bai giang thi truong chung khoan
Trang 11
Trang 2v Ví dụ:
Người nông dân trồng lúa mì, và nhà máy sản
xuất, kí kết 1 hợp đồng trong đó người nông dân
sẽ bán cho nhà máy 1 tấn lúa mì/100đ tại 1 thời điểm trong tương lai.
vNgười nông dân và nhà máy SX giảm được rủi ro về
sự không chắc chắn của giá trong tương lai
Trang 3- Chứng khoán phái sinh là những hợp đồng tài
chính, mà giá trị của nó được xác định dựa vào giá trị của một công cụ khác , thường được gọi là công
cụ cơ sở (the underlying).
Bản chất của chứng khoán phái sinh (financial derivatives)
3
-Công cụ cơ sở: hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản,
các khoản vay… hoặc các chỉ số giá chứng khoán, lãi suất, tỷ giá, giá tiêu dùng…
Ví dụ: Hợp đồng tương lai mua 100 cổ phiếu Nokia tại mức giá $50 tháng 9-2006 thì công cụ cơ sở là cổ phiếu Nokia.
Trang 4Lợi ích của chứng khoán phái sinh
1) Vai trò quản lý rủi ro giá cả (Risk management):
-Các nhà phòng thủ muốn đẩy rủi ro qua cho những người khác, còn các nhà đầu cơ chấp nhận rủi ro hy
vọng nhận được thu nhập lớn hơn
2) Vai trò định giá (price discovery):
3) Góp phần thúc đẩy TTTC phát triển:
Trang 5v 1848: Sở Giao dịch Chicago ( the Chicago Board of
Trade, CBOT, www.cbot.com ), để liên kết nông dân và các nhà buôn.
- Chuẩn hóa số lượng và, chất lượng thóc lúa
v 1919: Sở giao dịch thương nghiệp Chicago (the
v 1919: Sở giao dịch thương nghiệp Chicago (the
Chicago Mercantile Exchange, CME, www.cme.com ).
v 1973: Sở giao dịch CK quyền chọn Chicago ( the
Chicago Board options Exchange, CBOE,
v 1977: Hợp đồng quyền chọn bán (Put options),
1200 loại CK + chỉ số CK
Trang 7Quyền mua cổ phần (Right)
v là quyền cho phép người sở hữu nó được mua một lượng cổ phiếu xác định , với một mức giá xác định , trong một thời hạn nhất định.
v Mức giá xác định này thường là thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu
trường hiện hành của cổ phiếu
v Quyền mua mà công ty đưa ra cho các cổ đông hiện hữu, tương ứng với số lượng hiện có của họ trong công ty.
v Quyền mua ngắn hạn ( thường là từ 2-3 tuần)
Trang 8Bao nhiêu Rights để mua 1 CP mới?
∑ ∑
=
CPM
CPC SLQ
Số lượng quyền để mua 1 CP mới:
∑
=
CPM SLQ
Trong đó:
Số lượng CP mới = Vốn cần huy động/ Giá đăng ký mua
Trang 9v Ví dụ:
Hiện nay, công ty REE đang có 120.000
CP lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, để tăng thêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất
công ty quyết định phát hành thêm 20.000
CP mới thông qua việc phát hành Rights
(mệnh giá là 100.000 đ) Hãy tính xem để
mua 1 CP mới phát hành cần bao nhiêu Rights?
Trang 10Giá trị lý thuyết của RIGHTS ??
n
m g
m n
m g
G: Giá thị trường của CP cũ
m: Số lượng cổ phiếu mới
g: Giá phát hành của CP mới
Trang 11v Ví dụ:
Công ty ABC có vốn điều lệ là 1 tỷ đồng,
mệnh giá 1 CP là 10.000 đ (hiện nay đơn giá là 20.000 đ) Năm nay công ty quyết
định tăng thêm vốn là 10 tỷ đồng với mệnh giá vẫn như cũ Giá bán mỗi cổ phiếu mới,
dự tính dành cho các cổ đông cũ là 12.000
đ Tính giá trị lý thuyết của một Right
(quyền mua CP)?
Trang 12Chứng quyền (Warrant)
v là quyền cho phép người sở hữu nó được mua một lượng
cổ phiếu xác định , với một mức giá xác định , trong một thời hạn nhất định
v Phát hành kèm theo các đợt phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi ( Ko nhận CT, và quyền biểu quyết)
v Là quyền được mua một lượng cổ phiếu nhất định trong đợt phát hành mới tại một mức giá xác định trước, mức giá này thường là cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu (15%)
v Chứng quyền có thời hạn thường là từ 5-10 năm.
Trang 13vGiá trị Chứng quyền (Warrant):
vPhí trả thêm cho quyền (Premium): bạn phải trả thêm bao nhiêu so với cách mua cổ phiếu thông thường
vĐộ dài thời gian của chứng quyền (Expiration Time Value)
Date-vCông thức : Vr = P0 - Pn/r
Vr là giá trị của 1 Warrant
P0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành
Pn là giá thực hiện cổ phiếu mới
r là số quyền cần có để mua một cổ phiếu mới.
Trang 14Ví dụ: Một chứng quyền cho phép mua
10 cổ phiếu với mức giá là 20.000
đồng.
Trang 15Định nghĩa nghĩa::
Hợp Hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn (a (a forward forward contract) contract) làlàmột
một pháiphái sinhsinh đơnđơn giảngiản nhấtnhất
HợpHợp đồngđồng thỏathỏa thuậnthuận mua mua hay hay bán bán mộtmột tàitài sảnsản
II Hợp Hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn (Forwards) (Forwards)
15
HợpHợp đồngđồng thỏathỏa thuậnthuận mua mua hay hay bán bán mộtmột tàitài sảnsảntại 11 thờithời điểmđiểm đãđã xácxác địnhđịnh,, vàvà tạitại mộtmột mứcmức giágiá xácxácđịnh
định
- Đối lập với hợp đồng giao ngay (Spot Contract)
- Giao dịch trên OTC, giữa các TCTT hoặc vớikhách hàng
Trang 16Kỳ hạn HĐ
Trang 17Ngày Ngày 1 1//9 9//2009 2009,, A A ký ký hợp hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn mua mua 1 1 tấn
tấn gạo gạo của của B B với với kỳ kỳ hạn hạn 3 3 tháng tháng ((1 1//12 12//2009 2009)) với
với giá giá 7 7 000 000 đồng/kg đồng/kg
định:: 1 1 tấn, tấn, giá giá xác xác định định:: 7 7 000 000 đồng/kg, đồng/kg, không
không có có sự sự thanh thanh toán toán xảy xảy ra ra
Trang 18Thuật ngữ thị trường
Vị thế giao dịch:
v Vị thế Mua (Long position): Đồng ý mua 1 tài sản cơ
sở với 1 kỳ hạn tương lai xác định, và tại 1 mức giá xđ.
v Vị thế Bán (Short position): Đồng ý bán tài sản cơ sở
Trang 19Vị thế trường (long position) và vị thế đoản
Giá xác định trong tương lai
khoán cơ sở khoán cơ sở
Thời điểm xác định trong tương lai
Vị thế trường (Long position)
Vị thế đoản (Short
position)
Trang 20vĐiều này đã ràng buộc công ty có nghĩa vụ
thanh toán 2.000.000đ vào 03/12/2003
vNhững tình huống nào có thể xảy ra?
Trang 21K: giá giao hàng (Forward price), K =20.000đ/kg gạo
St: giá hàng hóa cơ sở lúc đáo hạn ( Spot price)
Trang 22vVí dụ 3:
vCông ty X ký kết hợp đồng kỳ hạn “vị thế đoản”
Công ty bán 100 kg gạo với giá 20.000đ/kg và sẽ được giao dịch sau 6 tháng.
vSau 6 tháng, giá gạo giảm xuống còn 18.000đ/kg
Công ty X lời hay lỗ? Là bao nhiêu?
vLời Số tiền lời là: 2.000đ x 100 = 200.000đ
Trang 23Giá trị HĐKH từ “vị thế bán”
Lợi nhuận Lợi nhuận= K - St
Giá hàng hóa cơ sở
Lúc đáo hạn, S T
K
K: giá giao hàng (Forward price), K =20.000đ/kg gạo
St: giá hàng hóa cơ sở lúc đáo hạn ( Spot price)
Trang 24Giá trị (payoff) của hợp đồng kỳ hạn
ST: Giá hiện thời của chứng khoán (Spot price) K: Giá thực hiện trong hợp đồng
Trang 25Bảng niêm yết tỷ giá giao ngay và kỳ hạn
giữa đồng đô la Mỹ và đồng bảng Anh,
ngày 16/08/2001
Trang 26v Giá niêm yết là tỷ giá đồng đô la Mỹ trên đồng bảng Anh.
v Giá niêm yết thứ nhất chỉ ra rằng ngân hàng sẵn sàng mua GBP trong thị trường giao ngay, tại tỷ giá là 1.4452 USD/GBP trong thị trường giao ngay, và bán tại mức giá 1.4456 USD/GBP
v Giá niêm yết thứ hai, chỉ ra rằng nh sẵn sàng mua đồng
bảng Anh trong 1 tháng tại tỷ giá 1.4435USD/GBP và
bán đồng bảng Anh trong 1 tháng tại tỷ giá 1.4440
USD/GBP.
v Giá trên chỉ áp dụng với số lượng lớn
Trang 27BẢO HỘ RỦI RO NGOẠI TỆ
Giả sử ngày 16/08//2001, một tập đoàn Hoa Kỳ
biết rằng phải trả 1 triệu bảng Anh trong 6 tháng (vào ngày 16/02/2002) Họ muốn bảo hộ để
chống lại những biến động của tỷ giá hối đoái
Sử dụng các mức giá như bảng trên Họ sẽ thực
Sử dụng các mức giá như bảng trên Họ sẽ thực hiện như thế nào?
- Nếu tỷ giá giao ngay tăng đến 1.500 vào 6 tháng sau?
- Nếu tỷ giá giao ngay giảm tới 1.400 vào 6 tháng sau?
Trang 28Tập đoàn này có thể đồng ý mua hợp
Trang 29vA) St -K = 1,500,000 – 1,435,000 USD = 64,100 USD Tỷ giá biến động làm cho 1 triệu GBP dc mua tại mức tỷ giá 1,435,000 USD có lợi hơn
vB) st -K = - 35,900 USD, tập đoàn phải bỏ ra
nhiều hơn 35,900 USD so với giá TT để mua
Trang 30] Giá kỳ hạn và giá giao ngay
vVí dụ một hợp đồng kỳ hạn trên vàng.(Chi phí
giữ vàng = 0, và vàng ko tạo ra lợi tức)
Biết rằng giá giao ngay của vàng: 300
USD/ounce Lãi suất phi rủi ro 1 năm; 5%/
annum Vậy, giá kỳ hạn 1 năm của vàng có thể chấp nhận là bao nhiêu?
a/ Giả sử rằng giá kỳ hạn 1 năm của vàng là 340 USD/ounce Điều gì sẽ xảy ra?
b/ Giả sử rằng giá kỳ hạn là 300 USD, thì sẽ như thế nào?
Trang 31Nếu giá kỳ hạn là 340 USD/ounce,
1 Vay 300 USD với lãi suất 5% trong vòng
1 năm.
2 Mua 1 ounce vàng.
3 Ký kết 1 hợp đồng kỳ hạn BÁN vàng với
3 Ký kết 1 hợp đồng kỳ hạn BÁN vàng với mức giá 340 USD trong 1 năm.
v Kết quả: Danh mục đầu tư có 25 USD
Trang 32Nếu giá kỳ hạn là 300 USD/ounce,
NĐT có 1 danh mục đầu tư gồm có vàng, có thể:
1 Bán vàng với giá là 300 USD/ounce
2 Đầu tư số tiền vừa thu được với mức lãi suất là
5%
3 Ký kết một hợp đồng kỳ hạn MUA để mua lại
vàng trong 1 năm với mức giá 300 USD/ounce
Kết quả: Danh mục đầu tư có vàng + 15 USD
Trang 33Giá kỳ hạn & giá tương lai
v Mối quan hệ giữa Fo và So là:
Fo = So e^r T
Ví dụ: Xét 1 hợp đồng kỳ hạn 4 tháng để mua 1
trái phiếu chiết khấu trong 1 năm kể từ hôm nay Giá hiện hành của trái phiếu là 930USD Chúng
ta giả định rằng lãi suất phi rủi ro kỳ hạn 4 tháng
là 6%/năm Giá kỳ hạn của hợp đồng này nên
là bao nhiêu?
Trang 34Ưu điểm của hợp đồng kỳ hạn
vVới giá thỏa thuận biết trước và cố định, cả ông X và Vinacafe đều có được sự yên tâm khỏi phải lo lắng về
sự biến động giá cả cà phê trên thị trường.
==> Quản trị rủi ro
Trang 35Nhược điểm/ Hạn chế của hợp đồng kỳ hạn
v Giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến
ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện
hợp đồng.
v Hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng nhu cầu khi nào khách
v Hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng nhu cầu khi nào khách hàng cần mua hoặc bán trong tương lai Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ở trong tương lai, > Đánh mất đi cơ hội kinh doanh hay đầu cơ.
Trang 36v Hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được
chuẩn hóa về loại tài sản cơ sở mua bán, số
lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể
thức thanh toán, và kỳ hạn giao dịch.
II Hợp đồng tương lai (Futures)
Trang 37Thanh toán
HH, tiền
Theo giá,
số lượng nào?
Kỳ hạn HĐ
Trang 38SGD Futures trên thế giới
vHình thành từ khởi điểm Sở giao dịch hàng hóa
Chicago (Chicago Mercantile Exchange) (1970)
§ Sở giao dịch hợp đồng tương lai
§ http://www.cme.com
vChicago Board of Options
§ Sở giao dịch hợp đồng quyền chọn lớn nhất thế giới
§ http://www.cboe.com
vChicago Board of Trade (CBOT)
§ Sở giao dịch hợp đồng tương lai lớn nhất và lâu đời nhất thế giới
§ http://www.cbot.com
Trang 39Thanh toán Thanh toán vào ngày đáo
hạn
Hợp đồng kết thúc = việc giao nhận thật (real
transaction)
Thanh toán hàng ngày (marking to market)
Kết thúc hợp đồng bất cứ lúc nào = ký hợp đồng khác Ko giao hay nhận những thứ họ mua hay bán.
Trang 40Đặc điểm điểm hợp hợp đồng đồng tương tương lai lai::
•• Được Được tiêu chuẩn hóa và thực hiện thông qua trung gian là một Sở giao dịch
•• Kiểm soát rủi ro thanh toán Kiểm soát rủi ro thanh toán Hai bên mua bán phải ký quỹ tại Trung tâm thanh tóan bù trừ (Clearing house) 5% giá trị
Trang 42100 x (-12.000) 700.000 300.000 77.800 100 x 800 1.080.000
70.000 100 x (-7.800) 300.000 700.000
Trang 43Thoát khỏi hợp đồng tương lai
(Closing out positions)
vĐa số futures không xảy ra giao hàng
vTiến hành một giao dịch future ngược với giao
dịch future ban đầu
Vị thế trường Vị thế đoản
Khác Forwards
Vị thế trường (Long position)
Vị thế đoản (Short position) T= 0 Mua future Bán future
T= 1 Bán future Mua future
Cùng tháng giao hàng
Trang 441 2 3 4
Vị thế bán
“V th bán” và “v th mua” trong cùng 1 hợp đồng
là 20.000đ/kg gạo
-4 -3 -2 -1 0 1
Trang 45Công dụng của HĐTL
1 Phòng ngừa rủi ro: Hedgers.: Bảo vệ vị thế
Lo sợ rủi ro giá lênàMua Future ( Long postion )
Lo sợ rủi ro giá xuống à Bán Future (Short position)
- Muốn tránh mức tổn thất tối đa do những biến động
giá bất lợi của 1 tài sản
45
2 Kiếm lời thông qua nghiệp vụ ácbít (Arbitrage
strategy): Nhà đầu cơ
- Muốn có 1 vị thế trên thị trường (Đánh cược với giá,
hy vọng có lãi)
Trang 46Dùng futures để đầu cơ
v Tình huống
v Bạn dự đoán cổ phiếu XYZ sẽ tăng giá
và quyết định mua một hợp đồng tương lai tháng 12 đối với XYZ. Đặt cọc
5%
tháng 12 đối với XYZ.
Ngày Tháng
giao hàng
Giá XYZ
Vị thế (Position) Tài khoản
Hoa hồng
Lợi nhuận T=0 12 600 Long 30 10 50-10
T=1 12 650 Short 50+30-10
5%
Trang 47Ví dụ tự bảo hiểm:
vNgân hàng đang nắm giữ Trái phiếu Chính Phủ để đảm
bảo tiền gởi cho công chúng ( Vị thế mua- long position)
v Để phòng thủ rủi ro lãi suất, NH sẽ bán ra 1 hợp đồng tương lai trái phiếu Chính Phủ với mức giá = giá hiện tại của trái phiếu ( Vị thế đoản - short position )
=====> Tự bảo hiểm, chống rủi ro lãi suất.
+ Nếu lãi suất , đầu tư trái phiếu (nếu phải bán chúng đáp ứng nhu cầu của công chúng) Tuy nhiên, hợp đồng tương lai
v Bù lỗ 1 phần hoặc hoàn toàn, do có thể đóng hợp đồng tương lai = mua lại với mức giá thấp hơn mức giá bán trước đó.
====> Bảo vệ vị thế ban đầu
Trang 48Ưu điểm và nhươc điểm của HĐTL
Trang 49III HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN (OPTION)
Trang 501 Định nghĩa
Quyền chọn là hợp đồng giữa người mua và người
bán, trong đó cho phép người mua có quyền , nhưng không có nghĩa vụ , được mua hoặc được bán một tài sản cơ sở tại hoặc trước một thời điểm xác định trong
50
sản cơ sở tại hoặc trước một thời điểm xác định trong tương lai, với giá và số lượng xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
Quyền chọn Châu Âu chỉ thực hiện vào ngày đáo hạn Quyền chọn Châu Âu chỉ thực hiện vào ngày đáo hạn
>< Quyền chọn Châu Mỹ thực hiện bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn
Trang 51Quyền chọn mua cổ phiếu
Mang lại cho nhà đầu tư cảm giác an toàn khi họ chắc
chắn họ sẽ được mua và bán với giá ấn định, họ thu lợi
nhuận không cao nhưng bù lại sẽ rất ổn định
Option có thể được mua bán trên thị trường tập trung
Phân loại chứng khoán phái sinh
Option có thể được mua bán trên thị trường tập trung
Thời điểm mua : trong tương lai
Người bán
Nhận phí quyền chọn
Có trách nhiệm bán tài sản theo
giá đã thỏa thuận Thời điểm bán có thể sớm hơn
đã định nếu người mua yêu cầu
Trang 52Quyền thực hiện
Quyền chọn bán
(Put)
Trang 53Xác định giá thực
hiện, số lượng, trả
phí
NGƯỜI MUA QUYỀN
Không thực hiện
Thực hiện
NGƯỜI BÁN QUYỀN
Trang 54Vị thế của quyền chọn (Trading
positions)
v Long call: Mua quyền chọn mua
v Short call: Bán quyền chọn mua
v Long put: Mua quyền chọn bán
v Long put: Mua quyền chọn bán
v Short put:Bán quyền chọn bán
Trang 55Quyền chọn mua (CALL)
v Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn
Rủi ro biến động giá Người mua
quyền chọn Mua
Người bán quyền chọn Mua
Phí quyền chọn (Premium )
Trang 56Quyền chọn Bán (PUT)
v Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn
Rủi ro biến động giá Người mua
quyền chọn Bán
Người bán quyền chọn Bán
Phí quyền chọn (Premium )
Trang 573 Lợi nhuận & rủi ro từ quyền
chọn
Trang 58Ví dụ
NĐT mua quyền chọn mua theo kiểu Châu Âu với giá thực hiện 100 USD để mua 100 CP của Microsoft, phí quyền chọn là 5 USD.
Nếu,
v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $98
v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $102
v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $110
Xét từng trường hợp, người mua thực hiện hay không thực hiện quyền? Lời/ lỗ bao nhiêu?
Trang 59Mua quyền chọn mua ( Long CALL)
Mua 1 quyền chọn Mua, phí quyền chọn là $5, giá giao hàng k
money
Trang 60Giá trị nội tại của quyền chọn mua
v Công thức: Giá cổ phiếu cơ sở Positive
Giá thị nội tại
(Intrinsic Value)
Giá thực hiện
Đối với người mua quyền chọn
Trang 61Đối với người mua quyền chọn mua (long call):
Dự đoán giá chứng khoán tăng trong tương lai.Dự đoán giá chứng khoán tăng trong tương lai
Nếu giá chứng khoán tăng , người mua call option Nếu giá chứng khoán tăng , người mua call option
sẽ có được lợi nhuận tiềm năng không giới hạn
61
sẽ có được lợi nhuận tiềm năng không giới hạn
Nếu giá chứng khoán giảm xuống giá thực hiện, Nếu giá chứng khoán giảm xuống giá thực hiện, người mua call option không thực hiện và sẽ bị lỗ giới hạn trong khoản phí quyền chọn (option
premium) đã trả