MỤC LỤC MỤC LỤC Trang i DANH MỤC BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ iv DANH MỤC BẢNG – HÌNH v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
Trang 1
MỤC LỤC Trang i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ – SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BẢNG – HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 2
1.5 Ý nghĩa thực tiển 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Khái niệm về sản phẩm 3
2.2 Khái niệm về sản phẩm mới 4
2.3 Quy trình phát triển sản phẩm mới 4
2.3.1 Hình thành ý tưởng 4
2.3.2 Lựa chọn ý tưởng 5
2.3.3 Soạn thảo dự án và thẩm định dự án 5
2.3.4 Soạn thảo chiến lược marketing 5
2.3.5 Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ 5
2.3.6 Thiết kế sản phẩm 5
2.3.7 Thử nghiệm thị trường 6
2.3.8 Triển khai sản xuất đại trà 6
2.4 Quá trình chấp nhận sản phẩm mới 6
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM AN GIANG 7
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty LTTP An Giang 7
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty LTTP An Giang 7
3.2.1 Chức năng 7
3.2.2 Nhiệm vụ 8
Trang 23.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty LTTP An Giang 9
3.4.1 Thuận lợi 9
3.4.2 Khó khăn 9
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty LTTP An Giang năm 2004-2006 10
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM AN GIANG 11
4.1 Phân tích môi trường bên ngoài 11
4.1.1 Phân tích tình hình thị trường chung 11
4.1.2 Phân tích hành vi của người tiêu dùng Long Xuyên về sản phẩm gạo 12
4.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 23
4.1.4 Năng lực cung cấp sản phẩm của công ty 25
4.1.5 Nguồn nguyên liệu đầu vào 25
4.1.6 Hệ thống phân phối của công ty 26
4.2 Phân tích môi trường bên trong 26
4.2.1 Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2007 26
4.2.2 Danh mục các sản phẩm 28
4.2.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 28
4.2.4 Tình hình nhân sự 28
4.2.5 Tình hình sản xuất 29
4.2.6 Tình hình tài chính 30
4.2.7 Mối quan hệ với các tổ chức 32
4.3 Phân tích SWOT 32
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CHO CÔNG TY LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM AN GIANG 34
5.1 Đề ra mục tiêu phát triển sản phẩm mới cho công ty LTTP An Giang từ năm 2008-2012 34
5.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu 34
5.1.2 Mục tiêu của công ty LTTP An Giang về phát triển sản phẩm mới từ năm 2008-2012 35
5.2 Các giải pháp chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công ty LTTP An Giang35 5.2.1 Giải pháp về quản trị 35
5.2.2 Giải pháp về sản xuất 36
5.2.3 Giải pháp về nhân sự 37
5.2.4 Giải pháp về marketing 37
5.2.5 Giải pháp về tài chính-kế toán 41
Trang 36.1 Kết luận 42
6.2 Kiến nghị 42
6.2.1 Đối với công ty 42
6.2.2 Đối với Tổng công ty 43
6.2.3 Đối với Ngân hàng 43
PHỤ LỤC a TÀI LIỆU THAM KHẢO d
Trang 4Biểu đồ 4.1 Vai trò hạt gạo để có bửa cơm ngon 12
Biểu đồ 4.2 Đặc tính của gạo sử dụng 12
Biểu đồ 4.3 Xuất xứ gạo sử dụng 13
Biểu đồ 4.4 Nguồn thông tin tham khảo 14
Biểu đồ 4.5 Tiêu chí gạo chất lượng 15
Biểu đồ 4.6 Các yếu tố quan tâm ngoài chất lượng 16
Biểu đồ 4.7 Giá gạo sử dụng 16
Biểu đồ 4.8 Nhận xét giá gạo sử dụng 17
Biểu đồ 4.9 Nơi mua gạo 18
Biểu đồ 4.10 Thời điểm mua gạo 18
Biểu đồ 4.11 Mua gạo bằng cách nào 19
Biểu đồ 4.12 Số lượng mua gạo mỗi lần 20
Biểu đồ 4.13 Người quyết định mua 20
Biểu đồ 4.14 Trường hợp thay đổi loại gạo 21
Biểu đồ 4.15 Xu hướng sử dụng gạo chất lượng 22
Biểu đồ 4.16 Xu hướng sử dụng tiếp gạo có xuất xứ của công ty 22
Biểu đồ 4.17 Xu hướng mua dùng thử gạo có xuất xứ của công ty 23
Sơ đồ 2.1 Quy trình phát triển sản phẩm mới 4
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty 26
Sơ đồ 4.2 Quy trình xay xát-đánh bóng gạo của công ty 30
Sơ đồ 5.1 Kênh phân phối dự kiến của công ty 40
Trang 5Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của công ty LTTP An Giang 10
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2006 27
Bảng 4.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 28
Bảng 4.3 Trình độ nhân viên của công ty 29
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu tài chính của công ty 30
Bảng 4.5 Điểm mạnh-điểm yếu-nguy cơ-cơ hội của công ty về phát triển sản phẩm 33
Bảng 5.1 Ước tính sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận ở thị trường Long Xuyên năm 2008 35
Bảng 5.2 Dự đoán về mức giá bán sản phẩm mới của công ty 39
Hình 2.1 Bốn cấp độ của sản phẩm 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
đ: đồng
LN: Lợi nhuận
LTTP: Lương thực Thực phẩm
SWOT (Strengths Weaknesses – Opportunities Threatens): Điểm mạnh điểm yếu
-cơ hội - nguy -cơ
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dân
VAT: Giá trị gia tăng
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào nền kinh tếthế giới Điều này cho thấy sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho nước ta, song nhiều thử tháchmới cũng sẽ xuất hiện Do đó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phảinâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường, bằng cách lập kếhoạch hay chiến lược phát triển cho chính doanh nghiệp hoặc cho sản phẩm của doanhnghiệp nhằm để tìm ra một hướng đi riêng có tính cạnh tranh cao
Như chúng ta đã biết, khi cuộc sống ngày càng phát triển và đời sống của conngười được nâng cao thì vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được mọi người quan tâm vàchú trọng Chính vì thế mà nhu cầu của người tiêu dùng về một sản phẩm nào đó trênthị trường cũng đòi hỏi cao hơn về chất lượng, mẫu mã,… nhằm đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm Cụ thể là, các sản phẩm được đưa vào bày bán ở siêu thị được người
tiêu dùng lựa chọn ngày một nhiều hơn Đặc biệt là, những sản phẩm cần thiết cho đời
sống hàng ngày như gạo, cá, thịt, trứng, nhưng gạo được xem là lương thực không thểthiếu trong mọi gia đình, cho nên người tiêu dùng ngày càng có xu hướng quan tâmnhiều đến yếu tố chất lượng gạo Qua đó cho thấy, sản phẩm gạo chất lượng ở thịtrường nội địa có nhiều tiềm năng phát triển, đây là một cơ hội để các doanh nghiệptrong nước tham gia sản xuất kinh doanh
Nhưng làm thế nào để sản phẩm gạo của doanh nghiệp được người tiêu dùng biếtđến và lựa chọn sử dụng? Muốn làm được điều này thì điều trước tiên mà các doanhnghiệp cần phải thực hiện là tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩmgạo ra sao? Tiếp đến là xem xét thị trường của sản phẩm gạo có triển vọng phát triểnhay không? Sau khi đã nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng và độ lớncủa thị trường thì doanh nghiệp cần phải đánh giá nguồn lực của mình để xem doanhnghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm gạo hay cải tiến sản phẩm gạo hiện tại thỏamãn được nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời cũng phù hợp với năng lực sở trườngcủa doanh nghiệp
Quả thật đây là điều không phải dễ dàng đối với các doanh nghiệp, bởi vì nhu cầucủa người tiêu dùng về một sản phẩm luôn biến đổi và họ trở nên khó tính hơn trongviệc lựa chọn sản phẩm, trong khi đó nguồn lực của doanh nghiệp thì có giới hạn Tuynhiên, để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả và chiếmlĩnh được thị trường về sản phẩm thì doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dùng về sản phẩm
Xuất phát từ những vấn đề trên cộng với hy vọng tìm ra một cơ hội mới cho công
ty Lương thực Thực phẩm An Giang trong thị trường gạo nội địa nói chung và trong thị
trường gạo ở thành phố Long Xuyên nói riêng, nên tôi đã chọn đề tài “Xây dựng chiến
lược phát triển sản phẩm mới cho công ty Lương thực Thực phẩm An Giang”
nhằm giúp cho công ty sản xuất kinh doanh ngày một hiệu quả hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn về đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công
ty Lương thực Thực phẩm An Giang” tôi đã đề ra một số mục tiêu sau đây:
Trang 7- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm gạo của công ty Lương thựcThực phẩm An Giang.
- Phân tích hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm gạo, đồng thời đánh giánguồn lực của công ty Lương thực Thực Phẩm An Giang để từ đó giúp công ty nhận ranên sản xuất sản phẩm mới như thế nào cho phù hợp
- Đề ra giải pháp chiến lược phát chiến sản phẩm mới cho công ty Lương thựcThực phẩm An Giang giai đoạn 2008-2012
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về mặt thời gian nên việc phân tích hành vi của người tiêu dùng về sảnphẩm gạo chỉ được tiến hành chủ yếu ở phạm vi thành phố Long Xuyên với số lượngmẫu là 100 Vì vậy, việc đề ra giải pháp chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công tyLương thực Thực phẩm An Giang cũng chỉ tập trung ở thị trường này
Đối tượng nghiên cứu: Những hộ gia đình mua gạo sử dụng
Thời gian nghiên cứu: Từ 10/2/2007 đến 15/6/2007
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Việc thu thập được thực hiện dưới hình thức phỏngvấn trực tiếp những người tiêu dùng gạo trong phạm vi thành phố Long Xuyên thôngqua bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu các thông tin và các tài liệu liên quan đến
đề tài được thu thập từ phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và phòng tổ chứchành chính của công ty Lương thực Thực phẩm An Giang Ngoài ra, còn tham khảothông tin qua sách, báo, internet,…
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Khi đã hoàn thành việc thu thập dữ liệu, tiếp theo sẽ tiến hành tổng hợp dữ liệucần phân tích Sau đó tùy theo từng dữ liệu mà đưa ra các phương pháp thực hiện thíchhợp như:
- Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn qua các năm để đánh giá các chỉtiêu tài chính của công ty Cụ thể là, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tìnhhình tài chính của công ty
- Sử dụng phương pháp thống kê đối với dữ liệu sơ cấp Và đây được xem là
dữ liệu làm cơ sở để đề ra chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công ty
1.5 Ý nghĩa thực tiển
Qua phân tích hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm gạo ở thị trường LongXuyên sẽ giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng LongXuyên, để có thể đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm mới cho phù hợp nhằm dễ dàngthâm nhập vào thị trường này Từ đó, làm bước đà để công ty phát triển sang các thịtrường khác và chiếm lĩnh được thị trường gạo nội địa, góp phần thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về sản phẩm
Theo quan niệm cổ điển, sản phẩm là tổng thể các đặc tính vật chất, những yếu tố
có thể quan sát, được tập hợp trong một hình thức đồng nhất là vật mang giá trị sử dụng.Theo quan niệm marketing, sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắnliền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý,mua sắm hay sử dụng chúng Sản phẩm bao gồm các thuộc tính hữu hình (chất liệu,kiểu dáng, bao bì,…) và các thuộc tính vô hình (danh tiếng, giá cả, sự phô diễn, các dịch
vụ kèm theo,…)
Khi hoạch định phải quan tâm đến sản phẩm theo bốn cấp độ
- Phần cốt lõi của sản phẩm: Giá trị, công dụng, lợi ích cơ bản của sản phẩm mà
nhà sản xuất mang lại cho khách hàng
- Phần cụ thể của sản phẩm: Bao gồm các thuộc tính hữu hình có liên quan đến
sản phẩm: kiểu dáng, chất lượng, tính chất, đặc điểm riêng, bao bì, nhãn hiệu,
…dùng để phân biệt với các sản phẩm khác trên thị trường
- Phần phụ thêm của sản phẩm: Đó là các đặc tính bổ sung làm cho sản phẩm có
thêm các tiện ích thu hút khách hàng, thường là các thuộc tính: phụ tùng thaythế, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, giao hàng, sự tín nhiệm,…
- Phần sản phẩm tiềm năng: Thể hiện sự nổ lực, hứa hẹn của nhà sản xuất trong
việc phấn đấu bổ sung các tiện ích của sản phẩm trong tương lai
Kiểu dáng
Bao bì
Tên hiệu
Chất lượng
Đặc điểm Nhữn
g lợi ích
Giao hàng
và sự tín nhiệm
Phụ tùng kèm theo
Dịch
vụ bán hàng
Bảo hành
Phần cốt lõi
Phần phụ thêm của sản phẩm
Trang 92.2 Khái niệm về sản phẩm mới
Sản phẩm mới là hàng hóa, dịch vụ hay ý tưởng mà bộ phận khách hàng tiềm ẩntiếp nhận chúng như một cái gì đó mới mẽ Sản phẩm mới có thể đã có mặt trên thịtrường trong một thời gian nào đó, nhưng ta quan tâm đến điều người tiêu dùng làm thếnào nhận biết được nó lần đầu tiên và quyết định có chấp nhận nó hay không
2.3 Quy trình phát triển sản phẩm mới
Sơ đồ 2.1 Quy trình phát triển sản phẩm mới
(Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler)
2.3.1 Hình thành ý tưởng
Hình thành ý tưởng về sản phẩm mới là giai đoạn đầu tiên của quá trình pháttriển sản phẩm mới Các doanh nghiệp tìm kiếm những ý tưởng sản phẩm qua cácnguồn thông tin như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công nhân viên, ban lảnh đạo vàcác nhà khoa học,…
- Khách hàng: Quản trị marketing khẳng định rằng những nhu cầu và mongmuốn của khách hàng là nơi tập hợp logic để bắt đầu tìm kiếm những ý tưởng mới Cácdoanh nghiệp có thể phát hiện những nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông quacác cuộc thăm dò khách hàng, trắc nghiệm chiếu hình, trao đổi nhóm tập trung, nhữngthư góp ý kiến và khiếu nại của khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp có thể tìm được những ý tưởng hay quakhảo sát sản phẩm và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh Để phát hiện ra những thứ hấpdẫn nhất đối với người mua
- Những đại diện bán hàng và những người trung gian: Đây được xem lànguồn ý tưởng về sản phẩm mới rất tốt, bởi vì họ là những người có điều kiện mắt thấytai nghe những nhu cầu và phàn nàn của khách hàng
- Những nhà khoa học: Họ có thể sáng tạo hay tìm kiếm những vật liệu thuộctính mới của sản phẩm để tạo ra những sản phẩm hoàn toàn mới hay cải tiến cho nhữngsản phẩm hiện có
Hình thành ý
tưởng
Lựa chọn ý tưởng
Soạn thảo chiến lược marketing
Soạn thảo dự
án và thẩm định dự án
Triển khai sản xuất đại trà
Thiết kế sản phẩm
(1)
(5)
(4)
Trang 102.3.2 Lựa chọn ý tưởng
Qua các nguồn thông tin khác nhau có nhiều ý tưởng sản phẩm được đề xuất
Do đó, mục đích của việc lựa chọn ý tưởng là loại bỏ những ý tưởng không phù hợpcàng sớm càng tốt và chọn lọc những ý tuởng tốt nhất Để làm được điều này cần phảidựa trên cơ sở phân tích khả năng nguồn lực của doanh nghiệp, phân tích phác thảo vềsản phẩm mới (mô tả sản phẩm, quy mô thị trường và thị trường mục tiêu, khả năngthỏa mãn nhu cầu, khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm), khả năng marketingcủa doanh nghiệp
Khi đã có dự án thì việc tiếp theo là cần phải thẩm định dự án Thẩm định dự
án là thử nghiệm quan điểm và thái độ của nhóm khách hàng mục tiêu đối với cácphương án sản phẩm đã được mô tả Qua thẩm định sẽ lựa chọn được một dự án sảnphẩm tốt nhất
2.3.4 Soạn thảo chiến lược marketing
Sau khi dự án sản phẩm mới được thông qua, doanh nghiệp cần soạn thảochiến lược marketing cho sản phẩm mới Chiến lược marketing gồm ba phần:
- Phần thứ nhất, mô tả quy mô, cơ cấu và hành vi của thị trường mục tiêu, dựkiến định vị của sản phẩm cũng như các chỉ tiêu về mức tiêu thụ, thị phần và lợi nhuận
dự kiến trong một vài năm đầu tiên
- Phần thứ hai, chiến lược marketing trình bày giá dự kiến của sản phẩm,chiến dịch phân phối và ngân sách marketing cho năm đầu tiên
- Phần thứ ba, trình bày những mục tiêu tương lai của các chỉ tiêu mức tiêuthụ và lợi nhuận, cũng như quan điểm chiến lược lâu dài về việc hình thành hệ thốngmarketing mix
2.3.5 Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
Tiếp theo là đánh giá mức độ hấp dẫn về mặt kinh doanh của việc cung ứng.Muốn vậy, cần phải ước tính mức tiêu thụ, tính chi phí và lợi nhuận để biết chắc rằngchúng có phù hợp với những mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 11- Thiết kế các yếu tố pháp luật vật chất của sản phẩm như: tên sản phẩm, biểutượng,…
2.3.7 Thử nghiệm thị trường
Mục tiêu của giai đoạn này là định hình việc sản xuất sản phẩm, khẳng địnhcác thông số kỹ thuật, đặc tính sử dụng sản phẩm và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế củasản phẩm Việc thử nghiệm thường được thực hiện ở hai giai đoạn
- Thử nghiệm trong doanh nghiệp: Thử nghiệm ở phòng thí nghiệm haytrong nội bộ doanh nghiệp
- Thử nghiệm thị trường: Doanh nghiệp thử nghiệm sản phẩm trên thị trường
để qua đó đánh giá lại mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm, khả năng sản phẩm phù hợpvới thị trường, đánh giá phản ứng của thị trường về sản phẩm, thử nghiệm hay chươngtrình marketing gắn với sản phẩm như giá, phân phối, chiêu thị Phương pháp và thờigian thử nghiệm phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc điểm sảnphẩm và tình hình cạnh tranh trên thị trường
2.3.8 Triển khai sản xuất đại trà
Từ những thử nghiệm trên, doanh nghiệp sẽ xác định nên sản xuất và tung sảnphẩm ra thị trường hay không? Nếu quyết định sản xuất được chấp nhận, doanh nghiệp
sẽ triển khai phương án tổ chức sản xuất, xây dựng chương trình marketing giới thiệusản phẩm mới Để tung sản phẩm ra thị trường có hiệu quả, doanh nghiệp cần xem xétcác vấn đề sau:
- Thời điểm tung sản phẩm ra thị trường
- Địa điểm giới thiệu sản phẩm
- Thị trường mục tiêu của sản phẩm
- Chiến lược marketing giới thiệu sản phẩm
2.4 Quá trình chấp nhận sản phẩm mới
Quá trình chấp nhận sản phẩm mới gồm năm giai đoạn:
- Biết: Người tiêu dùng mới hay biết về sản phẩm mới, nhưng chưa có thông tinđầy đủ về nó
- Quan tâm: Người tiêu dùng bị kích thích đi tìm kiếm thông tin về sản phẩm mới
- Đánh giá: Người tiêu dùng quyết định xem có nên dùng thử sản phẩm mớikhông
- Dùng thử: Người tiêu dùng dùng thử sản phẩm mới ở quy mô nhỏ để có ý niệmđầy đủ về giá trị của nó
- Chấp nhận: Người tiêu dùng quyết định sử dụng thường xuyên và đầy đủ sảnphẩm mới
Vì vậy, người đưa ra sản phẩm mới cần suy nghĩ làm thế nào để dẫn dắt người tiêudùng từ giai đoạn này đến giai đoạn khác
Trang 12CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM AN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty LTTP An Giang
Theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT ngày 26/08/2002 của Chủ tịch hội đồng quảntrị Tổng công ty Lương thực Miền Nam, xí nghiệp Mễ Cốc Long Xuyên được thành lậpthay thế nhiệm vụ của công ty Lương thực An Giang đã có quyết định tuyên bố phá sảntrong việc kinh doanh bị thua lổ nặng không có khả năng thanh toán
Xí nghiệp Mễ Cốc Long Xuyên được xem là đơn vị trực thuộc và chịu sự quản lýtrực tiếp của Tổng công ty Lương thực Miền Nam, được đăng ký kinh doanh và sử dụngcon dấu riêng theo quy định của Nhà nước Thành lập theo luật doanh nghiệp Nhà nước
và điều lệ của Tổng công ty, hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ, kế hoạchcủa Tổng công ty giao Bên cạnh đó, còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và nhiệm vụ củaTỉnh ủy và UBND tỉnh An Giang trên cơ sở phù hợp với pháp luật và chính sách củaNhà nước
Căn cứ quyết định số 125/2006/QĐ-TTg ngày 30/05/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực MiềnNam theo mô hình công ty mẹ-công ty con Vì vậy, đến 19/03/2007 Chủ tịch hội đồngquản trị Tổng công ty Lương thực Miền Nam đưa ra quyết định số 44/QĐ-HĐQT đổitên xí nghiệp Mễ Cốc Long Xuyên thành công ty Lương thực Thực phẩm An Giang.Tên tiếng việt: Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang
Tên giao dịch quốc tế: ANGIANG FOOD & FOODSTUFF COMPANY
Tên viết tắt: ANFOODCO
Địa chỉ: Số 6, Đường Nguyễn Du, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên,
- Công ty chuyên chế biến, kinh doanh các mặt hàng lương thực, nông sản, vật
tư nông nghiệp; vận tải hàng hóa; phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, góp phần tiêu thụhết lúa hàng hóa cho nông dân trong địa phương và điều hòa lương thực trong vùng,đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nội địa và xuất khẩu theo kế hoạch của Tổng công tygiao và kinh doanh các ngành nghề khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh củaTổng công ty khi được chấp nhận
Trang 13- Tổ chức thu mua, gia công chế biến lương thực, hàng nông sản, liên doanh liênkết các tổ chức kinh tế trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ đầu mối xuất khẩu của tỉnh, đóngvai trò chủ đạo trong việc lúa hàng hóa của nông dân.
- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng do công ty sản xuất kinh doanh và do liêndoanh liên kết tạo ra hay nhận ủy thác xuất khẩu và ủy thác cho các đơn vị xuất khẩulương thực
3.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệuquả, từng bước củng cố và phát huy uy tín của công ty đối với thị trường trong nước,trên thế giới nhất là về lĩnh vực kinh doanh lương thực
- Tham gia vào các chương trình kinh tế của tỉnh với mục tiêu cải tiến, đầu tư
mở rộng phát triển các lĩnh vực liên quan đến sản xuất nông nghiệp, sản xuất chế biếnnông sản nhằm nâng cao chất lượng và số lượng hàng hóa, tạo công ăn việc làm chotầng lớp lao động trong tỉnh và tăng thêm thu nhập cho xã hội
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty LTTP An Giang
Hiện nay, toàn bộ công ty có 348 người Trong đó có 148 người (nữ 25 người)được xem là nhân viên chính thức của công ty và được tổ chức như sau:
- Ban giám đốc: 3 người
- Các phòng ban: 39 người
+ Phòng Tổ chức hành chính: 11 người
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: 17 người
+ Phòng Tài chính kế toán: 11 người
Trang 14Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Quan hệ trực tiếp chỉ đạo Quan hệ tác động qua lại
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty LTTP An Giang
3.4.1 Thuận lợi
- Công ty có vị trí thuận lợi trong việc huy động nguyên liệu lúa gạo tại chổ do
đó giá cả có thể cạnh tranh trên thị trường
- Máy móc thiết bị xay xát, đánh bóng gạo đã được đổi mới và cải tiến nên cónăng suất hoạt động cao, chất lượng đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng Đồng thờisản phẩm được bảo quản tốt, an toàn và vận chuyển nhanh
- Có quan hệ tốt và uy tín với các Ngân hàng trong và ngoài tỉnh nên được sự hổtrợ về nguồn vốn kinh doanh
- Đội ngũ nhân viên của công ty có chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, năngđộng, đoàn kết với nhau để thực hiện mục tiêu chung của công ty
- Ban giám đốc mới bổ sung có kinh nghiệm, trình độ quản lý, năng động thíchứng với cơ chế thị trường, đồng thời có tinh thần trách nhiệm cao
- Được Tổng công ty và các cấp chính quyền của tỉnh quan tâm theo dõi hổ trợ
3.4.2 Khó khăn
- Nguồn tài chính của công ty có giới hạn, chủ yếu vay vốn của Tổng công ty,các Ngân hàng trong và ngoài tỉnh, song sự cho vay của các Ngân hàng tùy thuộc vàomức độ hoạt động mà công ty huy động và thu mua hàng hóa
Xưởng
Sản
Xuất
Trạm Thu Mua
KhoPhân
Xưởng Sản Xuất
Trạm Thu Mua
KhoPhân
Xưởng Sản Xuất
Trang 15- Chưa có đội ngũ nhân viên chuyên về lĩnh vực marketing do đó việc xúc tiếnthương mại còn hạn chế.
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty LTTP An Giang từ năm 2004-2006
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh năm 2004-2005-2006 của công ty LTTP An Giang
ĐVT: Triệu đồng
2004
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch 04/05 Chênh lệch 05/06
Tổng doanh thu 534.139 529.385 608.342 -4.754 -0,89 78.957 14,91Tổng chi phí
- Giá vốn
- Các chi phí
533.928513.90920.019
527.884506.00321.881
605.634578.49427.140
-6.044-7.9061.862
-1,33-1,549,30
77.75072.4915.259
14,7314,3324,03
Nguyên nhân là do năm 2005 thị trường nguyên liệu đầu vào thuận lợi và sự cốgắng của công ty trong khâu thu mua, vận chuyển, chế biến do đó đã tiết kiệm được mộtlượng chi phí Vì thế mà giá vốn hàng bán giảm đáng kể với tốc độ giảm là 1,54% nêndẫn đến tổng chi phí giảm Và chính tốc độ giảm của giá vốn cao hơn tốc độ giảm củadoanh thu đã làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên cao
Đến năm 2006, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng lên Cụthể, tổng doanh thu tăng 14,91% còn lợi nhuận sau thuế tăng 80,41% Qua đó cho thấycông ty ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn, một phần là do công ty đã nhận được hợpđồng cung cấp gạo với số lượng lớn hơn trước của Tổng công ty và các đơn vị nhận ủythác xuất khẩu, phần còn lại là do công ty tìm được hợp đồng xuất khẩu gạo trực tiếpsang Châu Phi Vì vậy, số lượng gạo tăng lên nên giá vốn hàng bán và chi phí bán hàngcũng tăng lên, kéo theo tổng chi phí tăng
Tóm lại, qua ba năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty luôn phấn đấu và nổlực để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này được minh chứng lợinhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm Và một khi công ty đã hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển
Trang 16CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM AN GIANG
Công ty LTTP An Giang cũng như bao công ty khác trong những năm qua ít quantâm đến việc tiêu thụ sản phẩm gạo ở thị trường nội địa, cho đến thời điểm này công tymới bắt đầu quan tâm và khai thác tiềm năng ở thị trường nội địa Chính vì vậy, phântích môi trường hoạt động sẽ giúp công ty xác định được những điểm mạnh, điểm yếu
và cơ hội, nguy cơ trong tiến trình phát triển sản phẩm mới Qua đó sẽ nói lên công tyLTTP An Giang có khả năng sản xuất ra sản phẩm phù hợp để thâm nhập vào thị trườngnội địa nói chung và thị trường Long Xuyên nói riêng hay không?
4.1 Phân tích môi trường bên ngoài
4.1.1 Phân tích tình hình thị trường chung
Trong những năm gần đây, mức sống của người dân nước ta được nâng cao
Cụ thể là, thu nhập bình quân của người dân tăng qua các năm vào năm 2005 là 635USD đến năm 2006 là 715 USD và dự đoán đến năm 2010 có thể tăng lên 1.000 USD1
Do đó, người dân ngày càng quan tâm đến vấn đề lương thực, thực phẩm đảm bảo chấtlượng và an toàn vệ sinh Điển hình là có nhiều người tiêu dùng muốn tìm mua gạongon, chất lượng thay vì trước đây chỉ yêu cầu có gạo để ăn Điều này được minh chứng
ở siêu thị Co.op Mark Cần Thơ: doanh số tiêu thụ mặt hàng gạo tại siêu thị tăng trưởngbình quân khoảng 30%/năm, tiêu thụ khoảng 3 tấn gạo các loại/tháng và ở cửa hàng giớithiệu sản phẩm Nông Trường Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ đạt mức tiêu thụ 17-18 tấn gạocác loại/tháng2
Và một thực tế nữa chứng tỏ rằng gạo chất lượng có nhu cầu rất lớn ở thịtrường nội địa Hiện nay, dân số nước ta khá đông có khoảng 84 triệu người, do đó chỉcần một người tiêu thụ khoảng 10 kg gạo chất lượng/năm thì sản lượng gạo chất lượngđược tiêu thụ ở nước ta sẽ tăng lên đến 840.000 tấn gạo/năm Nhưng với mức sản lượnggạo chất lượng này thì hiện tại các doanh nghiệp trong nước chưa có khả năng đáp ứng
Mặt khác, kinh doanh gạo ở thị trường nội địa cũng khá hấp dẫn vì giá bán củacác sản phẩm gạo vào năm 2006 tăng cao, gạo thường được bán với giá 5.000-6.000đ/kg, còn gạo thơm được bán với giá từ 6.000 đ/kg trở lên và cho đến thời điểm nàymức giá vẫn không có chiều hướng giảm Bên cạnh đó, kinh doanh gạo ở thị trường nộiđịa các doanh nghiệp sẽ dễ dàng nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng hơn và chấtlượng gạo ở thị trường này cũng không quá đòi hỏi khắt khe như ở thị trường xuất khẩu
Cộng với việc Chính phủ luôn có chính sách đảm bảo nguồn lương thực trongnước như: ấn định chỉ tiêu về xuất khẩu gạo, cho các doanh nghiệp ngừng ký hợp đồngxuất khẩu gạo hay cấm xuất khẩu gạo khi nguồn cung gạo khan hiếm Chẳng hạn vàocuối năm 2006 Chính phủ đã đưa ra quyết định cấm xuất khẩu gạo nhằm đảm bảo anninh lương thực trong nước
Tuy nhiên, các doanh nghiệp sẽ phải chịu 5% thuế VAT khi kinh doanh gạo ởthị trường nội địa cho nên các doanh nghiệp phải bán với giá cao hơn, nếu như thế sẽkhó lòng cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân hay cơ sở sản xuất kinh doanh nộpthuế khoán hoặc một số đối tượng kinh doanh trốn thuế vì họ sẽ bán với giá mà người
1 Nguồn: http://vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/2006/11/3B9F053D/
2 Nguồn: http://www.vietrade.gov.vn/old/news.asp?cate=1&article=12802&lang=vn
Trang 17Biểu đồ 4.1 Vai trò hạt gạo để có bữa cơm ngon
7%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% Gạo cho cơm dẽo
Gạo cho cơm thơm
Gạo cho cơm mềm
Gạo cho cơm xốp
Gạo cho cơm khô
tiêu dùng chấp nhận được Vì lẽ đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gạo chấtlượng chưa mặn mà với thị trường nội địa
Qua đó, cho thấy thị trường nội địa là thị trường có triển vọng tốt để các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh gạo tham gia, nhưng các doanh nghiệp cần phải phát huy lợithế của mình để sản xuất ra sản phẩm gạo có chất lượng mà giá bán vẫn được người tiêudùng chấp nhận
4.1.2 Phân tích hành vi của người tiêu dùng Long Xuyên về sản phẩm gạo
Nhận thức nhu cầu
Như chúng ta đã biết, hạt gạo đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, do
đó hạt gạo là lương thực không thể thiếu ở bất kỳ gia đình nào và tùy theo mỗi gia đình
mà có nhận thức khác nhau về vai trò của hạt gạo trong bửa cơm Theo như kết quảkhảo sát hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm gạo có đến 77% ý kiến (bao gồm ýkiến từ 50%-75% và > 75%) cho rằng để có một bửa cơm ngon thì hạt gạo đóng vai tròrất quan trọng
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
nh giá vai trò hạt gạo đó chỉ là bước nhận thức đầu tiên trong nhận thức nhucầu, bước tiếp theo là cần phải nhận thức nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về đặctính gạo như thế nào? Điều này được thể hiện rõ ở biểu đồ sau đây
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Trang 18Biểu đồ 4.3 Xuất xứ gạo sử dụng
8%
0%
71%10%
11%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%Trong nước, thuộc dạng gạo công ty
Ngoài nước, thuộc dạng gạo công ty
Trong nước, thuộc dạng gạo đại trà
Ngoài nước, thuộc dạng gạo đại trà
Không biết
Nhìn vào biểu đồ 4.2 cho thấy đặc tính gạo được người tiêu dùng chọn sửdụng nhiều nhất là gạo cho cơm dẽo, gạo cho cơm thơm và gạo cho cơm mềm Còn cácđặc tính như gạo cho cơm xốp và gạo cho cơm khô cũng được người tiêu dùng lựa chọnnhư mức độ rất ít
Qua tìm hiểu lý do thì người tiêu dùng cho biết gạo có đặc tính cho cơm thơm
sẽ kích thích sự thèm ăn của mọi người và làm cho mọi người nhớ đến vì từ khi nấu đếnkhi ăn tỏ ra hương thơm thu hút Đối với gạo cho cơm dẽo, mềm sẽ cho cơm dễ ăn hơnkhông phân biệt độ tuổi và cơm để nguội không bị khô cứng
Theo như kết quả khảo sát trong hai năm (năm 20063, năm 2007) thì các đặctính gạo cho cơm thơm, dẽo và mềm được người tiêu dùng lựa chọn nhiều nhất Vì vậy,
có thể xem đây là xu hướng chung của người tiêu dùng Long Xuyên hiện nay
Khi đã biết người tiêu dùng chọn đặc tính gạo nào rồi thì việc tìm hiểu xuất xứloại gạo đó cũng khá cần thiết trong nhận thức nhu cầu Để xem người tiêu dùng sửdụng gạo có xuất xứ trong nước hay ngoài nước, thuộc dạng gạo của công ty hay gạođại trà
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Biểu đồ này nói lên đa số người tiêu dùng đều sử dụng gạo có xuất xứ trongnước thuộc dạng gạo đại trà chiếm tỷ lệ 71% là vì loại gạo này được bày bán rất phổbiến trên thị trường nên dễ mua, dễ lựa chọn Còn gạo có xuất xứ trong nước thuộc dạnggạo của công ty chiếm tỷ lệ rất thấp với 8%, nguyên nhân là do các công ty sản xuấtkinh doanh gạo đều tập trung vào thị trường xuất khẩu vì thế loại gạo này chưa đượcbày bán phổ biến ở thị trường trong nước nên rất ít được người tiêu dùng biết đến
Bên cạnh đó, gạo có xuất xứ ngoài nước thuộc dạng gạo đại trà đã từng bướclen lõi vào thị trường trong nước và cũng được người tiêu dùng chọn sử dụng với tỷ lệ10% cao hơn cả gạo trong nước thuộc dạng gạo của công ty Đây là điều mà các doanhnghiệp trong nước cần xem xét và nhìn nhận lại, bởi hiện nay nước ta đã gia nhập WTO
và một khi các doanh nghiệp ngoài nước nắm bắt được cơ hội này thì các doanh nghiệptrong nước sẽ khó có được một chổ đứng ở chính thị trường của nước mình
Ngoài ra, có 11% người tiêu dùng không biết loại gạo mình đang sử dụng, cóthể nói đây là những người tiêu dùng dễ tính, không quan tâm đến xuất xứ
3 Nguồn: Hành vi tiêu dùng gạo của người dân Long Xuyên_Nguyễn Thị Kim Nhị - DH3KN1
Trang 19Biểu đồ 4.4 Nguồn thông tin tham khảo
21%
51%43%
12%
6%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60%Gia đình yêu cầu
Kinh nghiệm bản thân
Người bán giới thiệu
Bạn bè, người thân giới thiệu
Tìm hiểu người xung quanh
Tóm lại, theo nhận định của người tiêu dùng thì để có một bửa cơm ngon thìhạt gạo đóng vai trò rất quan trọng Đa số người tiêu dùng sử dụng gạo đại trà với đặctính gạo được ưa chuộng là gạo cho cơm dẽo, thơm và mềm
Các nguồn thông tin tham khảo khi quyết định mua gạo
Qua xem xét ý kiến của người tiêu dùng về nguồn thông tin tham khảo khiquyết định mua gạo thì số đông người tiêu dùng cho rằng nguồn thông tin quan trọngnhất là kinh nghiệm bản thân chiếm 51% Bởi vì, trước khi mua một loại gạo nào đó sửdụng lâu dài thì người tiêu dùng thường mua với số lượng nhỏ về dùng thử, nếu cảmthấy chất lượng tốt và hợp khẩu vị mới quay lại nơi bán mua sử dụng tiếp tục
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Nguồn thông tin thứ hai do người bán giới thiệu có vai trò tác động khá hữu hiệutrong quyết định mua gạo của người tiêu dùng Nguyên nhân là do người bán hiểu đượctâm lý người tiêu dùng cũng như tạo được lòng tin đối với họ Riêng đối với ý kiếntham khảo nguồn thông tin từ việc tìm hiểu những người xung quanh có tỷ lế rất thấpvới 6%, điều này nói lên rằng cuộc sống của người dân thành thị hiện nay khá khép kín,
ít quan tâm trao đổi thông tin với những người xung quanh
Tầm quan trọng của các tiêu chí chất lượng khi chọn mua gạo
Như chúng ta đã biết, khi chọn mua một sản phẩm nào đó sử dụng lâu dài thìhầu hết người tiêu dùng đều quan tâm đến yếu tố chất lượng, do đó sản phẩm gạo cũngkhông ngoại lệ
Qua tổng kết dữ liệu thu thập thì người tiêu dùng cho rằng các tiêu chí chấtlượng như: không lẫn tạp chất, dễ nấu, hương thơm lâu và dễ bảo quản là các tiêu chíquan trọng nhất khi chọn mua gạo Và đây được xem là các tiêu chí cần thiết phải có đốivới gạo đạt chất lượng Biểu đồ 4.5 sẽ chứng minh rõ về mức độ quan trọng đối vớitừng tiêu chí chất lượng
Trang 20Biểu đồ 4.5 Tiêu chí gạo chất lượng
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường không quan trọng Rất không quan trọng
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Tiêu chí chất lượng không lẫn tạp chất được người tiêu dùng đánh giá quantrọng nhất chiếm tỷ lệ 63%, cho thấy người tiêu dùng rất xem trọng đến vấn đề an toàn
vệ sinh trong hạt gạo nhằm để bảo vệ sức khỏe Tiếp theo là tiêu chí dễ nấu chiếm tỷ lệquan trọng 45% vì dễ nấu sẽ cho cơm ngon không bị nhão, cứng hay sống với lượngnước nhất định hay nấu mau chín cơm
Đối với tiêu chí gạo cho hương thơm lâu và dễ bảo quản cũng chiếm mức độquan trọng tương đối nhiều 40%, 39% nhưng hiện nay đa số các loại gạo thơm được bánbán trên thị trường chỉ tỏ ra hương thơm khi cơm còn nóng đến lúc nguội đã giảm hẳnhay không còn hương thơm nữa, và gạo để lâu khoảng hơn một tháng thường bị sâumọt, ẩm móc Do đó, các tiêu chí này cần xem xét lại khi sản xuất gạo đạt chất lượngtung ra thị trường
Phần lớn người tiêu dùng hiện nay đều cho rằng không có dư lượng hóa chấttrong hạt gạo nên mức độ quan trọng của tiêu chí này được đánh giá không cao chỉchiếm tỷ lệ quan trọng 34%, số đông người tiêu dùng quan tâm nhiều đến dư lượng hóachất là các nhân viên văn phòng hay các gia đình có thu nhập cao vì họ e ngại rằng hiệnnay các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc dưỡng,…được sử dụng nhiều khi trồng lúa,còn 14% cho là bình thường vì có quan tâm đi chăng nữa cũng không biết được
Các tiêu chí chất lượng được người tiêu dùng đánh giá ít quan trọng nhất làkích thước hạt gạo và màu sắc hạt gạo sáng bóng, vì theo người tiêu dùng khi chọn muagạo thì kích thước hạt gạo như thế nào cũng được miễn sao hạt gạo đừng bị nát quánhiều là có thể chấp nhận Và chỉ cần xem màu sắc hạt gạo không bị vàng là được chứkhông cần phải sáng bóng
Trang 21Bao bì,nhãn hiệu
Biểu đồ 4.6 Các yếu tố quan tâm ngoài chất lượng
Biểu đồ 4.7 Giá gạo sử dụng
Từ 7.000đ-9.000đ
27%
< 9.000đ2% < 5.000đ
9%
Từ 5.000đ-7.000đ62%
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua gạo ngoài chất lượng
Khi chọn mua gạo ngoài yếu tố chất lượng thì người tiêu dùng thường quantâm nhiều đến các yếu tố như: giá cả, thái độ người bán, dễ tìm mua Còn các yếu tố bao
bì, nhãn hiệu, khuyến mãi rất ít được quan Tâm Tỷ lệ quan tâm được thể hiện ở biểu đồsau đây
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Từ biểu đồ 4.6 nhận thấy người tiêu dùng quan tâm đến các yếu tố giá cả, thái
độ người bán, dễ tìm mua có mức độ tương đồng lần lượt với tỷ lệ là 59%, 53% và 49%.Trong đó, giá cả được nhiều người tiêu dùng quan tâm hơn, vấn đề này cũng dễ lý giải
vì đa phần khi quyết định mua một sản phẩm nào đó người tiêu dùng thường xem xét ởmức giá này có phù hợp với túi tiền của mình hay không
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy khi mua gạo người tiêu dùng thường chọn mua
ở mức giá từ 5.000-7.000 đ/kg với 62 câu trả lời chiếm 62% Còn ở mức giá nhỏ hơn5.000 đ/kg và lớn hơn 9.000 đ/kg ít được người tiêu dùng lựa chọn, vì ở mức giá nhỏhơn 5.000 đ/kg gạo không được ngon hay có thóc, cỏ và sạn lẫn trong gạo, ở mức giálớn hơn 9.000 đ/kg thì khá đắt để chọn sử dụng tuy nhiên gạo có mức giá này chấtlượng rất tốt
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Trang 22Biểu đồ 4.8 Nhận xét giá gạo sử dụng
Tương đối rẽ7%
Rẽ0%
Mắc2%
Tương đối mắc17%
Chấp nhận được74%
Có thể nói rằng, khi mua gạo người tiêu dùng thường chọn mức giá phù hợpvới túi tiền của mình nhưng đặc tính gạo và chất lượng về thóc, cỏ, sạn lẫn trong gạovẫn đảm bảo, do đó mà phần lớn người tiêu dùng nhận xét giá gạo đang sử dụng chấpnhận được với 74%
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Mặt khác, khi mua gạo thì thái độ người bán và dễ tìm mua cũng được ngườitiêu dùng quan tâm nhiều, bởi lẽ chẳng người tiêu dùng nào chọn nơi mua gạo mà ngườibán cọc cằn, khó chịu, không cần khách hàng cho dù gạo của họ bán có tốt và rẽ hơn đichăng nữa Đồng thời loại gạo đó phải dễ mua để khi cần là có ngay sử dụng không phảichờ đợi
Đối với bao bì, nhãn hiệu và khuyến mãi ít được người tiêu dùng quan tâm lý
do là hầu hết các sản phẩm gạo được bày bán trên thị trường hiện nay chủ yếu là gạo đạitrà nên không có xuất xứ nhãn hiệu và từ trước đến nay mặt hàng gạo hiếm khi đượckhuyến mãi Do đó, có rất ít người tiêu dùng quan tâm đến vấn này Trong tương lai, khimức sống của người dân nâng cao thì chắc chắn bao bì, nhãn hiệu của sản phẩm gạo sẽđược người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn bởi họ cảm nhận được sản phẩm có bao bì,nhãn hiệu sẽ đảm bảo an toàn vệ sinh và trong bắt mắt hơn Còn khuyến mãi là mộttrong những cách thu hút người tiêu dùng sử dụng sản phẩm
Cách thức mua gạo của người tiêu dùng
Có thể nói, cách thức mua gạo cũng khá là quan trọng trong phân tích hành vicủa người tiêu dùng về sản phẩm gạo Bởi vì, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn bánđược sản phẩm trên thị trường thì phải biết được ít nhiều người tiêu dùng thích mua sảnphẩm ở đâu? Mua khi nào? Mua bằng cách nào? Số lượng bao nhiêu? Và ai là ngườiquyết định mua? Để từ đó sản xuất ra sản phẩm có số lượng vừa mức sử dụng, chọnnhững nơi được xem là dễ tiếp cận với người tiêu dùng nhất và có hình thức tác độngphù hợp vào đối tượng quyết định mua
- Mua ở đâu?
Gạo là sản phẩm thiết yếu nên được bày bán ở rất nhiều nơi nhưng đểxem người tiêu dùng thường chọn nơi mua gạo ở đâu nhiều nhất
Trang 23Biểu đồ 4.9 Nơi mua gạo
Mua định kỳ12%
Còn sử dụng một vài ngày29%
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Theo như biểu đồ 4.9 phần lớn nơi mua gạo của người tiêu dùng là các sạp gạo
ở chợ chiếm tỷ lệ 66% vượt trội so với các nơi khác Bởi vì, ở chợ có rất nhiều sạp gạonên người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn về chủng loại, giá cả và nơi mua hàng, do đóngười tiêu dùng dễ dàng tìm được loại gạo mình thích mà vẫn phù hợp túi tiền hay nơimua gạo vừa ý,…Không những thế, khi đến chợ mua gạo người tiêu dùng còn có thểmua được nhiều thứ khác nên mua gạo ở chợ rất tiện lợi
Và lựa chọn kế đến của người tiêu dùng là tiệm gạo gần nhà chiếm 16%, còncác nơi như siêu thị, cửa hàng, đại lý và nơi khác (kho gạo) chiếm tỷ lệ rất thấp vìnhững nơi này thường không thuận tiện để mua, khó lựa chọn hay mua với số lượnglớn,…
- Mua khi nào?
Sau khi biết được người tiêu dùng thường mua gạo ở đâu thì tiếp theo cần biếtngười tiêu dùng mua gạo khi nào, có ba thời điểm để mua gạo Cụ thể là, mua định kỳ,hết mới mua và còn sử dụng một vài ngày mới mua Và tổng số mẫu trả lời được thểhiện ở biểu đồ bên dưới
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Trang 24Biểu đồ 4.11 Mua bằng cách nào
Nhờ người khác mua dùm3%
Tự đi mua54%
Gọi điện43%
Trong tổng số mẫu trả lời có đến 59% người tiêu dùng cho rằng khi đã sử dụnghết gạo rồi mới mua tiếp, không cần thiết phải dự trữ Đây là sản phẩm mà người tiêudùng phải sử dụng hàng ngày nhưng tại sao người tiêu dùng đợi sử dụng hết mới mua,
sở dĩ có điều này là vì sản phẩm gạo được bày bán rất nhiều trên thị trường và dễ muakhi hết ra chợ hay gọi điện là có ngay để sử dụng Mua định kỳ chiếm tỷ lệ rất thấp12%, những người mua định kỳ thường thì gia đình của họ ít thay đổi số lượng gạo sửdụng trong một ngày cho nên họ biết chắc rằng cứ vào thời điểm đó là phải mua gạo bổsung Nhưng hiện nay đa số những người tiêu dùng ít quan tâm vào thời điểm nào phảimua gạo bổ sung cho đến lúc nấu cảm thấy gạo sắp hết hoặc hết mới mua
- Mua bằng cách nào?
Khi hỏi người tiêu dùng thường mua gạo bằng cách nào thì số đông người tiêudùng trả lời tự đi mua là chính với tỷ lệ 54%, kế đến là gọi điện với tỷ lệ 43% và chiếm
tỷ lệ thấp nhất 3% là nhờ người khác mua dùm
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Qua tìm hiểu trong quá trình phỏng vấn thì điều trên được lý giải như sau: vớiviệc tự đi mua thì người tiêu dùng muốn mua với số lượng bao nhiêu cũng được, có thể
so sánh được chất lượng cũng như giá cả của các loại gạo với nhau tại nơi mua hàng haycác nơi mua hàng khác Còn mua gạo bằng cách gọi điện hiện nay cũng khá phổ biếnbởi đây được xem là hình thức dịch vụ mà người bán dùng để thu hút người tiêu dùng,chỉ cần người tiêu dùng gọi điện là người bán giao gạo đến tận nhà nhưng số lượng phải
từ 15 kg trở lên và tương đối gần nơi bán Và trường hợp nhờ người khác mua dùm chủyếu là nhờ người thân do họ không có thời gian
- Mua số lượng bao nhiêu?
Trang 25Biểu đồ 4.12 Số lượng mua gạo mỗi lần
Từ 5kg-15kg43%
< 5 kg 3%
> 25 kg19%
Từ 15kg-25kg
35%
Biểu đồ 4.13 Người quyết định mua
Khác 0%
Cả gia đình thống nhất11%
Cha mẹ18%
Con cái2%
Vợ62%
Chồng7%
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Như chúng ta đã biết, loại gạo mà người tiêu dùng sử dụng hiện nay rất dễmua cho nên mỗi lần mua gạo người tiêu dùng thường mua với số lượng ít hoặc vừaphải để dùng trong khoảng thời gian từ một đến hai tuần trở lại Bởi vì, họ cho rằng muavới số lượng nhiều để lâu gạo sẽ bị sâu, ẩm móc và cho cơm không ngon Do đó, mỗilần mua gạo người tiêu dùng thường mua với số lượng từ 5kg-15kg chiếm 43% và15kg-25kg chiếm 35% Tuy nhiên, ít có gia đình nào chọn mua với số lượng nhỏ hơn
5 kg vì với số lượng này sử dụng cho cả gia đình rất mau hết phải mua liên tục, như thế
sẽ rất mất thời gian nên chỉ chiếm 3%
- Ai là người quyết định mua?
Trong một gia đình ai cũng là người có thể tạo nên quyết định chọn mua mộtloại gạo Tuy nhiên, phần lớn sẽ do đối tượng nào quyết định, biểu đồ dưới đây sẽchứng minh điều này
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Từ biểu đồ 4.13 có thể thấy rằng người quyết định mua chiếm tỷ lệ cao nhất62% trong tổng số mẫu là người vợ Điều này cũng thật dễ hiểu vì hầu như các vấn đềliên quan trong bửa ăn hàng ngày (hay nói chung là các công việc nội chợ) thường là dongười vợ đảm nhận và quyết định Và người có vai trò quyết định kế tiếp cũng khôngkém phần quan trọng với tỷ lệ 18% đó là cha mẹ, bởi vì hiện nay vẫn còn khá đông cácgia đình sống cùng với cha mẹ (cha mẹ vợ hay cha mẹ chồng) nên khi chọn mua một
Trang 26Biểu đồ 4.14 Trường hợp thay đổi loại gạo
72%20%
Giá cao hơn
Có một loại gạo khác ngon hơn
Khó tìm muaThường hay thiếu hàng
Cơm để nguội bị cứng và hôi
loại gạo nào đó thường theo ý kiến của cha mẹ Còn người có vai trò thấp nhất trongquyết định mua gạo là con cái với 2% nguyên nhân là do ở độ tuổi này con cái thườngkhông quan tâm đến vấn đề cơm nước gạo tiền hay tôn trọng ý kiến của các bậc bề trên
Tóm lại, qua phân tích cách thức mua gạo thì người tiêu dùng thường mua gạotại các sạp gạo ở chợ và đến khi sử dụng hết mới mua với số lượng từ 5kg-15kg hay từ15kg-25kg cho mỗi lần mua dưới hình thức tự đi mua là chính hay hình thức gọi điệncũng khá phổ biến Trong đó người quyết định mua là người nội trợ trong gia đình
Các trường hợp người tiêu dùng thay đổi loại gạo sử dụng
Để chọn một loại gạo hợp khẩu vị và giá hợp lý là đều không đơn giản, ngườitiêu dùng phải trải qua một thời gian dùng thử để kiểm nghiệm xem đặc tính gạo và chấtlượng gạo có như mong muốn không? hoặc so sánh chất lượng cũng như giá cả của loạigạo này với loại gạo khác như thế nào? Nhưng sau một thời gian dùng quen loại gạonào đó tự nhiên phát sinh các trường hợp ngoài mong đợi như: chất lượng gạo không ổnđịnh, giá cao hơn, khó tìm mua,…Nếu như một trong những trường hợp này xảy ra thìngười tiêu dùng sẽ thay đổi loại gạo đang sử dụng trong trường hợp nào nhiều nhất
(Nguồn: Tự tổng hợp thông qua bảng câu hỏi)
Nhìn vào biểu đồ trên cho thấy người tiêu dùng sẽ thay đổi loại gạo đang sửdụng nhiều nhất chiếm đến 72% trong trường hợp chất lượng gạo không ổn định chẳnghạn như: hạt thóc, cỏ, sạn lẫn trong gạo, khó bảo quản, đặc tính sử dụng thay đổi, màusắc hạt gạo vàng và hạt gạo bị nát,…Mặc dù, người tiêu dùng quan tâm nhiều đến giá cảkhi chọn mua gạo nhưng trong trường hợp giá cao hơn chỉ có 20% người tiêu dùng thayđổi loại gạo đang sử dụng Điều này chứng tỏ rằng giá cao hơn vẫn được người tiêudùng chấp nhận, còn chất lượng không ổn định sẽ bị người tiêu dùng loại trừ
Xu hướng sử dụng gạo có xuất xứ của công ty
Trước khi nói đến xu hướng sử dụng gạo của công ty, thì cần xem người tiêudùng có muốn mua dùng thử sản phẩm gạo có giá cao hơn từ 1.000-2.000 đ/kg nhưngđáp ứng được đầy đủ hoặc tốt hơn về các tiêu chí chất lượng mà người tiêu dùng cho làquan trọng (hương thơm lâu, không lẫn tạp chất, dễ nấu, dễ bảo quản,…) và đặc tínhgạo như mong đợi của người tiêu dùng hay không? Qua tổng hợp các ý kiến trả lời cóđến 67% người tiêu dùng sẳn lòng mua dùng thử sản phẩm gạo nếu như có sản phẩm