1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chungkhoanphaisinh_11_5646.pdf

77 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Chất Của Chứng Khoán Phái Sinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chứng Khoán
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai giang thi truong chung khoan

Trang 1

1

Trang 2

v Ví dụ:

Người nông dân trồng lúa mì, và nhà máy sản

xuất, kí kết 1 hợp đồng trong đó người nông dân

sẽ bán cho nhà máy 1 tấn lúa mì/100đ tại 1 thời điểm trong tương lai.

vNgười nông dân và nhà máy SX giảm được rủi ro về

sự không chắc chắn của giá trong tương lai

Trang 3

- Chứng khoán phái sinh là những hợp đồng tài

chính, mà giá trị của nó được xác định dựa vào giá trị của một công cụ khác , thường được gọi là công

cụ cơ sở (the underlying).

Bản chất của chứng khoán phái sinh (financial derivatives)

3

-Công cụ cơ sở: hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản,

các khoản vay… hoặc các chỉ số giá chứng khoán, lãi suất, tỷ giá, giá tiêu dùng…

Ví dụ: Hợp đồng tương lai mua 100 cổ phiếu Nokia tại mức giá $50 tháng 9-2006 thì công cụ cơ sở là cổ phiếu Nokia.

Trang 4

Lợi ích của chứng khoán phái sinh

1) Vai trò quản lý rủi ro giá cả (Risk management):

-Các nhà phòng thủ muốn đẩy rủi ro qua cho những người khác, còn các nhà đầu cơ chấp nhận rủi ro hy

vọng nhận được thu nhập lớn hơn

2) Vai trò định giá (price discovery):

3) Góp phần thúc đẩy TTTC phát triển:

Trang 5

v 1848: Sở Giao dịch Chicago ( the Chicago Board of

Trade, CBOT, www.cbot.com ), để liên kết nông dân và các nhà buôn.

- Chuẩn hóa số lượng và, chất lượng thóc lúa

v 1919: Sở giao dịch thương nghiệp Chicago (the

v 1919: Sở giao dịch thương nghiệp Chicago (the

Chicago Mercantile Exchange, CME, www.cme.com ).

v 1973: Sở giao dịch CK quyền chọn Chicago ( the

Chicago Board options Exchange, CBOE,

v 1977: Hợp đồng quyền chọn bán (Put options),

1200 loại CK + chỉ số CK

Trang 7

Quyền mua cổ phần (Right)

v là quyền cho phép người sở hữu nó được mua một lượng cổ phiếu xác định , với một mức giá xác định , trong một thời hạn nhất định.

v Mức giá xác định này thường là thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu

trường hiện hành của cổ phiếu

v Quyền mua mà công ty đưa ra cho các cổ đông hiện hữu, tương ứng với số lượng hiện có của họ trong công ty.

v Quyền mua ngắn hạn ( thường là từ 2-3 tuần)

Trang 8

Bao nhiêu Rights để mua 1 CP mới?

∑ ∑

=

CPM

CPC SLQ

Số lượng quyền để mua 1 CP mới:

=

CPM SLQ

Trong đó:

Số lượng CP mới = Vốn cần huy động/ Giá đăng ký mua

Trang 9

v Ví dụ:

Hiện nay, công ty REE đang có 120.000

CP lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, để tăng thêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất

công ty quyết định phát hành thêm 20.000

CP mới thông qua việc phát hành Rights

(mệnh giá là 100.000 đ) Hãy tính xem để

mua 1 CP mới phát hành cần bao nhiêu Rights?

Trang 10

Giá trị lý thuyết của RIGHTS ??

n

m g

m n

m g

G: Giá thị trường của CP cũ

m: Số lượng cổ phiếu mới

g: Giá phát hành của CP mới

Trang 11

v Ví dụ:

Công ty ABC có vốn điều lệ là 1 tỷ đồng,

mệnh giá 1 CP là 10.000 đ (hiện nay đơn giá là 20.000 đ) Năm nay công ty quyết

định tăng thêm vốn là 10 tỷ đồng với mệnh giá vẫn như cũ Giá bán mỗi cổ phiếu mới,

dự tính dành cho các cổ đông cũ là 12.000

đ Tính giá trị lý thuyết của một Right

(quyền mua CP)?

Trang 12

Chứng quyền (Warrant)

v là quyền cho phép người sở hữu nó được mua một lượng

cổ phiếu xác định , với một mức giá xác định , trong một thời hạn nhất định

v Phát hành kèm theo các đợt phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi ( Ko nhận CT, và quyền biểu quyết)

v Là quyền được mua một lượng cổ phiếu nhất định trong đợt phát hành mới tại một mức giá xác định trước, mức giá này thường là cao hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu (15%)

v Chứng quyền có thời hạn thường là từ 5-10 năm.

Trang 13

vGiá trị Chứng quyền (Warrant):

vPhí trả thêm cho quyền (Premium): bạn phải trả thêm bao nhiêu so với cách mua cổ phiếu thông thường

vĐộ dài thời gian của chứng quyền (Expiration Time Value)

Date-vCông thức : Vr = P0 - Pn/r

Vr là giá trị của 1 Warrant

P0 là giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành

Pn là giá thực hiện cổ phiếu mới

r là số quyền cần có để mua một cổ phiếu mới.

Trang 14

Ví dụ: Một chứng quyền cho phép mua

10 cổ phiếu với mức giá là 20.000

đồng.

Trang 15

Định nghĩa nghĩa::

Hợp Hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn (a (a forward forward contract) contract) làlàmột

một pháiphái sinhsinh đơnđơn giảngiản nhấtnhất

HợpHợp đồngđồng thỏathỏa thuậnthuận mua mua hay hay bán bán mộtmột tàitài sảnsản

II Hợp Hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn (Forwards) (Forwards)

15

HợpHợp đồngđồng thỏathỏa thuậnthuận mua mua hay hay bán bán mộtmột tàitài sảnsảntại 11 thờithời điểmđiểm đãđã xácxác địnhđịnh,, vàvà tạitại mộtmột mứcmức giágiá xácxácđịnh

định

- Đối lập với hợp đồng giao ngay (Spot Contract)

- Giao dịch trên OTC, giữa các TCTT hoặc vớikhách hàng

Trang 16

Kỳ hạn HĐ

Trang 17

Ngày Ngày 1 1//9 9//2009 2009,, A A ký ký hợp hợp đồng đồng kỳ kỳ hạn hạn mua mua 1 1 tấn

tấn gạo gạo của của B B với với kỳ kỳ hạn hạn 3 3 tháng tháng ((1 1//12 12//2009 2009)) với

với giá giá 7 7 000 000 đồng/kg đồng/kg

định:: 1 1 tấn, tấn, giá giá xác xác định định:: 7 7 000 000 đồng/kg, đồng/kg, không

không có có sự sự thanh thanh toán toán xảy xảy ra ra

Trang 18

Thuật ngữ thị trường

Vị thế giao dịch:

v Vị thế Mua (Long position): Đồng ý mua 1 tài sản cơ

sở với 1 kỳ hạn tương lai xác định, và tại 1 mức giá xđ.

v Vị thế Bán (Short position): Đồng ý bán tài sản cơ sở

Trang 19

Vị thế trường (long position) và vị thế đoản

Giá xác định trong tương lai

khoán cơ sở khoán cơ sở

Thời điểm xác định trong tương lai

Vị thế trường (Long position)

Vị thế đoản (Short

position)

Trang 20

vĐiều này đã ràng buộc công ty có nghĩa vụ

thanh toán 2.000.000đ vào 03/12/2003

vNhững tình huống nào có thể xảy ra?

Trang 21

K: giá giao hàng (Forward price), K =20.000đ/kg gạo

St: giá hàng hóa cơ sở lúc đáo hạn ( Spot price)

Trang 22

vVí dụ 3:

vCông ty X ký kết hợp đồng kỳ hạn “vị thế đoản”

Công ty bán 100 kg gạo với giá 20.000đ/kg và sẽ được giao dịch sau 6 tháng.

vSau 6 tháng, giá gạo giảm xuống còn 18.000đ/kg

Công ty X lời hay lỗ? Là bao nhiêu?

vLời Số tiền lời là: 2.000đ x 100 = 200.000đ

Trang 23

Giá trị HĐKH từ “vị thế bán”

Lợi nhuận Lợi nhuận= K - St

Giá hàng hóa cơ sở

Lúc đáo hạn, S T

K

K: giá giao hàng (Forward price), K =20.000đ/kg gạo

St: giá hàng hóa cơ sở lúc đáo hạn ( Spot price)

Trang 24

Giá trị (payoff) của hợp đồng kỳ hạn

ST: Giá hiện thời của chứng khoán (Spot price) K: Giá thực hiện trong hợp đồng

Trang 25

Bảng niêm yết tỷ giá giao ngay và kỳ hạn

giữa đồng đô la Mỹ và đồng bảng Anh,

ngày 16/08/2001

Trang 26

v Giá niêm yết là tỷ giá đồng đô la Mỹ trên đồng bảng Anh.

v Giá niêm yết thứ nhất chỉ ra rằng ngân hàng sẵn sàng mua GBP trong thị trường giao ngay, tại tỷ giá là 1.4452 USD/GBP trong thị trường giao ngay, và bán tại mức giá 1.4456 USD/GBP

v Giá niêm yết thứ hai, chỉ ra rằng nh sẵn sàng mua đồng

bảng Anh trong 1 tháng tại tỷ giá 1.4435USD/GBP và

bán đồng bảng Anh trong 1 tháng tại tỷ giá 1.4440

USD/GBP.

v Giá trên chỉ áp dụng với số lượng lớn

Trang 27

BẢO HỘ RỦI RO NGOẠI TỆ

Giả sử ngày 16/08//2001, một tập đoàn Hoa Kỳ

biết rằng phải trả 1 triệu bảng Anh trong 6 tháng (vào ngày 16/02/2002) Họ muốn bảo hộ để

chống lại những biến động của tỷ giá hối đoái

Sử dụng các mức giá như bảng trên Họ sẽ thực

Sử dụng các mức giá như bảng trên Họ sẽ thực hiện như thế nào?

- Nếu tỷ giá giao ngay tăng đến 1.500 vào 6 tháng sau?

- Nếu tỷ giá giao ngay giảm tới 1.400 vào 6 tháng sau?

Trang 28

Tập đoàn này có thể đồng ý mua hợp

Trang 29

vA) St -K = 1,500,000 – 1,435,000 USD = 64,100 USD Tỷ giá biến động làm cho 1 triệu GBP dc mua tại mức tỷ giá 1,435,000 USD có lợi hơn

vB) st -K = - 35,900 USD, tập đoàn phải bỏ ra

nhiều hơn 35,900 USD so với giá TT để mua

Trang 30

] Giá kỳ hạn và giá giao ngay

vVí dụ một hợp đồng kỳ hạn trên vàng.(Chi phí

giữ vàng = 0, và vàng ko tạo ra lợi tức)

Biết rằng giá giao ngay của vàng: 300

USD/ounce Lãi suất phi rủi ro 1 năm; 5%/

annum Vậy, giá kỳ hạn 1 năm của vàng có thể chấp nhận là bao nhiêu?

a/ Giả sử rằng giá kỳ hạn 1 năm của vàng là 340 USD/ounce Điều gì sẽ xảy ra?

b/ Giả sử rằng giá kỳ hạn là 300 USD, thì sẽ như thế nào?

Trang 31

Nếu giá kỳ hạn là 340 USD/ounce,

1 Vay 300 USD với lãi suất 5% trong vòng

1 năm.

2 Mua 1 ounce vàng.

3 Ký kết 1 hợp đồng kỳ hạn BÁN vàng với

3 Ký kết 1 hợp đồng kỳ hạn BÁN vàng với mức giá 340 USD trong 1 năm.

v Kết quả: Danh mục đầu tư có 25 USD

Trang 32

Nếu giá kỳ hạn là 300 USD/ounce,

NĐT có 1 danh mục đầu tư gồm có vàng, có thể:

1 Bán vàng với giá là 300 USD/ounce

2 Đầu tư số tiền vừa thu được với mức lãi suất là

5%

3 Ký kết một hợp đồng kỳ hạn MUA để mua lại

vàng trong 1 năm với mức giá 300 USD/ounce

Kết quả: Danh mục đầu tư có vàng + 15 USD

Trang 33

Giá kỳ hạn & giá tương lai

v Mối quan hệ giữa Fo và So là:

Fo = So e^r T

Ví dụ: Xét 1 hợp đồng kỳ hạn 4 tháng để mua 1

trái phiếu chiết khấu trong 1 năm kể từ hôm nay Giá hiện hành của trái phiếu là 930USD Chúng

ta giả định rằng lãi suất phi rủi ro kỳ hạn 4 tháng

là 6%/năm Giá kỳ hạn của hợp đồng này nên

là bao nhiêu?

Trang 34

Ưu điểm của hợp đồng kỳ hạn

vVới giá thỏa thuận biết trước và cố định, cả ông X và Vinacafe đều có được sự yên tâm khỏi phải lo lắng về

sự biến động giá cả cà phê trên thị trường.

==> Quản trị rủi ro

Trang 35

Nhược điểm/ Hạn chế của hợp đồng kỳ hạn

v Giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến

ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện

hợp đồng.

v Hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng nhu cầu khi nào khách

v Hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng nhu cầu khi nào khách hàng cần mua hoặc bán trong tương lai Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ở trong tương lai, > Đánh mất đi cơ hội kinh doanh hay đầu cơ.

Trang 36

v Hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được

chuẩn hóa về loại tài sản cơ sở mua bán, số

lượng các đơn vị tài sản cơ sở mua bán, thể

thức thanh toán, và kỳ hạn giao dịch.

II Hợp đồng tương lai (Futures)

Trang 37

Thanh toán

HH, tiền

Theo giá,

số lượng nào?

Kỳ hạn HĐ

Trang 38

SGD Futures trên thế giới

vHình thành từ khởi điểm Sở giao dịch hàng hóa

Chicago (Chicago Mercantile Exchange) (1970)

§ Sở giao dịch hợp đồng tương lai

§ http://www.cme.com

vChicago Board of Options

§ Sở giao dịch hợp đồng quyền chọn lớn nhất thế giới

§ http://www.cboe.com

vChicago Board of Trade (CBOT)

§ Sở giao dịch hợp đồng tương lai lớn nhất và lâu đời nhất thế giới

§ http://www.cbot.com

Trang 39

Thanh toán Thanh toán vào ngày đáo

hạn

Hợp đồng kết thúc = việc giao nhận thật (real

transaction)

Thanh toán hàng ngày (marking to market)

Kết thúc hợp đồng bất cứ lúc nào = ký hợp đồng khác Ko giao hay nhận những thứ họ mua hay bán.

Trang 40

Đặc điểm điểm hợp hợp đồng đồng tương tương lai lai::

•• Được Được tiêu chuẩn hóa và thực hiện thông qua trung gian là một Sở giao dịch

•• Kiểm soát rủi ro thanh toán Kiểm soát rủi ro thanh toán Hai bên mua bán phải ký quỹ tại Trung tâm thanh tóan bù trừ (Clearing house) 5% giá trị

Trang 42

100 x (-12.000) 700.000 300.000 77.800 100 x 800 1.080.000

70.000 100 x (-7.800) 300.000 700.000

Trang 43

Thoát khỏi hợp đồng tương lai

(Closing out positions)

vĐa số futures không xảy ra giao hàng

vTiến hành một giao dịch future ngược với giao

dịch future ban đầu

Vị thế trường Vị thế đoản

Khác Forwards

Vị thế trường (Long position)

Vị thế đoản (Short position) T= 0 Mua future Bán future

T= 1 Bán future Mua future

Cùng tháng giao hàng

Trang 44

1 2 3 4

Vị thế bán

“V th bán” và “v th mua” trong cùng 1 hợp đồng

là 20.000đ/kg gạo

-4 -3 -2 -1 0 1

Trang 45

Công dụng của HĐTL

1 Phòng ngừa rủi ro: Hedgers.: Bảo vệ vị thế

Lo sợ rủi ro giá lênàMua Future ( Long postion )

Lo sợ rủi ro giá xuống à Bán Future (Short position)

- Muốn tránh mức tổn thất tối đa do những biến động

giá bất lợi của 1 tài sản

45

2 Kiếm lời thông qua nghiệp vụ ácbít (Arbitrage

strategy): Nhà đầu cơ

- Muốn có 1 vị thế trên thị trường (Đánh cược với giá,

hy vọng có lãi)

Trang 46

Dùng futures để đầu cơ

v Tình huống

v Bạn dự đoán cổ phiếu XYZ sẽ tăng giá

và quyết định mua một hợp đồng tương lai tháng 12 đối với XYZ. Đặt cọc

5%

tháng 12 đối với XYZ.

Ngày Tháng

giao hàng

Giá XYZ

Vị thế (Position) Tài khoản

Hoa hồng

Lợi nhuận T=0 12 600 Long 30 10 50-10

T=1 12 650 Short 50+30-10

5%

Trang 47

Ví dụ tự bảo hiểm:

vNgân hàng đang nắm giữ Trái phiếu Chính Phủ để đảm

bảo tiền gởi cho công chúng ( Vị thế mua- long position)

v Để phòng thủ rủi ro lãi suất, NH sẽ bán ra 1 hợp đồng tương lai trái phiếu Chính Phủ với mức giá = giá hiện tại của trái phiếu ( Vị thế đoản - short position )

=====> Tự bảo hiểm, chống rủi ro lãi suất.

+ Nếu lãi suất , đầu tư trái phiếu (nếu phải bán chúng đáp ứng nhu cầu của công chúng) Tuy nhiên, hợp đồng tương lai

v Bù lỗ 1 phần hoặc hoàn toàn, do có thể đóng hợp đồng tương lai = mua lại với mức giá thấp hơn mức giá bán trước đó.

====> Bảo vệ vị thế ban đầu

Trang 48

Ưu điểm và nhươc điểm của HĐTL

Trang 49

III HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN (OPTION)

Trang 50

1 Định nghĩa

Quyền chọn là hợp đồng giữa người mua và người

bán, trong đó cho phép người mua có quyền , nhưng không có nghĩa vụ , được mua hoặc được bán một tài sản cơ sở tại hoặc trước một thời điểm xác định trong

50

sản cơ sở tại hoặc trước một thời điểm xác định trong tương lai, với giá và số lượng xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

Quyền chọn Châu Âu chỉ thực hiện vào ngày đáo hạn Quyền chọn Châu Âu chỉ thực hiện vào ngày đáo hạn

>< Quyền chọn Châu Mỹ thực hiện bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn

Trang 51

Quyền chọn mua cổ phiếu

Mang lại cho nhà đầu tư cảm giác an toàn khi họ chắc

chắn họ sẽ được mua và bán với giá ấn định, họ thu lợi

nhuận không cao nhưng bù lại sẽ rất ổn định

Option có thể được mua bán trên thị trường tập trung

Phân loại chứng khoán phái sinh

Option có thể được mua bán trên thị trường tập trung

Thời điểm mua : trong tương lai

Người bán

Nhận phí quyền chọn

Có trách nhiệm bán tài sản theo

giá đã thỏa thuận Thời điểm bán có thể sớm hơn

đã định nếu người mua yêu cầu

Trang 52

Quyền thực hiện

Quyền chọn bán

(Put)

Trang 53

Xác định giá thực

hiện, số lượng, trả

phí

NGƯỜI MUA QUYỀN

Không thực hiện

Thực hiện

NGƯỜI BÁN QUYỀN

Trang 54

Vị thế của quyền chọn (Trading

positions)

v Long call: Mua quyền chọn mua

v Short call: Bán quyền chọn mua

v Long put: Mua quyền chọn bán

v Long put: Mua quyền chọn bán

v Short put:Bán quyền chọn bán

Trang 55

Quyền chọn mua (CALL)

v Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn

Rủi ro biến động giá Người mua

quyền chọn Mua

Người bán quyền chọn Mua

Phí quyền chọn (Premium )

Trang 56

Quyền chọn Bán (PUT)

v Các bên tham gia hợp đồng quyền chọn

Rủi ro biến động giá Người mua

quyền chọn Bán

Người bán quyền chọn Bán

Phí quyền chọn (Premium )

Trang 57

3 Lợi nhuận & rủi ro từ quyền

chọn

Trang 58

Ví dụ

NĐT mua quyền chọn mua theo kiểu Châu Âu với giá thực hiện 100 USD để mua 100 CP của Microsoft, phí quyền chọn là 5 USD.

Nếu,

v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $98

v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $102

v Giá thị trường lúc đáo hạn là: $110

Xét từng trường hợp, người mua thực hiện hay không thực hiện quyền? Lời/ lỗ bao nhiêu?

Trang 59

Mua quyền chọn mua ( Long CALL)

Mua 1 quyền chọn Mua, phí quyền chọn là $5, giá giao hàng k

money

Trang 60

Giá trị nội tại của quyền chọn mua

v Công thức: Giá cổ phiếu cơ sở Positive

Giá thị nội tại

(Intrinsic Value)

Giá thực hiện

Đối với người mua quyền chọn

Trang 61

Đối với người mua quyền chọn mua (long call):

Dự đoán giá chứng khoán tăng trong tương lai.Dự đoán giá chứng khoán tăng trong tương lai

Nếu giá chứng khoán tăng , người mua call option Nếu giá chứng khoán tăng , người mua call option

sẽ có được lợi nhuận tiềm năng không giới hạn

61

sẽ có được lợi nhuận tiềm năng không giới hạn

Nếu giá chứng khoán giảm xuống giá thực hiện, Nếu giá chứng khoán giảm xuống giá thực hiện, người mua call option không thực hiện và sẽ bị lỗ giới hạn trong khoản phí quyền chọn (option

premium) đã trả

Ngày đăng: 09/08/2012, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng niêm yết tỷ giá giao ngay và kỳ hạn giữa đồng đô la Mỹ và đồng bảng Anh, - chungkhoanphaisinh_11_5646.pdf
Bảng ni êm yết tỷ giá giao ngay và kỳ hạn giữa đồng đô la Mỹ và đồng bảng Anh, (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN