1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

25 DE DAP AN VAN 8 KY 2 20122017

71 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 187,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thiên Hương Trường THCS Tứ Trưng https nguyenthienhuongvp77 violet vn PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM TRUNG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 2018 MÔN NGỮ VĂN 8 (Thời gian làm bài 90 phút) 1 I ĐỌC HIỂU(3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi “ Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng phẳng; đất đai ca.

Trang 1

(Thời gian làm bài: 90 phút)

ĐỀ 1

I ĐỌC - HIỂU(3,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; đượccái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựanúi Địa thế rộng mà bằng phẳng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này làthắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậcnhất của đế vương muôn đời Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.Các khanh nghĩ thế nào? ”

(SGK Ngữ văn 8, NXB Giáo dục Việt Nam, tập 2, trang 149)

Câu 1 (1,5 điểm) Đoạn văn trên trích từvăn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản đó được viết

theo thể loại nào?

Câu 2(0,5 điểm) Giải thích nghĩa của các từ: thắng địa, trọng yếu

Câu 3(1,0 điểm)Xác định kiểu câu phân loại theo mục nói của hai câu văn: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào? ”

II LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1(2,0 điểm) Trong lớp em có một số bạn chưa chăm chỉ học tập Em hãy viết một

đoạn văn nghị luận để khuyên các bạn học tập chăm chỉ hơn để sau này có được niềm vuitrong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)Văn bản “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự

hào dân tộc Hãy viết bài giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và làm sáng

tỏ nhận định trên

-Hết-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 2

Câu 2 Thắng địa: chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp

Trọng yếu: Hết sức quan trọng, có tính chất căn bản, mấu chốt

0,25 điểm0,25 điểm

Câu 3 Xác định kiểu câu phân loại theo mục nói

Câu 1: Hành động trình bàyCâu 2: Hành động hỏi

0,5 điểm0,5 điểm

+ Khuyên các bạn học tập chăm chỉ để có niềm vui trong cuộc sống: xác định được vai trò, trách nhiệm của người họcsinh; phải tự giác thực hiện quy định của gia đình, nhà trường…

1,0 điểm

1,0 điểm

Câu 2 Yêu cầu: *Về hình thức:

- Viết đúng kiểu bài thuyết minh và nghị luận

- Bố cục rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ

- Câu văn đúng ngữ pháp và không sai lỗi chính tả

*Về nội dung:

I Mở bài: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi và đoạn trích

“Nước Đại Việt ta” là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc 0,5 điểm

1 Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi

- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, quê ở Hải Dương, là con trong một gia đình có truyền thống yêu nước

và văn học Năm 1400, ông thi đỗ Thái học sinh, cùng cha

ra làm quan

- Năm 1407, nhà Hồ khởi nghĩa thất bại, giặc Minh chiếm nước ta Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn kháng chiến chống giặc

- Năm 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết “Bình Ngô đại cáo”

- Chỉ một thời gian ngắn sau, triều đình lục đục, gian thần lộng hành, ông xin về ở ẩn Năm 1442, ông bị vu oan, gia đình 3 đời bị xử trảm

- Không chỉ là một nhà quân sự, Nguyễn Trãi còn là một nhà

1,5 điểm

Trang 3

thơ xuất sắc với các tác phẩm “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thitập”, là nhà chính luận nổi tiếng với: “Quân trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo” và các thể loại khác.

- Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc, một nhà thơ, một nhà văn hóa lớn của thời đại

2 Thuyết minh về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm:

Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Lợi soạn thảo vào đầu năm

1428, công bố cuộc kháng chiến chính nghĩa của nghĩa quânLam Sơn chống giặc Minh đã kết thúc thắng lợi, mở ra một

kỉ nguyên thanh bình cho đọc lập dân tộc

- Khẳng định chủ quyền đọc lập dân tộc:

+ Lịch sử dân tộc ta có nền văn hiến lâu đời

+ Có cương vực lãnh thổ riêng+ Chế độ chủ quyềnriêng song song tồn tại với các triều đại Trung Quốc

+ Tự hào về những chiến công chống giặc ngoại xâm bảo vệđất nước

2,0 điểm

III Kết bài: Khẳng định “Bình Ngô đại cáo’ - “Nước

ĐạiiViệt ta” là lời tuyên ngôn độc lập tự chủ của nước Đại Việt, áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc

0,5 điểm

Trang 4

TRƯỜNG PTDT BT THCS PHÚC SƠN MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC 2017 - 2018

ĐỀ 2

Phần I: Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá ! (Trích Quê hương, Tế Hanh, Ngữ văn 8 – Tập 2)

Câu 1: (1 điểm) Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại nào?

Câu 2: (1 điểm) Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 3: (1 điểm) Nêu nội dung của đoạn thơ.

Phần II: Viết văn bản (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Từ nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng

5 đến 7 câu) về chủ đề: Tình yêu của em đối với quê hương nơi em sống

Câu 2: (5 điểm)

Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống Việt Nam của dân tộc và hoàn cảnh gia đình Em hãy viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn

PHÒNG GD VÀ ĐT CHIÊM HÓA

TRƯỜNG PTDT BT THCS PHÚC SƠN

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN 8

Trang 5

NĂM HỌC 2017 - 2018

Phần I Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

1 Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại tính từ 1

2 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt

chính: Biểu cảm

1

3 Nội dung đoạn thơ: Nhà thơ bày tỏ lòng yêu thương trân

trọng quê hương của mình Dù đi xa vì sự nghiệp, tác giả vẫn luôn nhớ về mảnh đất quê hương yêu dấu của mình

Nhớ màu nước biển xanh, nhớ thân cá bạc, nhớ chiếc buồm vôi, nhớ cả cảnh những chiếc thuyền rẽ sóng ra khơi và nhà thơ cảm nhận được cái mùi nồng mặn xa xăm của quê biển

1

Phần II Tập làm văn (7 điểm)

1

(2 điểm)

b Xác định đúng vấn đề: Tình yêu của em đối với Quê

hương nơi em sống

0,25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các

phương thức biểu đạt Có thể viết đoạn văn theo ý sau:

-Tình yêu quê hương được thể hiện bằng những việc làm cụ thể: tích cực trong học tập, phụ giúp cha mẹ,

- Nói được suy nghĩ chân thành, sâu sắc về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với quê hương đất nước

- Phê phán một số người chưa thực sự có tình yêu đối với quê hương, có những biểu hiện chưa tích cực,

- Tình yêu quê hương là điều thực sự cần thiết ở mỗi học sinh và mọi người

0,25 0,25 0,25 0,25

d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề (tình yêu của em đối quê hương).

Học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về

cơ bản cần đảm bảo các ý sau:

- Hiện nay cá một số bạn đang du nhập những lối ăn mặc kì

lạ, những trang phục này không phải là trang phục của người học sinh

- Việc chạy theo “mốt” gây ra nhiều tác hại cho bản thân và gia đình: việc học hành sa sút, tốn kém thời gian, tiền của…

- Có phải cứ phải ăn mặc thời trang, hiện đại mới là người

0,5 0,5 0,5

Trang 6

văn minh không? Là học sinh có cần thiết phải ăn mặc như thế không?

- Việc ăn mặc cần phải phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc và điều kiện gia đình mới là văn minh, lịch sự

- Đối với lứa tuổi học sinh, việc chạy theo mốt là không cầnthiết

0,5 0,5

* Kết bài

Bản thân tin tưởng, hi vọng và khẳng định là học sinh cần

ăn mặc phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc và điều kiện gia đình

1

* Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc 0,5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIẾN AN

TRƯỜNG THCS LƯƠNG KHÁNH THIỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN NGỮ VĂN 8

Trang 7

(Đề thi có 01 trang, học sinh làm bài vào tờ giấy thi)

ĐỀ 3

Câu 1 (3,5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi làm gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lại cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua

Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên

hạ thịnh trị Đó là mấy điều thành thật xin dâng Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét Kẻ hèn thần cung kính tấu trình”.

( Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục)

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

b Văn bản có chứa đoạn trích trên viết theo thể loại nào? Nêu nội dung đoạn trích trên?

c Câu văn "Xin chớ bỏ qua." thuộc kiểu câu nào, xét theo mục đích nói? Nêu mục đích

nói của câu văn?

d Từ văn bản chứa đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (6 – 8 câu) nêu suy nghĩ của em vềmục đích và phương pháp học của bản thân Trong đoạn có sử dụng câu cầu khiến Gạchdưới câu cầu khiến đã sử dụng

Câu 2 (1,5 điểm)

Nhớ lại văn bản" Khi con tu hú" của nhà thơ Tố Hữu và trả lời câu hỏi:

a Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

b Tiếng chim tu hú được lặp lại hai lần trong bài thơ có ý nghĩa gì?

Câu 3 ( 5,0 điểm)

Hãy viết một bài văn nghị luận khuyên mọi người hãy hạn chế sử dụng bao bì ni lông

để bảo vệ môi trường và sức khỏe của chúng ta?

PHÒNG GD-ĐT QUẬN KIẾN AN

TRƯỜNG THCS LƯƠNG KHÁNH THIỆN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

KÌ THI KSCL HỌC KỲ II Năm học 2017 – 2018 Môn: Ngữ văn lớp 8

( Đáp án gồm 02 trang)

Trang 8

Câu Nội dung Điểm

b Thể loại: tấu

Nội dung: Đề xuất của tác giả về những phương pháp học

đúng đắn và tác dụng của nó

0,250,25

c Kiểu câu: Cầu khiến

Mục đích: Đề nghị

0,250,25d

- Hình thức: viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo đủ số câu,

có kết quả cao trong học tập: Chủ động tích cực trong học tập,

có thời gian biểu hợp lý, học đi đôi với hành, biết vận dụng

những điều đã học vào trong cuộc sống… Phê phán lên án các

kiểu học vẹt, học tủ… chạy theo thành tích…

- Sử dụng đúng câu cầu khiến có gạch chân câu (Không gạch

chân không cho điểm)

0,250,5

a Bài thơ được sáng tác năm 1939, khi tác giả đang bị thực

dân Pháp bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ

b Tiếng chim tu hú ở đầu bài thơ là tiếng chim báo hiệu mùa

hè, tiếng chim gợi lên cả một bức tranh mùa hè trong tâm

tưởng nhà thơ đẹp rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu

- Tiếng chim tu hú cuối bài thơ là sự giục giã, thôi thúc người

tù cách mạng phá tan xiềng xích nhà tù để trở về với tự do, với

cách mạng

0,5

0,50,5

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: tác hại của bao bì ni lông với

môi trường và sức khỏe con người, từ đó khuyên mọi người

Trang 9

- Rất phổ biến với số lượng nhiều người dùng, hầu như nhà

nào cũng sử dụng với số lượng nhiều, chủng loại phong phú

- Ý thức của mọi người khi sử dụng bao bì ni lông còn rất hạn

chế: vứt bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường hoặc dùng không

đúng mục đích ảnh hưởng đến sức khỏe,…

0,5

0,5

2 Nguyên nhân vì sao mọi người lại sử dụng bao bì ni lông

nhiều như vậy?

- Do sự tiện lợi, giá thành rẻ…

0,5

3 Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông với môi trường và

sức khỏe con người

- Túi ni lông gây ô nhiễm môi trường:

+Túi ni-lông lẫn vào đất ngăn cản oxy đi qua đất, làm chậm sự

tăng trưởng của cây trồng, gây xói mòn đất

+Túi ni-lông lọt và cống, rãnh, kênh, rạch sẽ làm tắc nghẽn

gây ngập úng…

- Túi ni lông ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

+ Các hoá chất độc hại còn sót/lẫn trong quá trình sản xuất túi

ni-lông cũng sẽ thâm nhập vào đất, vào nguồn nước, vào đồ ăn

thức uống gây tổn hại sức khoẻ con người…(dẫn chứng)

0,75

0,75

4 Biện pháp để hạn chế sử dụng bao bì ni lông

- Kêu gọi mọi người hạn chế sử dụng bao bì ni lông

- Tái sử dụng bao bì ni lông

- Thu gom rác thải một cách hợp lí

- Sử dụng các bao bì thân thiện với môi trường để thay thế…

0,250,250,250,25

Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề

0,25

PHÒNG GD&ĐT QUẬN ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA

Trường THCS Thái Thịnh Môn: Ngữ văn 8

Năm học 2017 - 2018 Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ 4

Đề 1

Trang 10

PHẦN I (5 ĐIỂM)

Cho những câu thơ sau:

“…Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….”

Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1 điểm)

Câu 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ (1 điểm)

Câu 3: Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu, theo phương pháp lập luận Tổng- phân- hợp,

phân tích đoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán (Gạch chân, chú thích) (3 điểm)

PHẦN II (5 ĐIỂM)

Cho câu văn sau:

“Xem khắp nước Việt ta chỉ nơi này là thắng địa, xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”.

Câu 1: Câu văn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1 điểm)

Câu 2: Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm? (1 điểm)

Câu 3: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng ½ trang giấy thi), nêu suy nghĩ của mình về trách

nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương (3 điểm)

PHÒNG GD&ĐT QUẬN ĐỐNG ĐA ĐỀ KIỂM TRA

-Hết -Trường THCS Thái Thịnh Môn: Ngữ văn 8

Năm học 2017 - 2018 Thời gian làm bài: 90 phút

ĐỀ 5

Đề 2

PHẦN I (5 ĐIỂM)

Cho câu văn sau:

“Xem khắp nước Việt ta chỉ nơi này là thắng địa, xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”.

Câu 1: Câu văn trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1 điểm)

Câu 2: Nêu xuất xứ của tác phẩm? (1 điểm)

Câu 3: Hãy lấy ý câu văn trên để làm câu chủ đề cho đoạn văn tổng – phân – hợp (khoảng

10 câu) phân tích những lợi thế của Đại La Trong đoạn văn có sử dụng một câu nghi vấn.Gạch chân và chú thích câu nghi vấn đã sử dụng (3 điểm)

PHẦN II (5 ĐIỂM)

Cho đoạn thơ sau:

Trang 11

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ".

Câu 1: Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1 điêm)

Câu 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ (1 điểm)

Câu 3: Tình yêu quê hương đối với Tế Hanh là nỗi nhớ khôn nguôi những hình ảnh thân

thuộc của làng chài ven biển miền Trung Còn tình yêu quê hương trong em là gì? Hãyviết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu nêu suy nghĩ của em về tình yêu quê hương của thế

hệ trẻ ngày nay (3 điểm)

1 điểm

Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh mà

bài Quê hương là sự mở đầu

- Bài thơ Quê hương rút trong tập Nghẹn ngào (1939) sau được in lại

trong tập Hoa niên xuất bản năm 1945.

-0.5đ 0.5đ

Câu 3

3 điểm

a Yêu cầu về hình thức:

- Đúng hình thức đoạn văn tổng-phân- hợp

- Số lượng câu: Khoảng 10 câu

- Đoạn văn sử dụng một câu cảm thán, có gạch chân, chúthích

b.Yêu cầu nội dung: Đoạn thơ miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh

cá ra khơi.

Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong điều kiện thiên nhiên đẹp:

“Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”

 Hứa hẹn một chuyến ra khơi bình yên, thắng lợi

Hình ảnh: dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá…

Hình ảnh: chiếc thuyền :

- So sánh: như con tuấn mã

- ĐT mạnh: hăng, phăng, vượt

 Nổi bật bức tranh lao động đầy hứng khởi + Liên tưởng:

Đoàn thuyền ra khơi đánh cá mà như một con ngựa chiến

0.5đ

2.5đ

Trang 12

đang xụng pha nơi trận mạc

 Tư thế làm chủ, kiờu hónh chinh phục sụng dài,biển rộngcủa người dõn làng chài

Hỡnh ảnh cỏnh buồm ( vật cụ thể) so sỏnh với mảnh hồn làng

(vật trừu tượng) + nhõn húa “rướn”:

 Cỏnh buồm như cú tõm hồn, sức sống riờng, đang cố gắngvươn lờn để thu giú của biển khơi…

 Đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi mang theo cả tõm hồn củadõn làng với bao lo toan, niềm tin yờu, hi vọng…

 Thể hiện ý chớ mónh liệt của cả một làng quờ đang hăngsay lao động, hăng hỏi ra khơi đỏnh cỏ

PHẦN II (5 ĐIỂM)

Cõu 1

1 điểm

- Tỏc phẩm: Chiếu dời đụ (Thiờn đụ chiếu)

- Tỏc giả: Lớ Cụng Uẩn

0.5đ 0.5đ

Cõu 2

1 điểm

Xuất xứ tỏc phẩm:

- Ngay sau khi lên làm vua, năm 1010, Lí Công Uẩn (tức vua

Lí Thái Tổ) đã viết “Chiếu dời đô” quyết định dời đô từ Hoa L về thành Đại La, sau đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày nay)

Để xõy dựng quờ hương ngày càng giàu đẹp, cần cú sự đúng gúp rất

lớn của thế hệ trẻ với trớ tuệ, tài năng, nhiệt huyết, trỏch nhiệm cao

- Bàn luận:

+ Tớch cực: Cú nhiều người trẻ tuổi cú tài, cú đức, sống cú trỏch

nhiệm với bản thõn và xó hội (chịu khú học tập, năng động, sỏng tạo,

cú lối sống, phẩm chất đạo đức tốt ) -> đúng gúp rất lớn vào cụng

cuộc xõy dựng và phỏt triển quờ hương mỡnh

VD: giỏo sư Ngụ Bảo Chõu, những học sinh, sinh viờn giành thành

tớch cao qua cỏc kỡ thi trong và ngoài nước ở cỏc lĩnh vực VH và thể

thao

->Là niềm tự hào cho bản thõn, gia đỡnh, quờ hương, đỏng để chỳng ta

tự hào, ngợi ca, học tập, noi theo

+ Tiờu cực: Cũn 1 số bạn trẻ, thanh thiếu niờn chưa chịu khú học

hành, chơi bời lờu lổng, sa vào cỏc TNXH, sống thờ ơ thiếu TN với

bản thõn và cộng đồng-> tương lai khú cú thể tốt đẹp, là gỏnh nặng

của gđ, XH; khú cú thể gúp phần làm giàu mạnh QH

0.5đ

2.5đ

Trang 13

->Đáng lên án, chê trách.

- Các nhiệm vụ cụ thể của thế hệ trẻ:

+ Cần tích cực tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện đạo đức trong

sáng, lối sống lành mạnh…

+ Cần tích cực học tập, nâng cao trình độ của bản thân

+ Tích cực tham gia xây dựng môi trường xã hội lành mạnh và môi

trường sinh thái trong lành, sạch đẹp…

+ Liên hệ bản thân, rút ra BH:

Ngay từ bây giờ cần cố gắng học tập thật tốt, rèn luyện đạo đức, sống

có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội -> góp phần xây dựng,

làm giàu mạnh quê hương

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ SỐ 2

PHẦN I (5 ĐIỂM)

Trang 14

Cõu 1

1 điểm

- Tỏc phẩm: Chiếu dời đụ (Thiờn đụ chiếu)

- Tỏc giả: Lớ Cụng Uẩn

0.5đ 0.5đ Cõu 2

1 điểm

Xuất xứ tỏc phẩm:

- Ngay sau khi lên làm vua, năm 1010, Lí Công Uẩn (tức vua

Lí Thái Tổ) đã viết “Chiếu dời đô” quyết định dời đô từ Hoa L về thành Đại La, sau đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày nay)

0.5đ 0.5đ

- Cú một cõu nghi vấn Gạch chõn và chỳ thớch

b Về nội dung: (Đại ý)

- Về lịch sử: kinh đụ cũ của Cao Vương

- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm trời đất, đỳng ngụi Nam,Bắc, Đụng, Tõy

- Địa hỡnh, địa thế:

+ thế rồng cuộn hổ ngồi+ cú nỳi, cú sụng

+ đất rộng mà bằng, cao mà thoỏng

- Đời sống dõn cư:

+ Khụng phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt+ Muụn vật phong phỳ tốt tươi

1 điểm

Hoàn cảnh sỏng tỏc, xuất xứ:

- Quờ hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh mà

bài Quờ hương là sự mở đầu

- Bài thơ Quờ hương rỳt trong tập Nghẹn ngào (1939) sau được in lại

trong tập Hoa niờn xuất bản năm 1945.

0.5đ 0.5đ

Giải thớch: quờ hương là nơi ta sinh ra, lớn lờn, cú gia đỡnh,

cú những kỉ niệm thời thơ ấu…

Vị trớ, vai trũ của quờ hương trong đời sống mỗi con

0.5đ

2.5đ

Trang 15

+ Ai cũng có quê hương, gắn bó với quê hương, với những truyền

thống, phong tục tập quán…tốt đẹp của quê hương → tình cảm dành

cho quê hương thật tự nhiên, sâu nặng…

+ Quê hương bồi đắp cho ta những giá trị về tinh thần cao quý (tình

làng nghĩa xóm…)

+ Quê hương luôn là điểm tựa vững vàng cho mỗi chúng ta trong mọi

hoàn cảnh, là nguồn cổ vũ, động viên ta…là cái đích để mỗi người dù

có đi đâu cũng luôn hướng về

(lấy dẫn chứng trong đời sống và trong thơ văn)

+ Phê phán một số người không coi trọng quê hương, không có ý thức

xây dựng quê hương, thậm chí còn quay lưng lại phản bội quê

hương…

+ Tình yêu quê hương đồng nhất với tình yêu đất nước

+ Xây dựng, bảo vệ, kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp

của quê hương là trách nhiệm, nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi con

người

Liên hệ bản thân: Là học sinh, ngay từ bây giờ phải làm gì

để thể hiện tình yêu quê hương?

TRƯỜNG THCS VĨNH THỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Câu 1: Trong văn bản Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi khẳng định nước ta là một nước

độc lập dựa vào những chứng cứ nào sau đây?

A Có chủ quyền, lãnh thổ và phong tục riêng

B Có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng

C Có chủ quyền, có nền văn hiến, truyền thống lịch sử, lãnh thổ riêng, phong tụcriêng

D Có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, đánh bại nhiều kẻ thù xâmlược

Câu 2: "Ông là nhà thơ của lẽ sống, của tình cảm lớn, niềm vui lớn" là nhận xét về tác giả

C Dân làng D Quê hương

Câu 4: Câu thơ " Sáng ra bờ suối tối vào hang " ( Tức cảnh Pác Bó - Hồ Chí Minh ) giúp ta

hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó?

Trang 16

A Cuộc sống hài hòa, thư thái và có ý nghĩa của người cách mạng luôn làm chủmình.

B Cuộc sống an nhàn, tự tại của một người không phải lo nghĩ gì về cuộc đời

C Cuộc sống bình dị, đơn sơ, an nhàn

D Cuộc sống gần gũi với thiên nhiên, xa lánh cõi trần tục

Câu 5: Em đồng ý với nhận xét nào về giọng điệu của bài thơ Tức cảnh Pác Bó (Hồ Chí

Minh)?

A Dõng dạc, hào hùng B Nhẹ nhàng, vui tươi

C Tha thiết, mềm mại D Thâm trầm, sâu lắng

Câu 6: Câu " Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc" trích trong văn bản Hịch tướng sĩ thuộc kiểu câu gì?

A Nghi vấn B Cầu khiến

C Phủ định D Cảm thán

Câu 7: Câu nghi vấn sau đây được dùng để làm gì?

Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

A Hỏi B Khẳng định

B C Phủ định D Bộc lộ cảm xúc

Câu 8: Khi sử dụng các yếu tố miêu tả và tự sự trong bài văn nghị luận cần lưu ý điều gì?

A Không được phá vỡ luận đề

B Không được phá vỡ luận điểm

C Không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn

Trang 17

Câu 1: (3.0 điểm )

a Hoàn cảnh sáng tác: Bác sáng tác bài thơ trong hoàn cảnh tù đày, vô cùng gian khổ,thiếu thốn- ngắm trăng qua song sắt nhà tù (1.0 điểm)

* Nội dung: “Ngắm trăng” là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, cho thấy tình yêu thiên

nhiên say đắm và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ, tốităm (1.0 điểm)

b Rằm tháng giêng, Tin thắng trận, Cảnh khuya (1.0 điểm)

2 Tiêu chuẩn cho điểm:

A Mở bài (0,5 đ ): Nêu được vấn đề cần nghị luận: Địa phương đang đứng trước nguy cơ

bị cạn kiệt nhiều nguồn tài nguyên trong đó có nước sạch

B.Thân bài (4,0 đ ): Lần lượt trình bày các luận điểm, mỗi luận điểm được 1,0 đ

- Thực trạng nguồn nước sạch ở địa phương:

+ Mạch nước ngầm cũng như lưu lượng của các con sông đang giảm dần

+ Nước sạch bị ô nhiễm, vấy bẩn, rác thải sinh hoạt làm đổi màu các dòng sông;chất hóa học làm ô nhiễm mạch nước ngầm

- Nguyên nhân nguồn nước bị ô nhiễm và ngày càng cạn kiệt:

+ Do chất thái công nghiệp, chất thải sinh hoạt

+ Sông hồ bị ô nhiễm, hạn hán kéo dài

+ Tình trạng lãng phí nước sạch ở nhiều gia đình

- Hậu quả:

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

+ Ảnh hưởng đến sản xuất

- Giải pháp:

+ Tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường

+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường

C Kết bài (0,5đ): - Đánh giá chung về hiện tượng: Cạn nguồn nước sạch là thảm họa của

cuộc sống

- Trách nhiệm của mỗi người đối với vấn đề

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 8 MÔN NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS MỸ ĐỨC NĂM HỌC 2017 - 2018

ĐỀ 7

Phần I: Đọc-hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc - Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,

Trang 18

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có……”

(Trích Nước Đại Việt ta - Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 1 (0,25 điểm) Tác giả của văn bản có chứa đoạn trích trên là ai?

Câu 2 (0,25 điểm) Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào?

Câu 3 (0,25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 4 (0,25 điểm) Văn bản có chứa đoạn trích trên được sáng tác vào năm nào?

Câu 5 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

Hãy nói không với tệ nạn ma túy

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 8 MÔN NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS MỸ ĐỨC NĂM HỌC 2017 - 2018 Phần I: Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

điểm

Câu 4 Thời gian sáng tác: Năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh 0,25 điểm Câu 5 *.Nội dung chính của đoạn trích: Niềm tự hào của tác giả về nước

Đại Việt bao gồm không chỉ cương vực, địa phận mà cả những giá

trị tinh thần như văn hóa, truyền thống lịch sử, phong tục, văn

hiến… sánh ngang cùng với triều đại phong kiến phương Bắ

0,5 điểm

Câu 6 Biện pháp tu từ so sánh và liệt kê.

Khẳng định chủ quyền dân tộc về truyền thống lich sử

0,25 điểm 0,25 điểm Câu 7 - Qua đoạn trích tác giả đã khẳng định chủ quyền của dân tộc: Nền

văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch

sử

0,5 điểm

Trang 19

- Suy nghĩ của bản thân:

+ Suy nghĩ về vấn đề chủ quyền độc lập dân tộc trong thời điểm

hiện nay Được sống trong cuộc sống tự do, hòa bình như ngày nay

là công lao của bao thế hệ ông cha bảo vệ xây dựng nên

+ Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo

vệ xây dựng Tổ quốc

1,0 điểm

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

điểm

Kỹ năng - Viết đúng kiểu nghị luận chứng minh, kết cấu chặt chẽ, có bố

cục rõ ràng, hợp lí; văn viết mạch lạc, không mắc lỗi chính tả

- Có sự sáng tạo trong lời văn

b Thân bài

1 Giải thích: Ma túy là gì?: Là loại thuốc kích thích gây hưngphấn, nó khiến con người phải phụ thuộc vào nó và trở thànhnghiện

2 Khẳng định, chứng minh

- Với người nghiện:

+ Nó làm cơ thể người nghiện mệt mỏi, yếu đuối, cơ thể suygiảm mọi chức năng Nếu thiếu thuốc có lên cơn co giật

+ Không có khả năng lao động vì sức sức khỏe cơ bắp và thầnkinh bị suy giảm

+ Tiêu tốn nhiều tiền của vì nhu cầu thuốc ngày càng lớn trongkhi người nghiện không kiếm ra tiền

+ Khi không có khả năng kinh tế, người nghiện sẽ chuyển sangchích, làm nát mạch máu khiến sức khỏe suy giảm nhanh chóng,nguy cơ tử vong cao

+ Ma túy gắn liền với AIDS, một bệnh chết người chưa có truốcđặc trị

- Với gia đình có người nghiện:

+ Kinh tế kiệt quệ vì tiêu tốn nhiều tiền của cho người nghiện+ Gia đình tan vỡ hạnh phúc vì không làm ra tiền của mà cònphải chi nhiều cho việc hút hít của người nghiện

- Với xã hội:

+ Lực lượng lao động bị ảnh hưởng khi xã hội có nhiều ngườinghiện

+ Kinh tế xã hội suy giảm

+ Ma túy là sự bắt nguồn của nhiều loại tội phạm nguy hiểm:

Trộm cắp, cướp của, giết người

- Với thế hệ trẻ: Ma túy đặc biệt nguy hiểm vì thế hệ trẻ là tương

0,5 điểm

0,5 điểm

2,0 điểm

1,5 điểm

Trang 20

lai của đất nước, là lực lượng lao động chính của xã hội, là đốitượng nhạy cảm với tệ nạn xã hội, dễ bị lôi kéo.

3 Liên hệ, mở rộng

- Hiểu rõ tác hại và sự nguy hiểm của ma túy để phòng tránh

- Không giao du với những người nghiện ma túy

- Cảnh giác, đề phòng với sự lôi kéo, rủ rê của những kẻ xấu

- Dứt khoát không dùng thử dù chỉ một lần

- Có lối sống lành mạnh, học tập và rèn luyện sức khỏe để không

có cơ hội cho ma túy tiếp cận

c Kết bài

- Khẳng định lại vấn đề: Vì sự nguy hiểm của ma túy nên hãytránh loại độc dược này Tránh xa ma túy là bạn đã góp phần làmcho xã hội ngày một tươi đẹp hơn

0,5 điểm

Trang 21

UBND HUYỆN……

TRƯỜNG THCS ………

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: Ngữ Văn - LỚP 8

(Thời gian: 90 phút, không kế giao đề)

(Đề gồm 01 trang).

ĐỀ 8

Câu 1 : (2 điểm)

1 Cho câu thơ sau:

“Ta nghe hè dậy bên lòng”

a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?

b Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào?

2 Trong văn bản Nước Đại Việt ta (Sách Ngữ văn 8 tập hai - NXB Giáo dục),

1 (1 điểm) Câu cầu khiến là gì? Cho ví dụ

2 (1 điểm) Xác định các kiểu câu và các hành động nói trong đoạn văn sau:

“Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ (1):

- Này, u ăn đi! (2)”

(Trích “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)

3 (1 điểm) Nêu tác dụng trật tự từ của câu sau

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Câu 3: (5 điểm) Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

Từ đó, liên hệ tình cảm mình với quê hương

UBND HUYỆN……

TRƯỜNG THCS ………

HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: Ngữ Văn: LỚP 8

HD chấm gồm 08 trang.

A YÊU CẦU CHUNG

- GV chấm phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giáđược một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụngnhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bảncủa đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi có thể để lẻ đến 0,25 và không làm tròn số

Trang 22

B YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1 Ý 1

a Chép đúng các câu thơ tiếp (0.5 đ)

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu!

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

b Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm “Khi con tú

hú” (sáng tác 7/ 1939 khi Tố Hữu bị bắt giam trong nhà

lao Thừa Phủ - Huế) (0.5 đ)

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

Ý 2 *Yêu cầu về kĩ năng :

- Đảm bảo viết thành đoạn văn ngắn, biết cảm nhận

về câu thơ diễn đạt trong sáng, ít sai chính tả ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức :

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau,

nhưng phải nêu được các ý cơ bản sau:

Hai câu thơ trên cho thấy nội dung Nguyễn Trãi đề

cập đến là:

- Cốt lõi nhân nghĩa trong 2 câu thơ trên là yên dân, trừ

bạo Muốn yên dân thì phải trừ bạo và trừ bạo chính là

để yên dân

- Người dân mà tác giả nói là: Người dân Đại Việt

- Kẻ bạo ngược là quân Minh

- Tư tưởng “nhân nghĩa” được tác giả dùng với nghĩa

yêu thương dân, lấy dân làm gốc

- Nhân nghĩa vốn là một khái niệm đạo đức của Nho

giáo, nói về đạo lí, về cách ứng xử, tình thương giữa con

người với nhau

- Nguyễn Trãi đã tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho

giáo theo hướng lấy lợi ích của nhân dân, lợi ích của dân

tộc làm gốc - đó là một tư tưởng rất tiến bộ so với đương

thời

+ Biểu điểm:

- Mức tối đa (1 điểm): Đạt được các yêu cầu nêu trên,

lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những

lỗi diễn đạt thông thường

- Mức chưa tối đa (0,5 - 0,25 điểm): Đạt được một

0,5

0,5

1

Trang 23

nửa hoặc hoặc một phần về nội dung, còn mắc một số lỗi

về diễn đạt

- Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, sai cả nội dung và

phương pháp

Câu 2 * Ý1 Nêu đúng khái niệm câu cầu khiến (0,5 điểm)

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như:

hãy, đừng, chớ, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến

Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

lạc đề, không nộp bài

+ Lấy ví dụ đúng về câu cầu khiến (0,5 điểm)

- VD: Em hãy cố gắng học tốt hơn

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS lấy ví dụ đúng.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS lấy ví dụ sai hoặc không

làm bài hoặc

0,5

0,5

* Ý 2 (1 điểm) HS xác định đúng các kiểu câu và các

hành động nói trong đoạn văn : (1,0 đ)

- Câu (1): Câu trần thuật - Hành độngtrình bày

Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

sai, không nộp bài

- Câu (2): Câu cầu khiến - Hành động điều khiển

+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm

sai, không nộp bài

*Ý 3: HS nêu đúng tác dụng trật tự từ của câu.

+ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

-> Tạo nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển cho câu nói

+ Mức tối đa (1 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.

+ Mức chưa tối đa (0,5 - 0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý

- Biết làm bài văn nghị luận: xây dựng luận điểm, trình

bày các luận điểm, đưa các lí lẽ, dẫn chứng phù hợp vào

bài

II Tiêu chí về nội dung: (3 điểm)

5

Trang 24

+ HS có thể có nhiều cách phân tích khác nhau song

cơ bản nêu được các ý sau:

a Mở bài: (0,5 điểm)

- Giới thiệu về bài thơ Quê hương của Tế Hanh

- Nêu vấn đề: Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong bàithơ “Quê hương” của Tế Hanh

+ Mức tối đa (0,25điểm): HS giới thiệu được tác giả,

hoàn cảnh sáng tác tác phẩm và nêu được vấn đề nghịluận Văn viết tự nhiên, có cảm xúc

+ Mức chưa tối đa: (0,25 điểm) HS giới thiệu được

tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, không trích dẫnđược nhận định

+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc mở

4 câu tiếp theo

- Bức tranh ấy hiện lên trong khung cảnh thiên nhiêntrong sáng, thơ mộng của buổi bình minh

- Khí thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnhnhững chàng trai khoẻ khoắn và hình ảnh những conthuyền băng băng lướt sóng

- Hình ảnh cánh buồm là một so sánh độc đáo gợi ra linhhồn của làng chài với bao nhiêu nỗi niềm của người dânhchài

* Vẻ đẹp của bức tranh làng chài trong cảnh thuyền cátrở về bến: (4 câu tiếp theo)

- Cảnh ồn ào tấp nập trên bến đỗ là một bức tranh sinhhoạt lao động ở làng chài được miêu tả hết sức sinhđộng, chan hoà niềm vui sướng trước thành quả lao động

và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của người dânchài

- Hình ảnh những chàng trai và những con thuyền sauchuyến ra khơi tạo nên một vẻ đẹp vừa thực vừa lãngmạn

* Đó là bức tranh làng quê thật tươi, sinh động và giàusức sống, ấp áp tình người

* Vẻ đẹp bức tranh làng chài qua nỗi nhớ quê hương (4câu cuối)

Trong bức tranh ấy là nỗi niềm của một người con xaquê nhớ quê da diết Nỗi nhớ quê hương của Tế Hanhthấm đượm về những bức tranh về làng chài

Biểu điểm:

Trang 25

* Mức độ tối đa (điểm 2): Đáp ứng đầy đủ các

yêu cầu, văn viết trôi chảy, mạch lạc có cảm xúc, lậpluận chặt chẽ, bố cục hợp lý, dẫn chứng chính xác,phong phú, không mắc các lỗi thông thường

* Mức độ chưa tối đa:

+ Điểm 1,5 – 1: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên,

nhất là yêu cầu về nội dung, cách lập luận Diễn đạt lưuloát, còn vài sai sót nhỏ

+ Điểm 0,5: Đạt được quá nửa yêu cầu về nội

dung, dẫn chứng còn nghèo, thiếu sức thuyết phục Cònmắc nhiều lỗi diễn đạt

+ Điểm 0,25: Bài chưa đảm bảo đủ các yêu cầu

trên Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu Mắc nhiều lỗi cơ bản

* Mức không đạt: (0 điểm) Lạc đề/ sai cơ bản về kiến

thức đưa ra/hoặc không làm bài

- Mức tối đa: (0,5 điểm): Học sinh khái quát được vấn

đề đã trình bày ở phần thân bài Cách kết bài hay, tạo ấntượng có sự sáng tạo

- Mức chưa tối đa: (0,25 điểm): Học sinh khái quát

được vấn đề đã trình bày ở phần thân bài nhưng chưachặt chẽ

* Mức không đạt: (0 điểm) không có kết bài

* HS liên hệ tình cảm mình với quê hương (1 điểm)

- Yêu quê hương, học tập tốt xây dựng quê hương giàu

đẹp

- Cùng đồng lòng, đoàn kết xây dựng quê hương khôngchia bè phái

- Có ý thức bảo vệ biển quê hương

- Phê phán những người xa quê không nhớ về quê, cóngười phản bội quê hương, hay xuyên tạc chống phá Nhànước……

- Mức tối đa: (1 điểm): Học sinh liên hệ đến nhận thức

và hành động của bản thân

- Mức chưa tối đa: (0,5- 0,25 điểm): HS làm được 1/2

ý trên

* Mức không đạt: (0 điểm) không có liên hệ

III Các tiêu chí khác (1 điểm)

1 Hình thức (0,25 điểm)

- Mức tối đa (0,25 điểm): Học sinh viết được một bài

văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); trình bày

Trang 26

bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả.

- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố

cục bài viết, thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn

đạt

2 Sáng tạo (0,25 điểm)

- Mức tối đa (0,25 điểm): Bài viết thể hiện sự tìm tòi, tự học hỏi, sáng

tạo của bản thân

- Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không có tính sáng tạo, thiếu hiểu

biết.

3 Lập luận (0.5 điểm)

- Mức tối đa (0,5 điểm): HS biết cách lập luận chặt chẽ,

phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các

phần: mở bài, thân bài, kết bài; thực hiện khá tốt việc

liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết

- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Biết cách lập luận song

chưa thật chặt chẽ; việc liên kết câu, liên kết đoạn còn

đôi chỗ rời rạc

- Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách lập

luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết

phát triển ý, các ý trùng lặp, lộn xộn

Lưu ý: (Trên đây là một số gợi ý, giáo viên trong khi chấm cần căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để chấm cho phù hợp, khuyến khích những bài viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo của học sinh.)

PHÒNG GIÁO DỤC BUÔN ĐÔN

TR THCS HỒ TÙNG MẬU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012 - 2013

Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian 90 phút)

ĐỀ 9

Câu 1: (2 điểm)

a) Em hãy nêu nét chính về tác giả Lí Công Uẩn?

b) Em hãy nêu những nét chính về nghệ thuật của văn bản”Chiếu dời đô”của Lí Công Uẩn?

Trang 27

ĐÁP ÁN Câu 1 (2 điểm)

a) - Lí Công Uẩn (974-1028) tức vua Lí Thái Tổ

- Quê Bắc Ninh, ông là người thông minh, nhân ái, có chí lớn

- Ông là người sáng lập ra vương triều nhà Lí,lấy niên hiệu là Thuận Thiên

b) - Gồm có ba phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đềhết sức quan trọng của đất nước

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:

+ Là mệnh lệnh nhưng”Chiếu dời đô”không sử dụng hình thức mệnh lệnh.

+ Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc người nghe tiếpnhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện

b) Ví dụ: Tớ muốn bạn mua cho tớ quyển sách (HĐ nói gián tiếp) (1 điểm).

Bạn làm bài tập xong chưa? (HĐ nói trực tiếp) (1 điểm).

* Lưu ý: Tùy theo cách viết câu của học sinh xác định đúng yêu cầu câu hỏi là được Câu 4 (5 điểm)

Yêu cầu: Về hình thức:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận (có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm)

- Hành văn trôi chảy

- Bố cục đầy đủ

- Hạn chế mắc lỗi diễn đạt

Trang 28

Về nội dung:

* Mở bài (1 điểm) Nêu được lợi ích của việc tham quan.

* Thân bài (3 điểm) Nêu các lợi ích cụ thể:

- Về thể chất: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khỏe mạnh

- Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:

+ Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình;

+ Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước

+ Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:

+ Hiểu cụ thể hơn sau những điều được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tainghe;

+ Đưa lại nhiều bài học có thể còn chua có trong sách vở của nhà trường

* Kết bài: (1 điểm) Khẳng định tác dụng của việc tham quan.

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS TÂN ƯỚC ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KỲ II LỚP 8 Năm học: 2013-2014

Môn: Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ 10

Phần 1(3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trong yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(SGK Ngữ văn 8, tập 2, trang 49)

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của tác giả nào? Văn bản đó được viết theo thể loại gì? Nêu những hiểu biết của em về thể loại đó?

2 Khi kết thúc văn bản trên, tác giả đã viết:”Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất

ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”Em hãy xác định kiểu câu của hai câu văn trên

(phân lọai theo mục đích nói) và cho biết cách kết thúc ấy có tác dụng như thế nào?

3 Nếu phải viết đoạn văn làm rõ luận điểm sau:”Đại La là thắng địa, xứng đáng là kinh đô của đế vương muôn đời.”em sẽ đưa ra hệ thống luận cứ nào?

Phần 2 (7 điểm) Trong bài thơ”Nhớ rừng”của Thế Lữ có câu thơ sau:

“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

1 Em hãy chép chính xác khổ thơ chứa câu thơ trên và nêu nội dung chính của khổ thơ đó?

2 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ vừa chép (Đoạn văn T - P - H, từ

10 - 12 câu, sử dụng câu nghi vấn không dùng với chức năng chính, câu chứa thán từ)

Câu Hướng dẫn chấm Biểu

Trang 29

1 - Đoạn văn trên trích trong văn bản:”Chiếu dời đô”

- Tác giả: Lý Công Uẩn

- Văn bản đó được viết theo thể loại chiếu

- Những đặc điểm của thể loại chiếu:

2 - Kiểu câu: câu 1: câu trần thuật; câu 2: câu nghi vấn

- Cách kết thúc bằng câu nghi vấn có tác dụng mang

tính chất đối thoại, tạo ra sự đồng cảm giữa mệnh lệnh

của vua với quần thần

0,250,25

3 - Hệ thống luận cứ:

+ Thành Đại La có thuận lợi về mặt lịch sử: là kinh đô

cũ của Cao Vương

+ Thành Đại La có thuận lợi về vị trí địa lí: ở vào nơi

trung tâm trời đât, thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi

nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi

+ Thành Đại La có tiềm năng phát triển kinh tế: địa thế

rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng, dân cư không

phải chịu cảnh ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi

2 Học sinh viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Về hình thức

+ Viết đúng hình thức đoạn văn T- P- H, đủ số câu (có

đánh số thứ tự câu)

+ Có sử dụng câu nghi vấn không dúng với chức năng

để hỏi, câu chứa thán từ(gạch chân)

- Về nội dung: học sinh nêu được các ý cơ bản sau:

khổ thơ đã khắc họa bức tranh tứ bình tuyệt đẹp qua đó

nói lên tâm trang nhớ tiếc quá khứ của con hổ

+ Trước hết là nỗi nhớ khôn nguôi: nhớ suối, nhớ

trăng, nhớ lúc say mồi, ung dung thỏa thích bên bờ

suối (chú ý phân tích nghệ thuật ẩn dụ”đêm vàng bên

bờ suối”)

+ Nỗi nhớ ngẩn ngơ man mác về những ngày mưa

rừng (chú ý phân tích điệp từ”ta”)

+ Kỉ niệm thứ ba đầy màu sắc và âm thanh nhưng tất

cả đã lùi sâu vào dĩ vãng Điệp từ”đâu”với câu hỏi tu

từ cất lên như một lời than nhớ tiếc, xót xa

6,02.0

4,0

Trang 30

+ Nhớ đêm trăng, nhớ ngày mưa, nhớ bình minh, con

hổ lại nhớ những chiều tà trong khoảnh khắc hoàng

hôn chờ đợi Bức tranh thứ tư là cảnh sắc của buổi

chiều dữ dội

+ Giấc mơ huy hoàng của con hổ khép lại trong tiếng

than u uất”Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu”đó

cùng chính là tiếng thở dài của người dân Việt Nam

mất nước khi đó

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI

TRƯỜNG THCS TÂN ƯỚC

ĐỀ KIÊM TRA HK II Môn: NGỮ VĂN 8 Năm: 2014 - 2015

Thời gian: 90 phút.

ĐỀ 11

Câu 1: Em hãy chép lại bài thơ”Tức cảnh Pác Bó”của Nguyễn Ái Quốc, cho biết bài thơ

thuộc thể thơ gì, ra đời trong hoàn cảnh nào? (2đ)

Câu 2: Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề”Thuế máu”của Nguyễn Ái Quốc (1đ)

Câu 3: Hãy cho biết đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn.(1đ)

Câu 4: Xác định chức năng của những câu sau: (1đ)

a Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

b Bạn làm bài tập chưa?

Câu 5: Hãy chọn một trong hai đề bài sau: (5đ)

Đề 1: Việt Nam có truyền thống”Lá lành đùm lá rách”bằng hiểu biết của mình, em

hãy làm sáng tỏ vấn đề trên

Đề 2: Hiện nay có một số bạn học sinh đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh,

không phù hợp với lứa tuổi, với truyền thống văn hóa dân tộc, với hoàn cảnh gia đình Emhãy viết bài nghị luận để thuyết phục các bạn thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn

Trang 31

1 - HS ghi đúng bài thơ

- Tháng 2/1941, sau hơn 30 năm bôn ba ở nước ngoài Bác về nước và làm việc tại hang Pác Bó

- Bài thơ thuộc thể thơ tứ tuyệt

10.5

0.5

2 - Nhan đề thuế máu: tố cáo tội ác của bọn thực dân Pháp và cho thấy

số phận bi thảm của ngưới dân bản xứ

1

3 - Đặc điểm của câu nhgi vấn: Trong câu có tứ nghi vấn: ai, gì, thế

nào Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi

- Chức năng: Dùng để hỏi, ngoài ra câu nghi vấn còn dùng để bộc lộ

cảm xúc, cầu khiến

0.50.5

4 a Bộc lộ cảm xúc: sự cảm thương, nuối tiếc

b Hỏi

0.50.5

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Người Việt Nam có truyền

thống yêu thương, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn

Thân bài: trình bày các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề:

- Ý nghĩa của câu tục ngữ

- Trong thực tế ta chứng kiến rất nhiều những gương sáng luôn giúp đỡ ngưới gặp khó khăn, hoạn nạn:

+ Toàn dân quyên góp giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt

+ Các mạnh thường quân giúp đỡ các gia đình nghèo: Xây nhà, tặng quà

+ Trên tivi có rất nhiều chương trình giúp người nghèo khó: mái

ấm tình thương, vòng tay nhân ái

+ Ở trường cũng nhiều lần phát động phong trào tấm áo tặng bạn, tết vì bạn nghèo

- Nhận định chung và kêu gọi mọi người hãy phát huy truyền thống tốt đẹp này

Kết bài: Khẳng định lại truyền thống tốt đẹp của người VN.

Lời hứa và quyết tâm của bản thân

Đề 2

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục các bạn HS

thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn

Thân bài: trình bày các luận điểm:

- Gần đây cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn lành mạnh như trước nữa

- Các bạn lầm tưởng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người văn minh, sành điệu

1

11.5

0.51

1

0.750.75

Trang 32

- Việc chạy theo mốt ăn mặc ấy có nhiều tác hại: làm mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng học tâp, tốn kém tiền của của cha mẹ.

- Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng phải lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống, với truyền thống vănhóa của dân tộc

 Kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

Kết bài:Khẳng định lại vấn đề Lời khuyên, lới hứa của bản thân

TRƯỜNG THCS AN NHƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – LỚP 8

Môn: Ngữ Văn – Năm học: 2014 - 2015

Trang 33

Ngày kiểm tra:

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể phát đề)

(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi)

ĐỀ 12

Phần I: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Nhà thơ phản ánh rất thành công nỗi bất bình sâu sắc và niềm khao khát tự do mãnh liệt của chúa sơn lâm trước thực tại tù túng, ngột ngạt Bút pháp khoa trương của tác giả

đã đạt tới độ thần diệu Trong cảnh giam cầm, hổ chỉ còn biết gửi hồn về chốn nước non hùng vĩ, giang sơn của giống hầm thiêng ngự trị tự ngàn xưa Bất bình với hiện tại nhưng không thể thoát khỏi xích xiềng nô lệ vị chúa tể sơn lâm đầy uy vũ ngày nào giờ đành buông xuôi, tự an ủi mình bằng những giấc mộng ngàn to lớn trong quãng đời tù túng còn lại Một nỗi buồn tê tái thấm đẫm tâm hồn Than ôi! Quá khứ hào hùng oanh liệt giờ chỉ còn hiện lên trong giấc mộng! Tự đáy lòng vị chúa tể rừng xanh bật thốt lên tiếng than ai oán: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

Phần II: Tạo lập văn bản (4 điểm)

Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập,

Bác Hồ thiết tha căn dặn:”Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”

Hãy viết một văn bản nghị luận trình bày ý kiến của em về nội dung lời căn dặn của Bác.

HẾT

ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN THI: NGỮ VĂN 8

Trang 34

Phần I: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)

HS chỉ cần nêu đúng 2 ý trên cho 1đ

- HS thể hiện lòng yêu nước (bằng nhiều cách khác nhau): học tốt, tự hào dân tộc, bảo

vệ chủ quyền của tổ quốc, (2đ)

Tùy vào cách diễn đạt, trình bày của HS mà GV cho điểm phù hợp với khả năng các em

Phần II: Tạo lập văn bản (4 điểm)

Một số gợi ý tham khảo:

* Mở bài:

- Giới thiệu khái quát nội dung vấn đề nghị luận (vấn đề học tập quan trọng đối với cuộc

đời của mỗi con người và của đất nước)

- Trích lại lời căn dặn của Bác

* Thân bài:

- Thế nào là học tập? (HS có thể trình bày một số khía cạnh của vấn đề học tập như: Mục

đích của việc học tập? Nội dung học tập? Phương pháp học tập? )

- Vì sao việc học tập của học sinh lại làm cho đất nước trở nên tươi đẹp?

+ Tuổi trẻ là mầm non của đất nước

+ Thế hệ trẻ là người lãnh đạo đất nước trong tương lai

+ Tuổi trẻ có nhiều nhiệt huyết và khát khao sáng tạo

+ Nêu một số tấm gương trẻ tuổi làm rạng danh đất nước như: giáo sư Ngô Bảo Châu,

Ngô Quang Liêm, Nguyễn Ngọc Trường Sơn…

+ Phê phán một số người trẻ tuổi tự phụ, kiêu căng, ham muốn vật chất tầm thường,

Trang 35

- Thể hiện kĩ năng nghị luận Trình tự lập luận mạch lạc, hợp lí Biết kết hợp các yếu

tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và đạt được hiệu quả nhất định

- Bố cục chặt chẽ, cân đối

- Diễn đạt trong sáng MẮC VÀI LỖI DIỄN ĐẠT NHỎ, KHÔNG ĐÁNG KỂ

* Điểm 2:

- Nội dung bài làm tương đối đầy đủ Tỏ ra hiểu nội dung vấn đề nghị luận nhưng còn

hời hợt, không sâu Chưa đủ các ý chính cần thiết

- Thể hiện kĩ năng làm văn nghị luận ở mức độ trung bình Trình tự lập luận nhìnchung hợp lí Có kết hợp vài yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm tuy hiệu quả chưa cao

- Bố cục tương đối rõ ràng tuy có chỗ chưa cân đối

- Diễn đạt nhìn chung rõ các ý tuy đôi chỗ còn dài dòng, lủng củng MẮC KHÔNGQUÁ 7 LỖI DIỄN ĐẠT CÁC LOẠI

* Điểm 1:

- Nội dung bài làm quá sơ sài Chỉ viết được vài dòng, ý rời rạc

- Tỏ ra chưa nắm vững phương pháp làm văn nghị luận

- Diễn đạt tối nghĩa nhiều chỗ không thành câu

* Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về mặt nhận thức.

Hết

TRƯỜNG THCS THANH VĂN ĐỀ KHẢO SÁT NGỮ VĂN LỚP 8

GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2014 – 2015

ĐỀ 13

Phần I (4,0 điểm): Đọc đoạn văn sau:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất;được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

Câu 1: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?

Câu 2: Giải thích thế nào là”thắng địa”?

Câu 3: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm”Đại La là thắng địa xứng là

kinh đô của đế vương muôn đời”.

Phần II (6 điểm): Cho câu thơ:

“Đâu những bình minh cây xanh nắng gội”

Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ để tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?

Ý nghĩa của đoạn thơ đó là gì?

Câu 3: Đoạn thơ sử dụng loại câu nào? Để nêu hành động nói gì?

Ngày đăng: 12/04/2022, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức (0,25 điểm) - 25 DE DAP AN VAN 8 KY 2 20122017
1. Hình thức (0,25 điểm) (Trang 25)
1. Hình thức (0,25 điểm) - 25 DE DAP AN VAN 8 KY 2 20122017
1. Hình thức (0,25 điểm) (Trang 54)
1. Hình thức (0,25 điểm) - 25 DE DAP AN VAN 8 KY 2 20122017
1. Hình thức (0,25 điểm) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w