BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số 4219/BTNMT KH V/v Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22/2008/NĐ CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 20[.]
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
Số: 4219/BTNMT-KH
V/v Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết
số 22/2008/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2008
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Triển khai Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết 22/1008/NQ-CP), Bộ Tài nguyên và Môi trường xin báo cáo như sau:
1 Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Chương trình hành động kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-BTNM ngày 24/10/2008 triển khai thực hiện Nghị quyết 22/2008/NQ-CP Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết 22/2008/NQ-CP cụ thể hóa hơn nữa nội dung Chương trình hành động của Bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-BTNM ngày 11/7/1008 thực hiện Nghị quyết số 03/2008/NQ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2007 - 2011.
2 Trên cơ sở nghiên cứu, xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 22/2008/NQ-CP của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xin có ý kiến như sau:
2.1: Điểm đ khoản 4 mục III đề nghị chuyển nhiệm vụ xây dựng Dự thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà đất do Bộ Tài chính để phù hợp với chức năng quản lý Nhà nước về thuế.
2.2: Điểm g khoản 4 mục III đề nghị bỏ từ "quy hoạch xây dựng" để đảm bảo phù hợp chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường kính trình Thủ tướng Chính phủ Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ (Văn bản kèm theo)./.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
- Như Điều 2;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; (để báo cáo)
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương; Ban Tuyên giáo Trung ương;
Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội: Ủy ban Khoa học, Công nghệ và
Môi trường của Quốc hội; Ủy ban Kinh tế của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Phạm Khôi Nguyên
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, KH&CN, TP;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
(để chỉ đạo thực hiện);
- Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Ban cán sự Đảng,
Đảng Bộ Khối cơ sở TN&MT TP.HCM, Công đoàn Bộ,
Đoàn TNCS TP.HCM, Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ
(để phối hợp);
- Lưu VT, KH.Cg200
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2008/NQ-CP NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 2THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
(Ban hành theo Quyết định số 2130 /2008/ QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thực hiện Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình hành động của Bộ với những nội dung chủ yếu sau:
Phần I NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1 Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
1.1 Tổ chức thực hiện tuyên truyền, giáo dục và vận động nhằm quán triệt sâu rộng trong toàn ngành về các nội dung và tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Hoàn thiện thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”; nội dung và tinh thần Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tham mưu cho các cấp uỷ đảng cùng cấp trong việc ban hành và triển khai các nghị quyết, chỉ thị về chủ trương, kế hoạch và biện pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung và bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
1.2 Tiếp tục triển khai kế hoạch phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường ở các cấp, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành về việc thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông, các Bộ, ngành khác cùng tham gia tuyên truyền, lồng ghép các nội dung, hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung và bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2 Hoàn thiện thể chế về sở hữu trong hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược về tài nguyên và môi trường
2.1 Xây dựng, hoàn thiện và trình Chính phủ 07 dự án Luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Luật Tài nguyên nước (sửa đổi); Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; Luật Khoáng sản (sửa đổi); Luật Đa dạng sinh học; Luật Khí tượng thuỷ văn; Luật Đo đạc và bản đồ và các Nghị định hướng dẫn liên quan Trong đó các nội dung liên quan về sở hữu nhà nước cần làm rõ, tách bạch vai trò quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước và chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.
2.2 Thực hiện việc rà soát, đánh giá hiệu quả của hệ thống chính sách, pháp luật trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, trên cơ sở đó đề xuất việc bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường Trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện các chính sách, pháp luật về kinh tế, tài chính tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất các nội dung liên quan tới cơ chế tài chính khi sử dụng sản phẩm từ các số liệu điều tra cơ bản, nhằm vừa tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường; từng bước hoàn thiện cơ chế thu, chi ngành tài nguyên và môi trường.
2.3 Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện tốt các chiến lược và kế hoạch nhằm góp phần phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Chiến lược phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi trường trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam (Agenda 21); Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp dải ven bờ; Chiến lược phát triển bền vững biển Việt Nam đến năm 2020; Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Chiến lược phát triển ngành Đo đạc và Bản đồ Việt Nam đến năm 2020; Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến 2020; Quy hoạch Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
3 Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ thị trường bất động sản
3.1 Rà soát trình Quốc hội sửa đổi những vướng mắc trong Luật Đất đai, Luật Nhà ở và các luật có liên quan để thống nhất cấp 01 (một) loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; điều chỉnh chính sách tài chính theo hướng miễn, giảm đóng góp của người dân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu;
tổ chức thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đơn giản hoá hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đạt được mục tiêu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc, nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của thị trường bất động sản.
3.2 Sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và các văn bản dưới luật theo hướng: bảo đảm các quyền về đất đai và bất động sản được vận động theo cơ chế thị trường và trở thành một nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh; khẳng định rõ quyền sử dụng đất là một loại hàng hóa đặc biệt, được định giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Ban hành chính sách định giá bảo đảm hài hòa quyền lợi của người sử dụng đất, của nhà đầu tư và của Nhà nước trong quá trình giải tỏa, thu hồi đất Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích những tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất tham gia góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào các dự án đầu tư, kinh doanh, giải quyết tốt vấn đề đất ở, nhà ở, việc làm cho người bị thu hồi đất Ban hành quy định về việc đưa giá trị quyền sử dụng đất vào danh mục tài sản của mọi tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng đất, kể cả các cơ quan nhà nước; cơ chế tạo quỹ đất của Nhà nước để phục vụ các mục tiêu công ích, thực hiện chính sách xã hội và hỗ trợ việc điều tiết thị trường đất đai, hỗ trợ tái định cư trong quá trình giải phóng mặt bằng Xây dựng cơ sở pháp lý để Nhà nước chủ động tham gia thị trường bất động sản với tư cách là chủ sở hữu đất đai và bất động sản trên đất.
3.3 Hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai và thị trường bất động sản; tăng cường đầu tư cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính để hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức, cá nhân trên cả nước vào năm 2010 Xây dựng cơ chế tài phán để giải quyết những khiếu nại liên quan đến đất đai.
3.4 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chính sách hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, làm cơ sở hoàn thiện cơ chế tài chính ngành tài nguyên và môi trường.
3.5 Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp; thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập Nghiên cứu phát triển các dịch vụ trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Trang 33.6 Hiện đại hóa công tác quản lý hành chính và quy trình, thủ tục, dịch vụ công trong ngành tài nguyên và môi trưòng Theo đó, sẽ tăng cường chức năng và làm rõ hơn cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất.
3.7 Phát triển đồng bộ các dịch vụ cho thị trường bất động sản, như dịch vụ tư vấn pháp luật, công chứng, thẩm định, đấu giá, đăng ký giao dịch bất động sản v.v… tạo môi trường lành mạnh, an toàn pháp lý cho các giao dịch bất động sản, phòng ngừa tranh chấp và vi phạm pháp luật.
4 Hoàn thiện thể chế gắn kết việc tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường
4.1 Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Đa dạng sinh học; xây dựng Luật không khí sạch, Luật về bảo vệ môi trường biển; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường theo hướng tích cực phòng ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; giải quyết một bước cơ bản tình trạng suy thoái môi trường ở các khu công nghiệp, các khu dân cư đông đúc ở các thành phố và một số vùng nông thôn; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các dòng sông, hồ ao, kênh mương; đẩy mạnh việc ban hành các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường, bao gồm các loại thuế, phí, việc chi trả các dịch vụ môi trường; ứng phó và khắc phục hiệu quả các sự cố môi trường; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học; chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế, hạn chế các ảnh hưởng xấu của quá trình toàn cầu hóa, bảo đảm phát triển bền vững đất nước Hoàn thành các chỉ tiêu
cụ thể đến năm 2010 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
5 Những nhiệm vụ chủ yếu đối với từng lĩnh vực cụ thể
5.1 Lĩnh vực đất đai
5.1.1 Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và khả thi; khắc phục tình trạng văn bản chồng chéo, khó áp dụng Trước mắt cần tập trung hoàn thiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, trong đó đặt trọng tâm vào vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kinh tế đất, tài chính đất và các vấn đề khác có liên quan theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân; bảo đảm các quyền về đất đai và bất động sản được vận động theo cơ chế thị trường và trở thành một nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh; khẳng định rõ quyền sử dụng đất là một loại hàng hóa đặc biệt, được định giá theo
cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước; xây dựng cơ sở pháp lý để Nhà nước chủ động tham gia thị trường bất động sản với tư cách là chủ sở hữu đất đai và bất động sản trên đất Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để xây dựng Bộ luật Đất đai hoàn chỉnh sau năm 2011.
5.1.2 Điều chỉnh đồng bộ các văn bản pháp luật hiện hành về sở hữu đất đai theo hướng: khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước làm đại diện; xác định chính xác hơn, đầy
đủ hơn nội dung quyền sở hữu đất đai của Nhà nước, nhất là đất rừng và đất trồng lúa; phân định rõ giữa quyền sở hữu đất với quyền sử dụng đất; tôn trọng và đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, đặc biệt đối với người nông dân.
5.1.3 Tăng cường công tác điều tra cơ bản về đất đai, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin đất đai gồm bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin điện tử, đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai cho quản lý và sử dụng đất từ nhiều nguồn vốn (kể cả trích một phần khoản thu ngân sách
từ đất đai và vốn ODA), đáp ứng nhu cầu các cơ quan, tổ chức nhà nước và cộng đồng dân cư; có biện pháp hiệu quả thực hiện chủ trương thương mại hóa các số liệu điều tra cơ bản về đất đai.
5.1.4 Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Xây dựng và hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cả nước giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cả nước và các cấp hành chính Thực hiện công khai hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
Xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện tích đất chuyên trồng lúa nước và phân bổ các chỉ tiêu khống chế về diện tích đó với ranh giới cụ thể đến từng xã, từng huyện, và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích khác, bảo đảm lâu dài quỹ đất cho người trồng lúa và an ninh lương thực quốc gia Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các trang trại, các hộ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp và khu vực nông thôn Bên cạnh đó, cần dành cho mỗi địa phương một diện tích thích hợp để phát triển công nghiệp, dịch vụ, mở rộng đô thị nhất là đối với các địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
5.1.5 Tiếp tục kiện toàn, tăng cường năng lực và tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất; thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khai thác và tạo lập quỹ “đất sạch" và tổ chức đấu giá đất đối với đất thuộc quỹ này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất; quy định đối tượng, điều kiện để người nước ngoài có quyền được mua, được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
5.1.6 Đổi mới hệ thống tài chính đất đai nhằm khắc phục tình trạng giá đất do các địa phương quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, đảm bảo công bằng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Đẩy mạnh việc tổ chức đấu giá đất, vừa bảo đảm tính công khai, dân chủ, minh bạch và văn minh; vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
5.1.7 Khắc phục những yếu kém hiện nay trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất hợp pháp Ban hành chính sách định giá bảo đảm hài hòa quyền lợi của người sử dụng đất, của nhà đầu tư và của Nhà nước trong quá trình giải tỏa, thu hồi đất Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích những tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất tham gia góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào các dự án đầu tư, kinh doanh, giải quyết tốt vấn đề đất ở, nhà ở, việc làm cho người bị thu hồi đất Ban hành quy định về việc đưa giá trị quyền sử dụng đất vào danh mục tài sản của mọi tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng đất, kể
cả các cơ quan nhà nước; cơ chế tạo quỹ đất của Nhà nước để phục vụ các mục tiêu công ích, thực hiện chính sách xã hội và hỗ trợ việc điều tiết thị trường đất đai, hỗ trợ tái định cư trong quá trình giải phóng mặt bằng.
5.1.8 Đổi mới công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai Tiếp nhận ý kiến phản hồi từ tổ chức, cá nhân để hoàn thiện và xây dựng hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai (thể chế, bộ máy tổ chức) Xây dựng cơ chế tài phán để giải quyết những khiếu nại liên quan đến đất đai.
Trang 45.2 Lĩnh vực tài nguyên nước
5.2.1 Đánh giá toàn diện việc thi hành Luật Tài nguyên nước và khẩn trương sửa đổi Luật Tài nguyên nước theo hướng tách bạch vai trò quản lý nhà nước với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trong đó có việc tập trung kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện bộ máy quản lý tài nguyên nước từ Trung ương đến địa phương Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước nhằm huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế trong lĩnh vực bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước 5.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 Đẩy mạnh công tác quy hoạch tài nguyên nước; tổ chức thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước quốc gia tăng cường công tác quy hoạch, điều tra tài nguyên nước, trước hết là đối với các lưu vực sông lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng khó khăn về nước; tăng cường kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước quốc gia.
5.2.3 Tăng cường công tác điều tra cơ bản; triển khai mạng quan trắc tài nguyên nước, thành lập hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước.
5.2.4 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các công cụ kinh tế, tài chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Tổ chức có hiệu quả việc cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước, tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp pháp đối với tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực tài nguyên nước Xây dựng cơ chế, chính sách huy động doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra.
5.2.5 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế nhằm tăng cường nguồn lực, tranh thủ nguồn vốn, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và đào tạo cán bộ trong lĩnh vực tài nguyên nước.
5.2.6 Tuyên truyền sâu rộng pháp luật về tài nguyên nước trong nhân dân Thực hiện tốt chế độ công khai về: quy trình giải quyết công việc, thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của dân.
5.3 Lĩnh vực địa chất và tài nguyên khoáng sản
5.3.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về địa chất - khoáng sản; xây dựng Luật Khoáng sản (sửa đổi) trình Quốc hội Khoá XII thông qua vào đầu năm 2010; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư, giữa Trung ương và địa phương, giữa trước mắt và lâu dài.
5.3.2 Phối hợp với các Bộ Công thương, Xây dựng đẩy nhanh tiến độ công tác lập, phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản (quy hoạch khoáng sản); phối hợp với UBND các cấp khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản; triển khai thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
5.3.3 Nghiên cứu cơ chế đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức thí điểm đấu thầu khai thác mỏ, tiến tới xóa bỏ cơ chế xin cho, đồng thời phối hợp với các địa phương quản lý tốt hoạt động khoảng sản, đặc biệt là công tác cấp phép Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản; chỉ đạo thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm kê tài nguyên khoáng sản hàng năm để đánh giá đúng tiềm năng khoáng sản và tình hình hoạt động khoáng sản ở từng địa phương, phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường 5.3.4 Tăng cường công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, điều tra môi trường địa chất và tai biến địa chất; điều tra, phát hiện ra nhiều khoáng sản mới phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời để dự trữ cho các thế hệ mai sau; sắp tới công tác điều tra cơ bản địa chất biển cần phải được đẩy mạnh đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.
Tiến hành khẩn trương việc thực hiện đề án thăm dò quặng Urani vùng Thành Mỹ tỉnh Quảng Nam; đề án điều tra, đánh giá tiềm năng sa khoáng titan-zericon trong tầng cát đỏ khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận và bắc Bà Rịa - Vũng Tàu.
5.3.5 Tiếp tục thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền sâu rộng pháp luật về khoáng sản; xây dựng hệ thống thanh tra chuyên ngành khoáng sản; tăng cường có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, đặc biệt là công tác kiểm tra “hậu” cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; có biện pháp hiệu quả hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản trái phép vào năm 2010; kiên quyết xử lý việc cấp phép hoạt động khoáng sản không đúng quy định của pháp luật.
5.4 Lĩnh vực môi trường
5.4.1 Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp lưật theo hướng đồng bộ, phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, tăng cường các chế tài và biện pháp xử lý Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tăng cường quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn chi sự nghiệp môi trường; phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; ban hành và áp dụng một số hình thức ký quỹ, đặt cọc trong bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa dịch vụ môi trường; nhân rộng các mô hình tự quản, tiên tiến về bảo vệ môi trường; vận hành tối ưu Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
5.4.2 Tiếp tục kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các cấp và các ngành Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị tham gia công tác bảo vệ môi trường Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật quan trắc, thông tin môi trường.
5.4.3 Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra xử lý các cơ sở, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật môi trường; giải quyết triệt để các vấn đề môi trường bức xúc, các “điểm nóng” về môi trường Tập trung giải quyết ô nhiễm ở các lưu vực sông Đáy, sông Nhuệ, hệ thống sông Đồng Nai, sông Cầu, sông Thị Vải; đồng thời tiếp tục xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64 của Thủ tướng Chính phủ.
5.4.4 Đa dạng hoá và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; từng bước tăng tỷ lệ chi ngân sách, bảo đảm năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là nguồn vốn
Trang 5sự nghiệp môi trường.
5.4.5 Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5.4.6 Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường; tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
5.4.7 Đẩy mạnh phân công, phân cấp quản lý nhà nước, đổi mới, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, liên tỉnh, trung ương - địa phương, làm rõ vai trò, trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho các Bộ, ngành, địa phương, đặc biệt đối với hoạt động thẩm định, giám sát sau thẩm định; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường theo định kỳ và đột xuất.
5.4.8 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến về bảo vệ môi trường; xây dựng ngành công nghiệp môi trường; xây dựng mô hình thí điểm và triển khai các
mô hình công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, trong đó có việc phổ biến các mô hình phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng chất thải và thực hiện quản lý, lưu giữ, chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật, hợp vệ sinh; tổng kết và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường.
5.4.9 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường.Vận hành hệ thống quản lý thông tin, đảm bảo cung cấp thông tin chất lượng môi trường kịp thời, chính xác cho cộng đồng và các cấp quản lý.
5.5 Lĩnh vực khí tượng thuỷ văn
5.5.1 Rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thuỷ văn; xây dựng Luật Khí tượng thuỷ văn; hoàn thiện, triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành khí tượng thuỷ văn quốc gia đến năm 2020; xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu.
5.5.2 Nghiên cứu xây dựng cơ chế tài chính thích hợp cho các hoạt động khí tượng thuỷ văn nhằm tăng cường cơ sở vật chất và năng lực của ngành khí tượng thuỷ văn.
5.5.3 Quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước về khí tượng thuỷ văn và phối hợp tốt các hoạt động khí tượng thuỷ văn giữa các Bộ, ngành và địa phương.
5.4 Củng cố, kiện toàn các đơn vị khí tượng thủy văn từ Trung ương đến địa phương nhằm tạo điều kiện để công tác khí tượng thuỷ văn phục vụ tốt, sát hơn sự nghiệp phát triển kinh tế
-xã hội và phòng, chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra.
5.5.5 Từng bước hiện đại hoá công tác khí tượng thuỷ văn, trọng tâm là tăng cường năng lực dự báo các hiện tượng khí tượng thuỷ văn bất thường và nguy hiểm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tập trung vào công tác đào tạo cán bộ, đổi mới trang thiết bị, áp dụng và triển khai các phương pháp dự báo tiên tiến.
5.5.6 Mở rộng và đa dạng hoá các hoạt động phục vụ khí tượng thuỷ văn cho các ngành kinh tế Từng bước xã hội hoá công tác khí tượng thuỷ văn, đặc biệt là công tác dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn.
5.5.7 Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra Hướng dẫn và tổ chức cho các tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia các hoạt động dự báo khí tượng thủy văn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra.
5.6 Lĩnh vực đo đạc và bản đồ
5.6.1 Xây dựng, hoàn thiện thể chế về hoạt động đo đạc và bản đồ; xây dựng Luật Đo đạc và bản đồ.
5.6.2 Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc bản đồ.
5.6.3 Ứng dụng và phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ
- Xây dựng mạng lưới trạm GPS cố định phủ trùm lãnh thổ Việt Nam; đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng công nghệ GPS;
- Hoàn chỉnh và nâng cao hiệu quả của công nghệ viễn thám; đổi mới công nghệ bay chụp ảnh mặt đất từ máy bay theo công nghệ ảnh số; ứng dụng công nghệ Lidar trong lĩnh vực xây dựng mô hình số độ cao, mô hình số địa hình và mô hình số bề mặt trái đất;
- Hiện đại hóa công nghệ đo địa hình đáy biển bằng thiết bị đo sâu hồi âm đa tia, đo sâu quét sườn.
5.6.4 Tổ chức triển khai các loại công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
- Tiếp tục nâng cấp theo quan điểm động để có Hệ quy chiếu quốc gia mới có kết nối chính xác với Hệ quy chiếu động quốc tế ITRF;
- Xây dựng lưới điểm tọa độ quốc gia mới; hoàn chỉnh lưới điểm cơ sở của công nghệ định vị GPS phân sai (DGPS), kết nối các điểm này với hệ thống điểm tọa độ quốc tế IGS; hoàn chỉnh lưới độ cao quốc gia và lưới trọng lực quốc gia;
- Hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 phủ trùm cả nước Thành lập hệ thống bản đồ biển, các khu vực cửa sông, cảng biển; bản đồ địa hình đáy biển phủ trùm toàn vùng biển
và các khu vực có hoạt động kinh tế biển;
- Triển khai thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm cả nước và thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu vực công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin địa lý quốc gia với nền cơ bản 1/50.000 của cả nước Thiết lập phân hệ thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý biên giới quốc gia và địa giới hành chính;
- Từng bước tổ chức việc cung cấp hạ tầng thông tin địa lý dạng ảnh chụp mặt đất, bản đồ địa hình, bản đồ nền theo mạng thông tin điện tử;
- Hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính chính quy kết hợp với việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khoảng 20 đơn vị hành chính cấp tỉnh; xây dựng hoàn
Trang 6chỉnh hệ thống thông tin đất đai tại các tỉnh này phục vụ quản lý đất đai.
5.6.5 Đổi mới hệ thống quản lý và triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ
- Củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ ở Trung ương và địa phương.
- Xây dựng kế hoạch và từng bước tiến hành việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước thực hiện dịch vụ, sản xuất thông tin về đo đạc và bản đồ; đồng thời phát triển các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước thực hiện dịch vụ đo đạc và bản đồ.
5.7 Lĩnh vực quản lý biển và hải đảo
5.7.1 Tiến hành soát xét, xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý tài nguyên, môi trường biển theo hướng phát triển bền vững Trước mắt xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về phân công, phân cấp quản lý và điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển; xây dựng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp dải ven bờ, Chiến lược phát triển bền vững biển.
5.7.2 Đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển trong những năm đầu của thế kỷ XXI, phấn đấu đến năm 2020 đạt mức tiên tiến của khu vực Đông Nam Á; đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học; nâng cao chất lượng điều tra, quan trắc và thông báo kịp thời các nguồn gây ô nhiễm, dự báo về tài nguyên và môi trường biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Đề
án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
5.7.3 Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội biển, ven biển và hải đảo Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh giá tài nguyên các vùng biển, đảo, quần đảo, bãi ngầm của nước ta.
Tổ chức lập quy hoạch và quản lý tổng hợp, phân vùng biển làm cơ sở cho việc tổ chức khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội các vùng biển, ven biển và hải đảo.
5.7.4 Xây dựng, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
5.7.5 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên, môi trường biển, chú trọng hợp tác với các nước trong khu vực Biển Đông; lưu ý phát triển và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường bền vững.
Phần II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Nghị quyết số 22/2008/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ để xây dựng chương trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ kế hoạch hàng năm, trong đó quy định cụ thể nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, thời gian hoàn thành và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc
cụ thể Đối với những nhiệm vụ không phải triển khai theo các đề án, chương trình, cần tổ chức triển khai ngay để bảo đảm thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả những nội dung của Chương trình hành động Định kỳ 6 tháng và hàng năm đánh giá, kiểm điểm tình hình thực hiện và báo cáo Bộ.
2 Các Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Chương trình này đề xuất với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố các giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm của ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3 Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan chức năng theo quy định./.
Trang 7
Phạm Khôi Nguyên
Trang 8Phụ lục 01:
NHỮNG NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
(Kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2008)
Số
TT Nhiệm vụ, nội dung công việc Cơ quan chủ trì thực hiện Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện/ hoàn
1 Điều chỉnh đồng bộ các văn bản pháp luật hiện hành về
sở hữu đất đai Tổng cục Quản lý đất đai các cơ quan liên Bộ Tư pháp và
quan
Tháng 12 năm
2009 Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đất
đai
2 Xây dựng, công khai hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc
quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Tổng cục Quản lý đất đai Các Bộ, ngành có liên quan Tháng 6 năm 2009 Đề án trình Chính phủ
3 Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chiến lược và chính sách về
bảo vệ môi trường Tổng cục Môi trường Bộ Tài chính và các cơ quan liên
quan
Tháng 4 năm
2009 Dự thảo các sửa đổi Luật, Pháp lệnh có liên quan và
Tờ trình Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nội dung cần sửa đổi,
bổ sung
4 Xây dựng kế hoạch phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên
tai, ứng phó và giảm nhẹ ảnh hưởng tiêu cực do biến đổi
khí hậu
Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí
hậu
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; Bộ KH&ĐT;
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan
Quý IV năm
2008 Kế hoạch trình Chính phủ
5 Luật Tài nguyên nước (sửa đổi)
Cục Quản lý tài nguyên nước Các Bộ, ngành có liên quan tháng 02/2010 Dự thảo Luật trình Chính phủ
6 Luật Khoáng sản (sửa đổi)
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Các Bộ, ngành có liên quan tháng 7/2009 Dự thảo Luật trình Chính phủ
Các Bộ, ngành có liên quan tháng 02/2010 Dự thảo Luật trình Chính phủ
thủy văn quốc gia Các Bộ, ngành có liên quan tháng 5/2010 Dự thảo Luật trình Chính phủ
9 Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển Tổng cục Biển và Hải
đảo Việt Nam Các Bộ, ngành có liên quan 12/2011 Dự thảo Luật trình Chính phủ
10 Quy hoạch sử dụng đất cả nước giai đoạn 2011 - 2020 Tổng cục Quản lý đất
11 Chiến lược phát triển công nghiệp khai khoáng Việt Nam
đến năm 2020 định hướng đến 2025 Khoáng sản Việt Nam Cục Địa chất và Các Bộ, ngành có liên quan 2008 - 2009 Chiến lược trình Chính phủ
12 Quy hoạch tài nguyên nước, lưu vực sông đến năm 2020 Cục Quản lý tài
nguyên nước Các Bộ, ngành và cơ quan có liên
quan
2009- 2011 Quy hoạch trình Chính phủ
13 Kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước quốc gia Cục Quản lý tài
nguyên nước Các Bộ, ngành và cơ quan có liên
quan
2009-2011 Báo cáo Kiểm kê, đánh giá
tài nguyên nước quốc gia trình Chính phủ
14 Chiến lược phát triển bền vững ngành tài nguyên và môi Vụ Kế hoạch Các Bộ, ngành và 2008-2010 Chiến lược trình Chính phủ
Trang 9trường (2010-2020) cơ quan có liên
quan
15 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp dải ven bờ Tổng cục Biển và Hải
đảo Việt Nam Các Bộ, ngành và cơ quan có liên
quan
2008-2009 Chiến lược trình Chính phủ
16 Chiến lược quốc gia về tài nguyên môi trường biển Tổng cục Biển và Hải
đảo Việt Nam Các Bộ, ngành và cơ quan có liên
quan
2008-2009 Chiến lược trình Chính phủ
17 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu, Vụ HTQT, Viện
KH KTTV và MT
Các Bộ, ngành và
cơ quan có liên quan
2008-2009 Chương trình mục tiêu quốc
gia trình Chính phủ
18 Chương trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ
Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2010, được ban
hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-BTNMT ngày 11
tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Các đơn vị trực thuộc
Bộ Các Bộ, ngành có liên quan 2007 - 2010 Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật
19 Xây dựng đề án bảo đảm các quyền về đất đai và bất động
sản được vận động theo cơ chế thị trường, trở thành một
nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục Quản lý đất
đai Bộ Tài chính và các Bộ ngành
khác liên quan
Tháng 11/2009 Đề án trình Chính phủ
Trang 10
Phụ lục số: 02
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TỪ NAY ĐẾN CUỐI NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 2130/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2008)
SSố
TT TÊN VĂN BẢN SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH,
ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM
BỘ, NGÀNH PHỐI HỢP
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP TRONG BỘ
THỜI GIAN TRÌNH BỘ TRƯỞNG
THỜI GIAN TRÌNH
CP, TTg
I Lĩnh vực đất đai
1
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 182/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Khắc phục một số quy định không còn phù hợp và thực tế phát sinh các hành vi vi phạm hành chính mới trong trong lĩnh vực đất đai
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai
- Áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về quản lý, sử dụng đất đai
Tổng cục Quản lý đất đai (Trước đây
là Vụ Đất đai)
Văn phòng Chính phủ, Bộ
Tư pháp, Bộ Công an, và các Bộ, ngành
có liên quan
Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ Tháng 11 Tháng 12
II Lĩnh vực môi trường
2
Nghị định của Chính phủ về xác định thiệt hại do ô
nhiễm, suy thoái môi trường
Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Viện Chiến lược , Chính sách TN&MT xây dựng
- Tổng cục Môi trường thẩm định
về chuyên môn; Vụ Pháp chế thẩm định
về pháp lý
Văn phòng Chính phủ, Bộ
Tư pháp, các
Bộ, ngành và
cơ quan có liên quan
Vụ Pháp chế Tháng 11 Tháng 12
3
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Đáp ứng yêu cầu thực tiễn về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phù hợp với Pháp lệnh
xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) UBTVQH thông qua
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2006/NĐ-CP
- Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam
Vụ Pháp chế Chính phủ, Bộ Văn phòng
Tư pháp và các Bộ, ngành
có liên quan
Tổng cục Môi trường Tháng 10 Tháng 11
4
Nghị định của Chính phủ về tăng cường tái sử dụng,
tái sinh chất thải
Thực hiện Quyết định
số 1819/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của
Bộ TN&MT ban hành Chương trình hành động của Bộ thực hiện Chương trình hành động của CP về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO giai đoạn 2007-2010
- Các chính sách tăng cường sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tận dụng chất thải cho quá trình sản xuất
- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tận dụng chất thải cho quá trình sản xuất
Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ môi trường đăng ký bổ sung)
Văn phòng Chính phủ, Bộ
Tư pháp và các Bộ, ngành
có liên quan
Vụ Pháp chế Tháng 11 Tháng 12