LKSV2 Liên kế sân vườn 10.813,32 80 8.650,66 3 3,00

38 D4-LKSV3 Liên kế sân vườn 2.158,38 80 1.726,70 3 2,4

39 D4-LKSV4 Liên kế sân vườn 2.910,27 80 2.328,22 3 2,4

40 D4-LKSV5 Liên kế sân vườn 2.067,25 80 1.653,80 3 2,4

41 D4-LKSV6 Liên kế sân vườn 16.250,21 80 13.000,17 3 2,4

42 D4-LKSV7 Liên kế sân vườn 2.531,07 80 2.024,86 3 2,4

43 D4-LKSV8 Liên kế sân vườn 5.077,53 80 4.062,02 3 2,4

44 D4-LKSV9 Liên kế sân vườn 14.925,18 80 11.940,14 3 2,4

45 D4-OXH1 Nhà ở xã hội 23.349,93 50 11.674,97 5 6,00

47 D4-DA Đất ở phát triển theo dự án 77.740,10 50 38.870,05 7 6,00

GIAO

Trang 10

STT Ký hiệu Loại đất

DT Đất (m2)

XD (%) DTXD (m

2)

Tầng cao (tầng)

Khoảng lùi (m) KHU Ở

ĐƯỜNG HẺM 11 (H45 NGÔ

ĐƯỜNG HẺM 29 (H9 HÀN

V ĐẤT DỊCH VỤ THUỘC QUY HOẠCH CHI TIÊT 67.135,86 26.854,34

1 D4-QHCT1 Đất dịch vụ thuộc QHCT làng hoa Vạn Thành 47.135,86 40 18.854,34

2 D4-QHCT2 Đất dịch vụ thuộc QHCT làng hoa Vạn Thành 20.000,00 40 8.000,00

VI ĐẤT CÔNG VIÊN CẢNH QUAN ĐÔ THỊ 607.995,33 30.399,77

1 D4-CV1 Công viên cảnh quan đô thị 18.388,52 5 919,43 1

2 D4-CV2 Công viên cảnh quan đô thị 2.632,64 5 131,63 1

3 D4-CV3 Công viên cảnh quan đô thị 1.328,89 5 66,44 1

4 D4-CV4 Công viên cảnh quan đô thị 20.310,05 5 1.015,50 1

5 D4-CV5 Công viên cảnh quan đô thị 2.706,05 5 135,30 1

1 D4-CV6 Công viên cảnh quan đô thị 26.548,68 5 1.327,43 1

7 D4-CV7 Công viên cảnh quan đô thị 40.542,23 5 2.027,11 1

8 D4-CV8 Công viên cảnh quan đô thị 18.570,75 5 928,54 1

9 D4-CV9 Công viên cảnh quan đô thị 12.599,56 5 629,98 1

10 D4-CV10 Công viên cảnh quan đô thị 33.985,05 5 1.699,25 1

11 D4-CV11 Công viên cảnh quan đô thị 12.108,97 5 605,45 1

12 D4-CV12 Công viên cảnh quan đô thị 5.108,22 5 255,41 1

13 D4-CV13 Công viên cảnh quan đô thị 31.173,78 5 1.558,69 1

14 D4-CV14 Công viên cảnh quan đô thị 9.727,46 5 486,37 1

15 D4-CV15 Công viên cảnh quan đô thị 2.216,22 5 110,81 1

16 D4-CV16 Công viên cảnh quan đô thị 18.065,63 5 903,28 1

17 D4-CV17 Công viên cảnh quan đô thị 95.286,52 5 4.764,33 1

18 D4-CV18 Công viên cảnh quan đô thị 5.725,04 5 286,25 1

19 D4-CV19 Công viên cảnh quan đô thị 5.433,79 5 271,69 1

20 D4-CV20 Công viên cảnh quan đô thị 35.002,00 5 1.750,10 1

Ngày đăng: 14/04/2022, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC I. BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH  - 5. Quyết định số 2318.signed
PHỤ LỤC I. BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 8)
PHỤ LỤC II. BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2318/QĐ-UBND  ngày 14 tháng 9 năm 2021   - 5. Quyết định số 2318.signed
an hành kèm theo Quyết định số: 2318/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w