1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 8 tự chọn

82 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Của Một Số Thể Thơ Trữ Tình
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 147,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của một số thể thơ trữ tình I. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thường dùng để biểu hiện tình cảm, tư tưởng của mình trong thơ trữ tình và những điều cần chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó. Những lỗi cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật trong thơ trữ tình. 2.Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết có được từ bài học tự chọn này để phân tích một số tác phẩm trữ tình. 3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu, vận dụng thực hành phân tích tác phẩm cụ thể. II.Chuẩn bị của GV và HS: GV:Tham khảo tài liệu HS:Xem lại các bài thơ trữ tình đã học. III.Tiến trình lên lớp: 1.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ 2.Bài mới: (40) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt GV: phân tích thơ trữ tình thực chất là phân tích tiếng lòng sâu thẳm của nhà thơ. Tiếng lòng ấy lại bộc lộ qua nghệ thuật ngôn từ. GV: Đọc và cho HS đọc bài: “Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình. GV?Yếu tố hình thức nghệ thuật là những yếu nào? GV?Nhịp điệu có vai trò gì? GV?Thơ lục bát có nhịp như thế nào? HS: GV?Thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát cú có nhịp như thế nào? GV?Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại có đặc điểm gì? HS: GV?Tính nhạc của thơ được tạo ra nhờ yếu tố nào? GV?Căn cứ vào cấu trúc âm thanh người ta chia làm mấy loại vần? GV?Vần thông là vần như thế nào? Vd: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối Vd: Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghêng Suy nghĩ, trả lời Ghi bài Trả lời, bổ sung. Nhận xét. Suy nghĩ, trả lời, bổ sung. Ghi bài. HS đọc, lắng nghe. Trả lời. Nhận xột, bổ sung. HS đọc, lắng nghe. Trả lời. Trả lời, bổ sung. Ghi bài. HS đọc, lắng nghe. Trả lời. Trả lời, bổ sung Ghi bài. Trả lời, bổ sung. I. Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình: 1 Nhịp thơ: Nhịp điệu có vai trò ý nghĩa quan trọng đối với thơ trữ tình, giúp nhà thơ nâng cao khả năng biểu cảm, cảm xúc. Nắm vững nhịp điệu của từng loại thơ: + Thơ lục bát: 222 ; 224 ; 44 + Thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú nhịp 43 hoặc 223 + Thơ ngũ ngôn: 23 hoặc 32 nhịp thơ lục bát mềm mại uyển chuyển nhịp thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú hài hoà chặt chẽ. Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại phóng khoáng phong phú. Khi đọc thơ cần chú ý hình thức dấu câu và xem cách ngắt nhịp của tác giả có gì đặc biệt 2 Vần thơ: Hệ thống vần điệu, thanh điệu là những yếu tố cơ bản tạo nên tính nhạc trong thơ. Gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần giữa các tiếng ở vị trí nhất định a Vần điệu: Vần chính: Căn cứ vào cấu trúc âm thanh Vần chính có âm thanh giống nhau: “Tiếng thơ ai động đất trời Nghe mưa non nước vọng lời ngàn thu Vần thông là vần có âm na ná nhau Vd: Nhân tình nhắm mắt chưa xong Biết ai hậu thế khóc cùng Tố Như • Căn cứ vị trí các tiếng hiệp vần với nhau chia thành vần chân, vần lưng Vần lưng : lối gieo vần đứng ở giữa câu. Vần chân là lối hiệp vần đứng ở cuối câu : Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Vần liền : tiếng cuối hai câu liền nhau Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan Đường Bạch Dương sương trắng nắng tràn Vần cách: câu 1 – 3 ; câu 2 – 4.

Trang 1

- Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thường dùng để biểu hiện

tình cảm, tư tưởng của mình trong thơ trữ tình và những điều cần chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó

- Những lỗi cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật trong thơ trữ tình

GV:Tham khảo tài liệu

HS:Xem lại các bài thơ trữ tình đã học.

III.Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ

2.Bài mới: (40')

Trang 2

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt

GV: phân tích thơ trữ

tình thực chất là phân

tích tiếng lòng sâu

thẳm của nhà thơ

Tiếng lòng ấy lại bộc

lộ qua nghệ thuật ngôn

GV?Căn cứ vào cấu

trúc âm thanh người ta

chia làm mấy loại vần?

- Trả lời

- Trả lời, bổ sung

I Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú

ý khi phân tích thơ trữ tình:

1/ Nhịp thơ:

- Nhịp điệu có vai trò ý nghĩa quan trọng đối với thơ trữ tình, giúp nhà thơ nâng cao khả năng biểu cảm, cảm xúc

- Nắm vững nhịp điệu củatừng loại thơ:

+ Thơ lục bát: 2/2/2 ; 2/2/4 ; 4/4

+ Thơ tứ tuyệt, thất ngônbát cú nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 + Thơ ngũ ngôn: 2/3 hoặc 3/2

- nhịp thơ lục bát mềm mại uyển chuyển

- nhịp thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú hài hoà chặt chẽ

- Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại phóng khoáng phong phú

* Khi đọc thơ cần chú ý hình thức dấu câu và xem cách ngắt nhịp của tác giả

có gì đặc biệt

2/ Vần thơ:

- Hệ thống vần điệu, thanh điệu là những yếu

tố cơ bản tạo nên tính nhạc trong thơ

- Gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần giữa các tiếng ở vị trí nhất định

a/ Vần điệu:

* Vần chính: Căn cứ vào cấu trúc âm thanh

- Vần chính có âm thanh giống nhau:

“Tiếng thơ ai động đất

trờiNghe mưa non nướcvọng lời ngàn thu

- Vần thông là vần có âm

na ná nhauVd: Nhân tình nhắm

Trang 3

Ngày soạn: 20/1/2022

Ngày dạy: 21/1(8B)

Tiết 38: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ qua bài “Nhớ rừng”

Thế Lữ

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Thế Lữ và bài thơ “Nhớ

rừng” Qua bài thơ, giúp các em nhận ra những cách tân nghệ thuật và những đổi mới

về nội dung và tư tưởng bài thơ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” – Thế Lữ Trình bày nội

dung của bài thơ?

Trang 4

4

Củng cố:

- ? Khẳng định lại vai trò, vị trí của bài thơ và củanhà thơ t rong phong trào thơ mới?

? Bài thơ

vì sao lại được trí thức thời

đó đón nhận nhiệtliệt?

5 Hướng dẫn:

- Về nhà triển khai dàn bài hướng dẫnthành một bài viết cụ thể, đảm bảo các ý trong bài

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt

? Giới thiệu một vài

biết đi tìm cái đẹp:

? Trong phong trào

thơ mới, vị trí của

Thế Lữ được khẳng

định ntn?

- Thế Lữ không bàn

về Thơ mới, không

bênh vực Thơ mới,

vẩn vơ, thơ TL như

một luồng gió lạ xui

ngời ta biết say sưa

với cái xán lạn của

2 Đôi nét về hồn thơThế Lữ

-> Thế Lữ không những

là ngời cắm ngọn cờ thắng lợi cho phong tràoThơ mới mà còn là nhà thơ tiêu biểu nhất cho phong trào Thơ mới thời

kì đầu

II Tác phẩm:

- Là một trong nhữngbài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ và là tácphẩm mở đường cho sựthắng lợi của Thơ mới

- Tác giả mượn lời con

hổ để nói lên tâm sự uuất của lớp thanh niênthế hệ 1930- đó là nhữngthanh niên trí thức Tâyhọc vừa thức tỉnh ý thức

cá nhân cảm thấy bất hòasâu sắc với thực tại xãhội tù túng, ngột ngạt đư-ơng thời

- Bài thơ tràn trề cảmhứng lãng mạn: thân tùhãm mà hồn vẫn sôi sục,khao khát tự do

III Luyện tập:

Đề bài: Cảm nhận của

em về bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ?

1.Tìm hiểu đề

- Thể loại: Cảm thụ tácphẩm văn học

- Nội dung: tâm trạngchán ghét của con hổtrong cảnh ngộ bị tùhãm, qua đó thể hiệnkhát vọng về cuộc sống

tự do Đó cũng là tâmtrạng của thế hệ con ng-ười lúc bấy giờ

3 Bài mới

Trang 5

- Chú ý trình tự và cách triển khai từ nghệ thuật -> nội dung -> cảm xúc….

- Chuẩn bị bài: Phân tích vẻ đẹp của bài thơ “Quê hương”

*********************************

Ngày soạn:26/1/2022

Ngày dạy: 28/1(8B)

Tiết 39: Phân tích vẻ đẹp của bài thơ “Quê hương”

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê

hương” Qua bài thơ và những vần thơ viết về quê hương, giúp các em nhận ra nhữngnét tinh tế, hồn thơ trong sáng, nhạy cảm với mối tình quê sâu nặng của nhà thơ

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn và kĩ năng cảm thụ văn học qua việc phân tích một số

hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

3 Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tình yêu văn học

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

? Hãy trình bày hiểu biết

về tác giả Tế Hanh

Giáo viên bổ sung thêm

một số chi tiết đáng lưu

ý về cuộc đời tác giả

? Giới thiệu đôi nét về

giá trị nội dung và nghệ

bật trong thơ của TH

giúp ông dù khác biệt

- ông tham gia cách mạng từT8/1945, tham gia nhiều khoá BCHHội Nhà văn…

- XB nhiều tập thơ, tiểu luận,thơ viết cho thiếu nhi, dịch nhiều tậpthơ của các nhà thơ lớn trên TG

- Ông nhận nhiều giải thưởng

về vh

b Tác phẩm:

- Sáng tác khi Tế Hanh sống

xa quê Những hình ảnh về làng chài

và những người dân chài đều đượctái hiện từ nỗi nhớ của nhà thơ nên

Trang 6

1 miền quê tươi đẹp, có những đoànthuyền, những người trai mạnh mẽđầy sức sống, đương đầu với sónggió trùng dương vì c/s, niềm vui và

- Giới thiệu bài thơ

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Sức hấp dẫn trước hết của bài thơ là vẻ đẹp thânthương và độc đáo của bức tranh làng quê

Thân bài:

a.Vẻ đẹp của chính làng quê yên bình của làng chài ven biển Trung Bộ (Phân

tích 2 câu thơ đầu)

b Đó là vẻ dẹp tươi sáng, khoẻ khoắn trong cuộc sống và con người làng chài:

- Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

+ Hiện lên trong khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, thơ mộng của buổi bìnhminh

+ Khí thế lao động hăng hái được gợi tả qua hình ảnh những chàng trai vànhững chiếc thuyền “phăng mái chèo” ;“mạnh mẽ vượt trường giang”

+ Hình ảnh cánh buồm là một sự so sánh độc đáo gợi ra linh hồn của làngchài với bao nỗi niêmg của người dân chài

- Vẻ đẹp của bức tranh làng quê trong cảnh đoàn thuyền trở về bến:

+ Cảnh ồn ào tấp nập trên bến đỗ là một bức tranh sinh hoạt lao động ở làngchài được miêu tả hết sức sinh động, chan hoà niểm vui sướng trước thành quả laođộng và thể hiện khát vọng ấm no hạnh phúc của người dân chài

+ Hình ảnh những chàng trai và những con thuyền sau chuyến ra khơi tạonên một vẻ đẹp vừa thực vừa lãng mạn với hương vị riêng biệt khó quên của làngchài

- hình ảnh con thuyền lúc ra khơi

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Trang 7

-> nghệ thuật so sánh, sử dụng động từ mạnh gợi lên hình ảnh chiếc thuyền đang mạnh

mẽ, đầy hứng khởi lướt trên sóng biếc Sức mạnh của con thuyền hay chính sức mạnh củanhững chàng trai đang hào hứng, đầy khí thế, quyết tâm chinh phục biển khơi

- hình ảnh con thuyền lúc trở về:

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ…

-> Nghệ thuật nhân hóa… Gợi hình ảnh con thuyền viên mãn nghỉ ngơi sau chuyến laođộng dài, mệt nhọc bắt được nhiều cá Sự nghỉ ngơi ấy khiến ta liên tưởng đến hình ảnhcủa người dân chài sau chuyến đi xa với niềm hăng say miệt mài Họ nghỉ ngơi để chuẩn

bị cho chuyến hành trình sau đó

- Hình ảnh chiếc thuyền trong trí nhớ của tác giả: thân quen trong tư thế ra khơi hùngdũng khẩn trương và hào hứng Chiếc thuyền là hình ảnh gắn bó với làng chài và ám ảnhtrong nỗi nhớ của nhà thơ Tế Hanh

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà triển khai dàn bài hướng dẫn thành một bài viết cụ thể, đảm bảo các ý trong

bài

- Chú ý trình tự và cách triển khai từ nghệ thuật -> nội dung -> cảm xúc…

- Đọc bài thơ “Nhớ con sông quê hương ” – Tế Hanh

- Chuẩn bị: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình yêu quê hương đất nước

qua bài thơ “Quê hương”

***************************************

Ngày soạn: 9/2/2022

Ngày dạy: 11/2 (8B)

Tiết 40: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình yêu quê hương đất nước qua

bài thơ “Quê hương”

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và khắc sâu kiến thức về tác giả Tế Hanh và bài thơ “Quê

hương” Qua bài thơ và những vần thơ viết về quê hương, giúp các em nhận ra nhữngnét tinh tế, hồn thơ trong sáng, nhạy cảm với mối tình quê sâu nặng của nhà thơ

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn và kĩ năng cảm thụ văn học qua việc phân tích một số

hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

3 Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tình yêu văn học

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

Đề bài: Viết đoạn văn

Cảm nhận tình yêu

quê hương đất nước Suy nghĩ, trả lời, bổ

Gợi ý

a Mở đaonj:

Trang 8

trong bài thơ “Quê

hương” của Tế Hanh

- Dẫn dắt đề tài tình yêu quê hương ;

- Nêu vấn đề: Tình yêu quê hươngsâu sắc của nhà thơ Tế Hanh trongbài « Quê hương »

b Thân đoạn:

Ý 1 : Giới thiệu chung

+ Xuất xứ của bài thơ+ Trong bài thơ “Quê hương” nhữngtình cảm cao đẹp của Tế Hanh đóchính là tình yêu quê hương tha thiết

và nỗi nhớ quê hương da diết, khôngnguôi của nhà thơ Đây là những tìnhcảm chân thành, trong sáng, cao đẹp

là tấm lòng hiếu thảo của người conđối với quê hương

Ý 2: Phân tích

* Đọc bài thơ “Quê hương”chúng ta cảm nhận được tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ Tế Hanh rất yêu quê hương làng chài của mình Tình yêu quê thể hiện qua từng lời giới thiệu về quê hương Nhà thơ yêu quê, yêu tất cả những gì gần gũi, thân thiết của làng quê:

+ Yêu vẻ đẹp của con thuyền; Yêu

vẻ đẹp của cánh buồm ra khơi->Biện pháp so sánh con thuyền như

“con tuấn mã” cùng với những động

từ phăng, vượt gợi lên hình ảnh con

thuyền đang băng mình ra khơi thậtkhoẻ khoắn, dũng mãnh, làm chủbiển khơi bao la Đó cũng chính làsức sống, khí thế của dân trai tráng –những con người hăng say lao động,

tự tin, kiêu hãnh giữa biển cả, đấttrời

Hình ảnh cánh buồm căng gió biển

khơi được so sánh với “mảnh hồn làng” thật độc đáo, bất ngờ, gợi

nhiều liên tưởng thú vị Nghệ thuật

Trang 9

ẩn dụ (mảnh hồn làng) cánh buồm

trở thành biểu tượng của làng chài

Nghệ thuật nhân hóa (Rướn) cho thấy

cánh buồm như có hồn, sức sống riêng + Yêu vẻ đẹp của người dân chài

lưới (Đưa và phân tích dẫn chứng)

Hình ảnh người dân chài được miêu

tả vừa chân thực vừa lãng mạn và trởnên có tầm vóc phi thường Ngườilao động làng chài - những ngườicon của biển khơi - nước da ngămnhuộm nắng, gió, thân hình vạm vỡ

và thấm đậm vị mặn mòi, nồng tỏa

"vị xa xăm" của biển khơi Đó là tìnhquê, tình yêu làng chài rất trong sángcủa Tế Hanh

+ Yêu vẻ đẹp con thuyền trở về thưdãn nghỉ ngơi

(Đưa và phân tích dẫn chứng)

Hình ảnh con thuyền “nghỉ ngơi”

sau chuyến ra khơi vất vả thực sự làmột sáng tạo nghệ thuật độc đáo Nó

là một biểu tượng đẹp của làng chài,của những cuộc đời trải qua baophong sương thử thách, bao dạn dày

sóng gió Con thuyền được nhân hóa

như một con người cụ thể có tâmhồn và những cảm xúc sâu lắng: biết

“mỏi, nằm, nghe” Không nhữngvậy, qua nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi

cảm giác ở từ “nghe”, tác giả cảm

thấy con thuyền như đang lắng nghe

“chất muối”- hương vị mặn mòi củabiển như đang “thấm dần trong thớ

vỏ” của chính mình Hình ảnh tĩnh

nhưng thực ra nó vẫn đang chuyểnđộng Vì vậy hình ảnh con thuyềnvốn vô tri bỗng trở nên rắn rỏi, từngtrải và có hồn hơn Bến quê trở thành

Trang 10

+ Xa quê, nhà thơ Tế Hanh luôntưởng nhớ về quê hương mình: nhớbiển, nhớ cá, nhớ cánh buồm vôi,nhớ thuyền, nhớ mùi biển.

(Phân tích bốn câu thơ cuối)

Câu thơ biểu cảm trực tiếp về nỗinhớ làng quê da diết khôn nguôi Nỗinhớ chân thành, tha thiết nên lời thơgiản dị, tự nhiên mà xúc động thấmthía Dù đi xa, người con hiếu thảocủa quê hương vẫn luôn tưởng nhớ

''mùi nồng mặn'' đặc trưng của quê

mình Đó là hương vị riêng đầyquyến rũ của làng biển Nỗi nhớquê được diễn tả xúc động, thể hiệntình cảm nồng hậu, thuỷ chung vớiquê hương của nhà thơ

* Liên hệ, mở rộng tình yêu quêhương của những nhà thơ khác: cóthể lấy trong ca dao, trong thơ LíBạch

Ý 3: Đánh giá khái quát

- Thể thơ: tự do, nhịp thơ linh hoạt

- Từ ngữ, hình ảnh: hình ảnh đẹp, tiêu biểu, chọn lọc, ngôn ngữ tự nhiên, trong sáng

- Biện pháp nghệ thuật: so sánh, ví von, nhân hóa sáng tạo và hấp dẫn,

- Giọng thơ: mộc mạc, chân thành, đằm thắm, gợi cảm…

* Đánh giá:

- Quê hương của Tế Hanh là một bài

thơ hay bởi nó được viết lên từ cảm

Trang 11

- Trả lời, bổ sung.

xúc chân thành, tình cảm mãnh liệt Bài thơ không chỉ là riêng tình cảm của tác giả giành cho quê hương; mà bài thơ này còn nói hộ rất nhiều tấm lòng khác đang ở xa quê hương qua hình thức nghệ thuật độc đáo, hấp dẫn

- Đọc bài Quê hương ta cảm thấy

yêu thơ và tâm hồn thơ của Tế Hanh.Chúng ta càng trân trọng hơn nữamảnh đất chôn rau cắt rốn, yêu hơnnữa những điều bình dị nhưng thiêngliêng…

c Kết đoạn:

+ Khẳng định lại những tình cảm caođẹp của Tế Hanh – của những ngườicon xa quê

+ Nâng cao vấn đề: Đó chính là tìnhyêu đất nước của người dân ViệtNam Bài học nhân sinh : “Quêhương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người”

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà triển khai dàn bài hướng dẫn thành một bài viết cụ thể, đảm bảo các ý trong

bài

- Chú ý trình tự và cách triển khai từ nghệ thuật -> nội dung -> cảm xúc…

- Đọc bài thơ “Nhớ con sông quê hương ” – Tế Hanh

- Chuẩn bị: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học qua bài thơ “Khi con tu hú”

***********************************

Ngày soạn: 10/2/2022

Ngày dạy: 12/2(8B)

Tiết 41: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học

qua bài thơ “Khi con tu hú”

Trang 12

- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ CM trẻtuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợi cảm và thểthơ lục bát giản dị mà tha thiết.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân

tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (39’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

H: Trình bày hiểu biết

của em về tác giả, tác

phẩm ?

- HS đọc- nhận xét

- HS dựa vào chúthích trả lời

I Kiến thức cần nhớ

Trang 13

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào? Tác dụng của

thể thơ trong việc thể

hiện cảm xúc trữ tình?

H:Bài thơ có chia mấy

phần? Nội dung từng

phần?

H: Em hãy khái quát

nội dung bài thơ?

- 2 HS đọc văn bản

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần

- Khi con tu hú gọibầy là khi mùa hèđến, người tù cáchmạng càng cảmthấy ngột ngạt trongphòng giam chậtchội càng khao khátchấy bỏng cuộcsống tự do bênngoài

1 Tác giả

- Đôi nét về tác giả Tố Hữu

- Tố Hữu (1906 - 2002) tên khaisinh là Nguyễn Kim Thành

- Quê quán: Thừa Thiên Huế

- Cuộc đời và sự nghiệp sángtác:

- Phong cách sáng tác: Thơ ôngmang tính chất trữ tình chính trị

có cảm hứng lãng mạn ngọtngào

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

- Sang tác vào tháng 7 năm

1939 tại nhà lao Thừa Phủ, khitác giả bị bắt giam

c Giá trị nội dung

- Bài thơ thể hiện niềm tin yêu

Trang 14

H: Em hãy nêu khái

quát nghệ thuật của

Câu 1 (1 điểm): Đoạn

thơ trên gợi em nhớ tới

văn bản nào đã học trong

động nói của câu thơ thứ

hai trong đoạn thơ em

- Phát hiện hình ảnhthơ

- Phát hiện nhữngdấu hiệu nghệthuật, phân tích

-Hs phát hiện, trảlời

- Hs nhận xét

cuộc sống thiết tha và sự khaokhát tự do mãnh liệt của ngườichiến sĩ trong cảnh tù đầy

d Giá trị nghệ thuật

- Thể thơ lục bát sử dụng uyểnchuyển

- Giọng điệu linh hoạt

- Từ ngữ tự nhiên và gần gũivới đời thường

II Luyện tập

Câu 1: - Văn bản: Khi con tu

- Tác giả: Tố Hữu

- Chép chính xác 6 câu thơ đầu

(mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm)

Câu 2: - Kiểu câu chia theo mục

đích nói: câu trần thuật

- Hành động nói: trình bày

Câu 3: - Tiếng chim ở câu đầu:

làm thức dậy trong nhân vật trữtình những cảnh tượng mùa hèsống động

- Tiếng chim ở câu cuối: da diết,giục giã khiến con người ngộtngạt, khát khao đập tan xiềngxích ngục tù để về với cuộcsống tự do

→ Tiếng chim lặp lại càng làmbùng lên khát vọng tự do cháy

Trang 15

vừa chép, có ý kiến cho

rằng: Sáu câu thơ với

âm hưởng da diết, náo

đủ dung lượng, diễn đạt trôichảy, mạch lạc

* Yêu cầu tiếng Việt: câu

cảm thán (phải gạch chân và chú thích được)

* Yêu cầu về nội dung:cần đảm bảo các ý cơ bảnsau

- Âm thanh: tiếng chim tu hú,tiếng ve ngân, tiếng sáo diều –những âm thanh đặc trưng củamùa hè

- Hương vị ngọt ngào, thânthuộc của làng quê Các phó từ

“đang, dần” gợi sự vận động

của cảnh vật

- Màu sắc: bắp vàng, nắng đào –những màu sắc tươi tắn, rực rỡ

- Hình ảnh:

• Bầu trời: các tính từ và

cặp từ tăng tiến “càng… càng” nhấn mạnh không

gian khoáng đạt, bao la

• Hình ảnh con diều sáo tự

do tung hoành

→ Bức tranh tràn trề nhựa sốngđược vẽ nên từ tình cảm thiếttha, tình yêu cuộc sống nồngnàn của tác giả

Trang 16

- Hoàn thiện bài tập.

- Vận dụng vào cảm thụ văn học

b Kĩ năng:- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

_Đọc thuộc bài thơ “Khi con tu hú”

3 Bài mới (39’)

Hoạt động 1: khởi động

- Phương pháp: nêu vấn đề

Trang 17

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Chúng ta đã được học nhiều bài thơ của Hồ Chí Minh, mỗi bài

thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ, một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chất thép Bài học hôm nay chúng ta lại được gặp hình ảnh của Bác ở rừng Pác

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

H: Nhắc lại những hiểu

biết của em về tác giả

Hồ Chí Minh?

H: Bài thơ được sáng tác

trong hoàn cảnh nào?

H: Đọc bài thơ em có

nhận xét gì về giọng

điệu và phương thức

biểu đạt của bài thơ?

H: Bài thơ được viết

theo thể thơ nào? Kể tên

bài thơ cùng thể thơ

giêng, nam quốc sơn hà)

Bài thơ tuân thủ khá chặt

chẽ quy tắc và theo sát

mô hình cấu trúc chung

của 1 bài tứ tuyệt nhưng

vẫn toát lên sự phóng

khoáng mới mẻ

H

H: Nêu khái quát giá trị

nội dung của tác phẩm?

H: Nêu khái quát giá trị

2 Tác phẩm

a Thể thơ

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b Giá trị nội dung

- Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan,phong thái ung dung của Bác trongcuộc sống cách mạng gian khổ

Trang 18

Hoạt động 3: Luyện

tập

Bài 1: Hình tượng người

chiến sĩ cách mạng Hồ

Chí Minh được thể hiện

ntn qua bài thơ: Tức

cảnh Pác bó và Ngắm

trăng, Đi đường?

HS dựa vào kiến thức

- Ngôn từ sử dụng giản dị, đờithường

II Luyện tập Bài 1: Hình tượng người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh qua bài

thơ: Tức cảnh Pác Bó và Ngắm trăng, Đi đường.

-Từ những ý thơ của Người,lúc nào

ta cũng thấy toát lên một phong tháiung dung,là tinh thần lạc quan trongcuộc sống Cách Mạng đầy gian khổ

Dù trong hoàn cảnh "cháo bẹ raumăng" hay "bàn đá chông chênh",thinhân vẫn vui vẻ mà viết lên rằng:

"Cuộc đời Cách Mạng thật là sang" -Không chỉ có bài thơ Tức cảnh PácBó,Tẩu Lộ (Đi đường) cũng thể hiện

ý chớ của người chiến sĩ Cách Mạngnày.Những câu thơ như chứa một sứcmạnh ngàn cân.Dù đang trên đường

đi với bao xiềng xích trên người,ấyvậy mà Người vẫn không nghĩ đến

Trang 19

nỗi khó khăn hiện tại ấy,vẫn cất lêncái tâm hồn thi sĩ của mình,vẫn ungdung ngắm cảnh núi non:

"Tẩu lộ tài chi tẩu lộ nan/

Núi cao rồi lại núi cao trập trùng"

=>Thể hiện tinh thần bất khuất,canđảm,không ngại những khó khăn,vấtvả,một phong thái ung dung,lạc quancủa người chiến sĩ Cách Mạng Hồ

-Hồ Chớ Minh là một thi nhân gắnliền với thiên nhiên.Những hình ảnhtrong bài thơ này đó chứng minhđiều đó.Có thể kể tiêu biểu đó là bàithơ Ngắm Trăng với hình ảnh nhân-nguyệt,nguyệt-nhân Dường như cáichấn song kia không thể ngăn cáchgiữa hai người bạn là vầng trăng vàthi sĩ Cả hai như đối xứng với nhau

Dự ở trong mọi hoàn cảnh ,tình cảmcủa Bác vẫn không đổi,vẫn luôn dànhtấm lòng cho thiên nhiên như mộtngười bạn đồng hành

=>Thể hiện tâm hồn của một ngườithi sĩ,một tình yêu thiên nhiên thathiết, sâu đậm và gắn bó biết bao -Thiên nhiên gắn bó với bác trongtừng nguồn cảm hứng, trong từngcâu thơ không chỉ với tư cách là mộtngười bạn,mà cũng là một người

Trang 20

mang lại cho Người những bài họccuộc đời rất quý giá mà giản dị Đọc

Đi đường, ta nhận ra điều đó Núi cứtrùng trùng điệp điệp mọc ra trướcmắt,như muốn ngăn bước chân ngườiđi("Trùng san chi ngoại hựu trùngsan/Trùng san đăng đáo cao phonghậu").Và rồi cuối cùng, khi vượt quabao núi non ấy, trước mắt ta dườngnhư là cả một khoảng trời mênhmông trong tầm mắt: "Thu vào tầmmắt muôn trùng nước non" Từ việc

"tẩu lộ" đơn thuần, ta cũng ngẫm rađược một chân lí hết sức giản dị màthấu đáo: Hãy vượt qua mọi hoàncảnh khó khăn để có được niềm vuichiến thắng,đặc biệt là vượt lên đểchiến thắng bản thân mình

=>Bác đá đúc kết được chân lí này từmột bài thơ nhỏ.Tuy chỉ với 4 câuthơ ngắn ngủi,nhưng đó dường như

là những suy nghĩ được kết tinh từcách sống của một nhà hiền triết vĩđại, có tầm nhìn sâu, rộng về cuộcđời

=>Từ những bài thơ đó,người đọcchúng ta cảm nhận được một phongthái, một hình tượng vĩ đại của vị chagià dân tộc Hồ Chí Minh Đó là một

Trang 21

Bài 2: Trong văn bản

“Côn Sơn ca” của

Nguyễn Trãi tác giả

HS dựa vào kiến thức

được học trên lớp để viết

bài đảm bảo các ý cơ

bản trong đề bài

Gv: chốt

-Hs suy nghĩ trả lời-Hs nhận xét bài

tâm hồn thi sĩ ẩn trong một tinh thầncủa người chiến sĩ Cách Mạng kiêncường, lạc quan; đó cũng là phongthái của một nhà hiền triết, một bậc

vĩ nhân vĩ đại không chỉ của dân tộc

mà của cả thế giới

Bài 2:

Giống: Nguyễn Trãi từng ca ngợi

“thú lâm tuyền” (niềm vui thú được sống với rừng, suối) trong bài Côn sơn ca Trong bài thơ này, Hồ Chí Minh cũng cho thấy niềm vui thú đó

Khác: Thế nhưng “thú lâm tuyền”của Nguyễn Trãi, ấy là cái “thú lâmtuyền” của người ẩn sĩ bất lực trướcthực tế xã hội muốn “lánh đục vềtrong”, tự tìm đến cuộc sống “an bầnlạc đạo” Ở Hồ Chí Minh, cái “thúlâm tuyền” vẫn gắn với con ngườihành động, con người chiến sĩ Nhânvật trữ tình trong bài thơ tuy có dáng

vẻ của một ẩn sĩ nhưng thực tế đó lại

là một người chiến sĩ đang tận tâm,tận lực vì tự do độc lập của non sông(Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng)

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: Đọc thuộc bài thơ?

- 2 HS đọc bài thơ

IV Luyện tập

Trang 22

- Học thuộc bài thơ.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới: Phân tích vẻ đẹp tâm hồn Bác trong bài thơ “Ngắm trăng”

- Củng cố hiểu biết về thơ chữ Hán của HCM

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM tronghoàn cảnh ngục tù: ung dung, tự tại, chủ động trong mọi hoàn cảnh

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích được những chi tiết NT tiêu biểu trong tác phẩm

- Kĩ năng nhận biết, cảm thụ, hợp tác, lắng nghe, phân tích, đánh giá, biểu hiện,

bỡnh giỏ…

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu quý và tự hào về Bác.

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp phần TV và TLV: Các BPNT, văn miêu tả

- Tích hợp KNS, GD CD: tình yêu quê hương đất nước

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề,đọc sáng tạo, khăn trải bàn, động não,

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc văn bản, tìm hiểu thêm tac phẩm Nhật kí trong tự

- Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Tức cảnh Pác Bó ”, cảm nhận củaem?

3 Bài mới:(39’)

Trang 23

Ngắm trăng là 1 bài thơ in trong tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh Tậpthơ được viết bằng chữ Hán gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt, được sáng táctrong thời kì Người bị bắt giam ở Quảng Tây-Trung Quốc, bị giải tới giải lui gần 30nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đầy đoạ cực khổ hơn một nămtrời:29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để

“ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, nhưng tập thơ đã cho ta thấy rõ tâm hồncao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người Có thể nóiNhật kí trong tù là 1 viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV yêu cầu Hs nhắc lại đôi

nét về tiểu sử Chủ tịch Hồ

Chí Minh

(H) Nêu hoàn cảnh ra đời

của bài thơ?

Giáo viên: Trong thời gian

mình vào thiên nhiên để

ngắm trăng và viết nên bài

thơ này

H: Nêu giá trị nội dung của

bài thơ?

H: Nêu giá trị nghệ thuật

của bài thơ?

b Giá trị nội dung

- Bài thơ thể hiện tình yêu thiênnhiên say mê và phong thái ungdung của Bác ngay cả trong cảnh

tù đày

c Giá trị nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ

Trang 24

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: Mở đầu bài thơ

Ngắm trăng là “ngục

trung”, kết thúc là “thi gia”

Chi tiết này nói lên điều

gì?

HS dựa vào kiến thức được

học trên lớp để viết bài đảm

bảo các ý cơ bản trong đề

bài

Gv: chốt

Bài 2: Sự hoán đổi vị trí

giữa người và trăng ở hai

câu thơ kết bài có ý nghĩa

gì?

HS dựa vào kiến thức được

học trên lớp để viết bài đảm

bảo các ý cơ bản trong đề

là nét độc đáo khác thường củabài thơ Có ngục tù, nhưngdường như không có tù nhân.Điều này cho thấy bản lĩnh củachủ tịch Hồ Chí Minh ; luônđứng cao hơn hoàn cảnh Ngục

tù có thể giam cầm thân thểBác, song tâm hồn Bác luôn tự

do tuyệt đối

Bài 2:

Ở câu thơ thử 3 trăng là vẻ đẹp

mà con người hướng tới chiêmngưỡng một cách say mê

- Sự hoán đổi vị trí như vậykhiến cho con người trở thànhđối tượng chiêm ngưỡng củatrăng Con người trở thành cáiđẹp tỏa sáng Cái đẹp ấy rực rỡđến mức cái đẹp của thế giới tựnhiên cũng phải say mê chiêm

Trang 25

- Như thế người và trăng là sự sóngđôi của cái đẹp Hai cái đẹp đócùng đối diện và tỏa sáng bên nhautạo thành sự cộng hưởng Ngục tùlúc này lại trở thành nơi gặp gỡ -tương giao tỏa sáng của cái đẹp

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình yêu thiên nhiên và yêu quê hương đất nước qua thơ Bác

*************************************

Ngày soạn: 23/2/2022

Ngày dạy: 25/2

Tiết 44: Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại của HCM qua

bài thơ “Đi đường”

(Hồ Chí Minh)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố hiểu biết về thơ chữ Hán của HCM

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM tronghoàn cảnh ngục tù: ung dung, tự tại, chủ động trong mọi hoàn cảnh

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích được những chi tiết NT tiêu biểu trong tác phẩm

- Kĩ năng nhận biết, cảm thụ, hợp tác, lắng nghe, phân tích, đánh giá, biểu hiện,

bỡnh giỏ…

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu quý và tự hào về Bác.

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp phần TV và TLV: Các BPNT, văn miêu tả

- Tích hợp KNS, GD CD: tình yêu quê hương đất nước

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề,đọc sáng tạo, khăn trải bàn, động não,

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc văn bản, tìm hiểu thêm tac phẩm Nhật kí trong tự

Trang 26

- Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Ngắm trăng”, cảm nhận của em?

3 Bài mới:(39’)

Đi đường là 1 bài thơ in trong tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh Tậpthơ được viết bằng chữ Hán gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt, được sáng táctrong thời kì Người bị bắt giam ở Quảng Tây-Trung Quốc, bị giải tới giải lui gần 30nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đầy đoạ cực khổ hơn một nămtrời:29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để

“ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, nhưng tập thơ đã cho ta thấy rõ tâm hồncao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người Có thể nóiNhật kí trong tù là 1 viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV yêu cầu Hs nhắc lại đôi

nét về tiểu sử Chủ tịch Hồ

Chí Minh

(H) Nêu hoàn cảnh ra đời

của bài thơ?

H:Nêu bố cục của bài thơ?

H: Nêu giá trị nội dung của

ĐI ĐƯỜNG

a Thể thơ

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật

b Giá trị nội dung

- Bài thơ khắc họa chân thựcnhững gian khổ mà người tù gặpphải, đồng thời thể hiện thể hiệnchân dung tinh thần người chiến sĩcách mạng Hồ Chí Minh, nói lên ýnghĩa triết lí cao cả: từ việc điđường núi mà hiểu được đườngđời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ

Trang 27

H: Nêu giái trị nghệ thuật

của bài thơ?

từ tiêu biểu trong bài thơ và

nêu hiệu quả, nghệ thuật

của nó?

Câu 3: Chỉ ra 2 lớp nghĩa

của bài thơ này?

Câu 4: Trong câu thơ:

"Trùng san chi ngoại hựu

trùng san", việc lặp lại hai

lần chữ "trùng san" có tác

dụng gì ?

Câu 5: Theo em đây có

phải là bài thơ tả cảnh, kể

chuyện không? Vì sao?

Sau khi HS thực hiện

xong nhiệm vụ, GV nhận

xét và chốt lại.

Gv: chốt

- Nhận xét, bổ sung

HS đọc, lắng nghe

- Kết cấu chặt chẽ

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt

- Hình ảnh sinh động, giàu ý nghĩa

II Luyện tập

Bài 1:

Câu 1: Chép thuộc:

Câu 2: Biện pháp tu từ tiêu biểu

nhất là: điệp ngữ (tẩu lộ; trùng san)

 - Giọng thơ trở nên đầy suy ngẫm, từng trải

- Vẽ nên sự gian nan, trập trùng, nhấn mạnh cái khó khăn, nhọc nhằn mà tác giả phải trải qua, dường như bất tân, đồng thời cũng thể hiện được khí phách cứng cỏi của con người

Câu 3: Bài thơ có hai lớp nghĩa:

- Nghĩa đen: nỗi gian lao của việc đi đường núi

- Nghĩa bóng: ngụ ý về con đường cách mạng, con đường đời

 Con đường cách mạng là lâu dài, là

vô vàn gian khó nhưng nếu kiên trì,bền trí để vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ

Câu 4: Câu thơ lặp lại hai lần chữ

"trùng san" để nhấn mạnh nỗi gian lao triền miên tiếp nối của việc đi đường núi cũng như con đường cách mạng, con đường đời

Trang 28

Bài 2: Nêu điểm giống

nhau và khác nhau giữa

bài “Ngắm trăng” và “Đi

đường”?

Với đề bài hướng dẫn HS

cách làm bài, GV yêu cầu

HS:

- Chỉnh sửa bài viết

Sau khi HS thực hiện

Tuy bề ngoài những vần thơ này giống như lời kể chuyện, tâm sự của chính Bác Hồ trong những ngày tù đầy nhưng đã nói lên thật sâu sắc, thuyết phục một chân lí: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

Bài 2:

Gồm các ý sau:

- Điểm khác nhau: Đề tài.

- Điểm giống nhau:

+Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt +Hoàn cảnh sáng tác: Khi Người

bị bắt giam ở Trung Quốc 1943)

(1942-+ Nhân vật trữ tình, vẻ đẹp của nhân vật trữ tình: Con người thiên nhiên , vũ trụ là mối giao hoà đồng thời cổ vũ tinh thần vượt qua khó khăn để vượt tới mục đích cao đẹp (lòng lạc quan, bản lĩnh cách mạng)

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về tình yêu thiên nhiên và yêu quê hương đất nước qua thơ Bác

- Củng cố hiểu biết về thơ chữ Hán của HCM

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM tronghoàn cảnh ngục tù: ung dung, tự tại, chủ động trong mọi hoàn cảnh

2 Kĩ năng:

Trang 29

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM.

- Phân tích được những chi tiết NT tiêu biểu trong tác phẩm

- Kĩ năng nhận biết, cảm thụ, hợp tác, lắng nghe, phân tích, đánh giá, biểu hiện,

bỡnh giỏ…

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, yêu quý và tự hào về Bác.

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp phần TV và TLV: Các BPNT, văn miêu tả

- Tích hợp KNS, GD CD: tình yêu quê hương đất nước

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề,đọc sáng tạo, khăn trải bàn, động não,

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đọc văn bản, tìm hiểu thêm tac phẩm Nhật kí trong tự

- Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Đi đường”, cảm nhận của em?

3 Luyện tập:

Bài tập 1: Giới thiệu về

tập NKTT.

Bài tập 2:

Đề bài: Phân tích bài thơ

Ngắm trăng, Đi đường của

- Trả lời

Ghi bài

- Trả lời

- Trả lời, bổ sung

Ghi bài

* Giới thiệu: “Ngục trung nhật kí” (Nhật kí trong tù):

- Gồm 133 bài thơ chữ Hán,phần lớn là thơ thất ngôn tứ tuyệt.Tập nhật kí bằng thơ được HCM viếttrong 1 h/c đặc biệt từ tháng 2/1942đến 9/1943 khi Người bị chínhquyền TGT bắt giam 1 cách vô cớ,đày đoạ khắp các nhà tù ở tỉnhQuảng Tây – TQ

Quảng Tây giải khắp 13 huyện

Mười tám nhà lao đã ở qua.

(Đến phòng chính trị chiếnkhu IV)

- Nhật kí trong tù phản ánh 1dũng khí lớn, 1 tâm hồn lớn, 1 trí tuệlớn của người chiến sĩ vĩ đại Nó chothấy 1 ngòi bút vừa hồn nhiên giản

dị, vừa hàm súc sâu sắc Chất thép

và chất tình, màu sắc cổ điển và

Trang 30

HCM để thấy phong thái

ung dung, tinh thần lạc

quan của người chiến sĩ

tính chất hiện đại, bình dị kết hợp 1 cách hài hoà.

- Nhật kí trong tù có tác dụng

BD lòng yêu nước, tinh thần và nhânsinh quan cách mạng cho thế hệ trẻchúng ta

- Trong bài “Đọc thơ Bác”, thi

sĩ HTThông viết:

Ngục tối trong tim càng cháy lửa Xích xiềng không khoá nổi lời ca Trăm sông nghì núi chân không ngã,

Yêu nước, yêu người, yêu cỏ hoa…

…Vần thơ của Bác vần thơ thép

Mà vẫn mênh mông bát ngát tình.

*.Tìm hiểu đề

- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học

- Nội dung: +Ngắm trăng cho thấy t/y thiên nhiên đến say mê và phong thái ung

dung của BH ngay cả trong cảnh ngục tù khổ tăm tối

+ Đi đường mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ việc đi đường núi đã gợi ra

một chân lí đường đời : vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm sáng tỏ ND

2 Dàn ý

a Mở bài

-Giới thiệu hoàn cảnh và tác phẩm NKTT Ngắm trăng, Đi đường là hai bài thơ tiêu

biểu của tập thơ cho thấy phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của người chiến

sĩ cm

b Thân bài

* Ngắm trăng

- BH ngắm trăng trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt: trong tù ngục (câu 1)

- Câu thơ thứ 2 Vừa để hỏi vừa để bộc lộ cảm xúc của tác giả trước cảnh đêm trăngđẹp

-> Cảm xúc xao xuyến của nhà thơ, không cầm được lòng trước cảnh trăng đẹp

- Bất chấp mọi khó khăn thiếu thốn Người đã thả tâm hồn mình ra ngoài cửa sắt củanhà tù để tìm đến ngắm trăng tức là để giao hoà với thiên nhiên

- Vầng trăng cũng vượt ra qua song cửa sắt của nhà tù để đến với nhà thơ CảNgười và trăng chủ động tìm đến nhau giao hoà với nhau Người chủ động đến vớitrăng, trăng chủ động tìm đến với Người Dường như họ đã trở thành tri âm tri kỉvới nhau

=> Bác rất yêu thiên nhiên và gắn bó với thiên nhiên

* Đi đường

- Giọng suy ngẫm, nhịp 4/3.Vừa đi hết núi này lại đến một lớp núi khác cứ thế khókhăn chồng chất khó khăn, gian lao liên tiếp gian lao.khó khăn gian khổ dường như

là bất tận

Trang 31

- Câu thơ mở ra ý nghĩa chủ đạo của bài thơ đó là nỗi gian lao của người đi đường.

Đó là suy ngẫm thấm thía rút ra từ bao cuộc đi đường đầy khổ ải của nhà thơ

- Giọng điệu khẩn trương thanh thoát hơn, mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phía sau,người đi đường lên đến đỉnh cao chót vót là lúc gian lao nhất nhưng đồng thời cũng

là lúc mọi khó khăn vừa kết thúc, người đi đường đã đứng trên cao điểm tột cùng

- Cả một chặng đường gian lao đã kết thúc, h/a nhân vật trữ tình không còn làngười đi đường núi vô cùng cực khổ trước mắt sau lưng đều là núi non, mà đã trởthành người đi đến được vị trí cao nhất để tha hồ thưởng ngoạn phong cảnh núi nonhùng vĩ bao la trải ra trước mắt

- Câu thơ diễn tả sự vui sướng đặc biệt bất ngờ đó là hạnh phúc vô cùng lớn lao củangười chiến sĩ cách mạng hoàn toàn thắng lợi qua bao gian khổ hi sinh Câu thơthấp thoáng hiện ra h/a con người đứng trên đỉnh cao thắng lợi với tư thế làm chủthiên nhiên

c Kết đoạn :

- Là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc Ngắm trăng cho thấy t/y thiên nhiên

đến say mê và phong thái ung dung của BH ngay cả trong cảnh ngục tù khổ tăm tối

Đi đường mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ việc đi đường núi đã gợi ra một chân lí

đường đời : vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học - ôn lại bài Tìm đọc tập thơ “Nhật kí trong tù”

- Ôn tập về các kiểu câu

*************************************

Ngày soạn: 26/2/2022

Ngày dạy: 28/2(8B)

Tiết 46:

Luyện tập xây dựng và sử dụng câu nghi vấn

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và giúp học sinh tìm hiểu thêm kiểu câu nghi vấn, chức

năng chủ yếu và những khả năng biểu đạt phong phú của kiểu câu này

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng tạo câu, sử dụng trong hoàn cảnh nói và viết

3 Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tinh thần yêu Tiếng Việt

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu cảm nhận về hình ảnh vầng trăng trong bài thơ “Ngắm trăng" – HCM

3 Bài mới :

Trang 32

? Thế nào là câu nghi

- Trả lời, bổ sung

Ghi bài

- Trả lời, bổ sung

- Trả lời

- Trả lời, bổ sung

Ghi bài

- Trả lời, bổ sung

I Câu nghi vấn.

1 - Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn, có chức năng chính là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu hỏi

2 Các hình thức nghi vấn thường gặp.

a Câu nghi vấn không lựa chọn.

- Câu có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào,

(tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,…

VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?

- Câu có tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả,

chứ,…

VD: U bán con thật đấy ư ?

b Câu nghi vấn có lựa chọn: Kiểu câu

này khi hỏi người ta thường dùng qht:

hay, hay là; hoặc dùng cặp phó từ: có… không, đã…chưa.

VD: Sáng nay người ta đấm u có đau lắm

không ?

3 Chức năng khác của câu nghi vấn:Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn có chức năng khẳng định, phủ định, hứa hẹn, đe dọa, bộc lộ cảm xúc… Khi

sử dụng những chức năng này, câu nghi vấn không đòi hỏi người khác phải trả lời

Các câu văn không phải

là câu nghi vấn bởi tuy

dùng đại từ ai nhưng

không phải mục đích để

hỏi Trong trường hợp

này, đại từ “ai” được sử

Ghi bài

- Trả lời, bổ sung

II Luyện tập Bài tập 1

- Các câu sau có phải là câunghi vấn không ? Tại sao?

Ai làm cho bể kia đầyCho ao kia cạn, cho gầy cò con

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.Nhớ ai bổi hổi, bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

Bài tập 2 xác định câu nghi vấn và hình thức nghi vấn trong các đoạn sau:

a Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy Lúc lão về tôi còn hỏi:

- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa tôi

cả thì cụ lấy mà ăn ? (Nam Cao – Lão

Hạc)

b Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình: - Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ như con bướm Mà mới mười một giờ, đã đến giờ “ốp” đâu ? Tại sao

Trang 33

thời xác định dấu hiệu

Thời gian thi 4 phút

Đội nào viết nhiều hơn

sẽ được nhiều điểm

Khăn thương nhớ ai?

Than ôi! Thời oanh liệt

nay còn đâu?

Đội nào còn lại cuối

cùng sẽ thắng cuộc

anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ ?

(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)

c Cô hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài

lắm, có như dạo trước đâu ! (Nguyên Hồng – Những ngày thơ ấu )Bài tập 3

Đặt câu với những từ ngữ nghi vấn sau

a Lần 1: Đặt câu với từ sau: ai, nào, sao,đâu, à, đã chưa, hay

b Lần 2:gì, bao giờ, bao nhiêu, ạ, chứ, ư,

có không

Bài tập 4:

Sưu tầm những câu thơ có sử dụng hìnhthức và chức năng bộc lộ cảm xúc củacâu nghi vấn

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

Câu nghi vấn có chức năng chính là gì? Ngoài chức năng chính, CNV còn có những chức năng nào khác?

Nêu cách nhận diện giữa hai chức năng này của câu NV?

- Về nhà học - ôn lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập câu cầu khiến

Trang 34

Ngày soạn: 28/2/2022

Ngày dạy: 1/3 (8B)

Tiết 47: Luyện tập xây dựng và sử dụng câu cầu khiến

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và giúp học sinh tìm hiểu thêm kiểu câu cầu khiến, chức

năng chủ yếu và những khả năng biểu đạt của kiểu câu này

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng tạo câu, sử dụng trong hoàn cảnh nói và viết

3 Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tinh thần yêu Tiếng Việt

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

Hãy đặt các câu nghi vấn với các chức năng sau: bộc lộ cảm xúc, đe dọa, hứa hẹn…

3 Bài mới

? Thế nào là câu cầu khiến?

Các chức năng của câu cầu

khiến ?

Ví dụ:

+ Thôi đừng lo lắng –

khuyên bảo

+ Cứ về đi – yêu cầu

+ Đi thôi con – yêu cầu

Học sinh tự lấy ví dụ

? Dựa vào những từ ngữ

nghi vấn, hãy nêu các kiểu

câu cầu khiến thường gặp

Nêu ví dụ cụ thể và nêu dấu

hiệu hình thức của câu cầu

Ghi bài

HS đọc, lắng nghe

- Trả lời

I Lý thuyết

1 Câu cầu khiến:

- Câu cầu khiến là câu có những

từ cầu khiến như: hãy, đừng,chớ…nào…hay ngữ điệu cầukhiến, dùng để yêu cầu, ra lệnh,khuyên bảo

- Khi viết câu cầu khiến thườngkết thúc bằng dấu chấm than,nhưng khi ý kiến không đượcnhấn mạnh thì có thể kết thúcbằng dấu chấm

2 Những đặc điểm và chức năngchính của câu cầu khiến:

VD:

- Thường được cấu tạo bằngnhững từ ngữ chỉ mệnh lệnhnhư: hãy đừng, chớ, đi, thôi,nào…

+ hãy : có ý nghĩa khẳng định:Hãy lấy gạo làm lễ TV

+ đừng, chớ: có ý nghĩa phủ

Trang 35

- Nhận xét, bổ sung.

định: Đừng lo lắng+ không được: có ý thân mật:Không được trèo tường

+đi, thôi, nào: thúc giục mộtcách thân mật

- Ngoài ra, câu cầu khiến cònđược thể hiện bằng ngữ điệu cầukhiến, khi viết thường có dấuchấm than!

- Chức năng: ra lệnh, đề nghị,yêu cầu, khuyên bảo, van xin,nhờ vả…

Bài tập 1:

Dấu hiệu Sắc thái ý nghĩa

Ngữ điệu, ! Kêu gọi

b Trong các trường hợp trên, trường hợp 1 là hợp

lý hơn cả vì đây là lời ra lệnh xuất phát từ hoàn

cảnh của anh Dậu, nỗi lo chị lo cho chồng và từ lẽ

phải nên chị kiên quyết bảo vệ chồng

Bài tập 3: Trong trường hợp a câu “Hãy về vui

chút mẹ Tơm ơi!” là câu cầu khiến

- Trong từ “Hãy” ở câu 1, đó là từ cầu khiến, trong

từ “Hãy” ở câu 2, đó là từ sử dụng trong câu tồn

tại tương đương với từ “đang”

Chia lớp thành 3 đội chơi Phân công đội trưởng,

và phổ biến luật chơi

Học sinh thi đặt câu trần thuật Mỗi đội chơi gồm

hai câu Chuyển hết khả năng thành các câu cầu

khiến

Thời gian suy nghĩ: 3 phút

Thời gian chơi: 2 phút

Lượng người tham gia: 2 người lên ghi

Ví dụ:

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Hay xác định dấuhiệu cầu khiến và sắc thái ý nghĩacủa những câu CK sau:

- Hỡi anh chị nhà nông tiến lên!

- Anh cứ trả lời thế đi!

- Đi đi con!

- Con đi đi!

- Con, đi đi!

Hãy về vui chút mẹ Tơm ơi!

b Hãy còn nóng lắm đấy nhé!

- Trong các câu trên, câu nào là câu cầu khiến?

- Phân biệt sự khác nhau giữa

“hãy” trong các câu “Hãy về vui chút mẹ Tơm ơi!” và “Hãy còn

Trang 36

Con ăn cơm.

-> Con vào ăn cơm đi!

Con hãy ăn cơm đi!

Con đừng ăn cơm nữa!

Con hãy ăn cơm thôi…

nóng lắm đấy nhé!”

4 Hãy đặt 6 câu trần thuật và sử dụng các hình thức cầu khiến khác nhau để tạo thành câu cầu khiến

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

Câu cầu khiến có chức năng là gì?

- Về nhà học - ôn lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập câu cảm thán

****************************************

Ngày soạn: 5/3/2022

Ngày dạy: 7/3(8B)

Tiết 48: Luyện tập xây dựng và sử dụng câu cảm thán

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tinh thần yêu Tiếng Việt

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

Hãy đặt các câu cầu khiến trong trường hợp sau: Đề nghị một người giúp mình một việc gì đó

VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! (Tố Hữu)

2 Đặc điểm hình thức và chức năng.

a Đặc điểm: Câu cảm thán được

cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm

Trang 37

thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, trời

ơi, biết bao, biết chừng nào…Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

- Câu cảm thán được cấu tạo bằngthán từ

VD: Ôi, buổi trưa nay tuyệt trần

nắng đẹp ! (Tố Hữu) + Thán từ đứng tách riêng

VD: Ôi ! Trăm hai mươi lá bài

đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế ? (Phạm Duy Tốn)

(Nguyễn Công Hoan)

- Các từ lạ, thật, quá, ghê, dường

nào, biết mấy, biết bao…thường

đứng sau VN để tạo câu cảm thán.VD: + Con này gớm thật !

(Nguyên Hồng) + Thế thì tốt quá ! (Nam Cao) + Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao ! (Nguyễn Du)

b Chức năng chính: Biểu thị

cảm xúc trực tiếp của người nói:

tự hào, sung sướng, đau đớn, thán phục, khổ sở, hối hận, trách móc, than vãn, mỉa mai…

VD: Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến

lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…(Nam Cao)

-> a Đây là 2 câu, câu sau có ý nhấn mạnh nên

đặt dấu chấm than Câu đầu (Lan ơi !) có hình

thức cảm thán, nhưng không phải là câu cảm

a Lan ơi ! Về mà đi học !

b Thôi rồi, Lượm ơi ! (Tố Hữu)

2 Chỉ ra sự khác nhau ở 2 câu sau:

Trang 38

=> Biết bao: từ chỉ số lượng.

=> Biết bao: từ chỉ sự cảm thán -> Câu cảm

thán

Hình thức hoạt động

Thi theo nhóm – tổ chức thành 3 nhóm chơi với

các từ bốc thăm

Thời gian suy nghĩ: 2p

Thời gian chơi 2p

Lượng người viết: 2 người

Học sinh nhận xét từng câu trên từng phương

diện sau: chức năng biểu cảm, từ ngữ cảm thán

và dấu chấm than

Giáo viên nhận xét cụ thể và chấm điểm đội

thắng

Yêu cầu học sinh viết đoạn văn từ 8 – 10 câu

nói về mục đích của việc học tập đối với tương

lai

a Biết bao người lính đã xả thâncho Tổ quốc ! b Vinh quang biếtbao người lính đã xả thân cho Tổquốc !

3 Đặt các câu cảm thán có sử dụng các từ cảm thán sau:

Trời ơi, hỡi ôi, chao ôi, biết bao, thay…

Ví dụ: Trời ơi, những con gấu đang ngày càng kiệt quệ sức lực

do chính con người

Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu không cố tìm mà hiểu học, thì ta chỉ thấy họ gàn

dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ôi…

4 Hãy đặt 2 câu trần thuật và sử dụng các hình thức cảm thán khácnhau để tạo thành câu cảm thán

Ví dụ: Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này

-> Ôi, tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này!

5 Viết đoạn văn ngắn với chủ đề: Học tập để ngày mai lập nghiệp

Có sử dụng câu cảm thán

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

Câu nghi vấn có chức năng chính là gì? Ngoài chức năng chính, CNV còn có những chức năng nào khác?

Nêu cách nhận diện giữa hai chức năng này của câu NV?

- Về nhà học - ôn lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập câu cầu khiến

- Ôn tập tiếp về các kiểu câu – Câu trần thuật

********************************

Ngày soạn: 6/3/2022

Ngày dạy: 9/3(8B)

Tiết 49: Luyện tập xây dựng và sử dụng câu thần thuật

A Mục tiêu bài học : Giúp H/S:

1 Kiến thức : - Củng cố và giúp học sinh tìm hiểu thêm kiểu câu trần thuật, dấu hiệu

nhận biết, chức năng chủ yếu và những khả năng biểu đạt của kiểu câu này

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng tạo câu, sử dụng trong hoàn cảnh nói và viết

Trang 39

3 Thái độ :

- Giáo dục tinh thần tự giác học tập Bồi dưỡng tinh thần yêu Tiếng Việt

B.Chuẩn bị: -Thầy: - Giáo án

- Bảng phụ

- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

C: Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…

D:Tiến trình dạy - học.

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

Hãy đặt các câu cầu khiến trong trường hợp sau: Đề nghị một người giúp mình một việc gì đó

Ghi bài

HS đọc, lắng nghe

- Trả lời

- Nhận xét, bổ sung

I Lý thuyết

1 Khái niệm: Là kiểu câu dùng để kể,

xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình bày…

VD: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này

là thắng địa

2 Đặc điểm và chức năng.

a Đặc điểm: Câu trần thuật không có

dấu hiệu hình thức của những kiểu câukhác (không có từ nghi vấn, cầu khiến,

từ ngữ cảm thán); thường kết thúc bằngdấu chấm nhưng khi dùng để yêu cầu,

đề nghị hay bộc lộ t/c, cảm xúc…nó cóthể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặcchấm than

VD: - Con đi đây (câu trần thuật)

- Con đi đi ! (câu cầu khiến)

- Con đi à ? (câu nghi vấn )

- Ôi, con đi ! (câu cảm thán)

b Chức năng.

- Trình bày: Trẫm muốn dựa vào sự

thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

- Tả: Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng

với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bạt màu hồng của 2 gò má.

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

Nêu mục đích cụ thể của những câu trần thuật dưới đây

a Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một

mỏ xuống Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc

Trang 40

a câu 1,2: Chào (dựa trên từ “chào”)

b khuyên bảo (dựa vào từ

“khuyên”)

Bài tập 3: Ngoài chức năng chính:

kể, miêu tả, xác nhận, thông báo,

trình bày, câu trần thuật còn có

chức năng yêu cầu, đề nghị, bày tỏ

cảm xúc … do vậy khi kết thúc câu,

câu trần thuật có thể được kết thúc

nhóm chơi với các từ bốc thăm

Thời gian suy nghĩ: 2p

Thời gian chơi 2p

Lượng người viết: 2 người

Học sinh nhận xét từng câu trên

từng phương diện sau: chức năng,

c Em gái tôi là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là mèo vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn

d Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt

e Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con

2 Bài tập 2:

Những câu trần thuật in đậm dưới đây có gì đặc biệt? Chúng được sử dụng với chức năng gì?

a Thôi, em chào cô Chào tất cả các bạn, tôi đi.

b Thôi, tôi ốm yếu quá rồi chết cũng được

Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh, ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào mình đấy.

3 Bài tập 3: Nhiều người thắc mắc: Tại sao nhiều câu trần thuật khi viết lại được lại được kết thúc bằng dấu chấm than

Bài tập 4 Trong câu thơ sau của Tố Hữu là câu nghi vấn, câu cảm thán hay câu trần thuật?

Vui sao một sáng tháng NămĐường về Việt Bắc lên thăm Bác HồBài tập 5: Đặt 5 câu trần thuật với chức năng trần thuật chuyển sang các kiểu câu khác: cầu khiến, nghi vấn, cảm thán

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

Câu trần thuật có chức năng chính là gì? Ngoài chức năng chính, CTT còn có những chức năng nào khác?

Nêu cách nhận diện giữa hai chức năng này của câu TT?

- Về nhà học - ôn lại bài

- Ôn tập tiếp về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

**********************************

Ngày đăng: 11/04/2022, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú  ý khi phân tích thơ trữ  tình: - giáo án văn 8 tự chọn
h ững yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình: (Trang 2)
- Bảng phụ. - giáo án văn 8 tự chọn
Bảng ph ụ (Trang 5)
Hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi   được   so   sánh  với   “mảnh   hồn - giáo án văn 8 tự chọn
nh ảnh cánh buồm căng gió biển khơi được so sánh với “mảnh hồn (Trang 8)
Hình ảnh con thuyền “nghỉ ngơi” sau chuyến ra khơi vất vả thực sự là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo - giáo án văn 8 tự chọn
nh ảnh con thuyền “nghỉ ngơi” sau chuyến ra khơi vất vả thực sự là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo (Trang 9)
- Phát hiện hình ảnh thơ. - giáo án văn 8 tự chọn
h át hiện hình ảnh thơ (Trang 14)
* Yêu cầu về hình thức: đúng   hình   thức   đoạn   quy   nạp, đủ   dung   lượng,   diễn   đạt   trôi chảy, mạch lạc - giáo án văn 8 tự chọn
u cầu về hình thức: đúng hình thức đoạn quy nạp, đủ dung lượng, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc (Trang 15)
thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ,một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chất thép - giáo án văn 8 tự chọn
th ơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ,một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chất thép (Trang 17)
Bài 1: Hình tượng người - giáo án văn 8 tự chọn
i 1: Hình tượng người (Trang 18)
- Hình ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ - giáo án văn 8 tự chọn
nh ảnh thơ trong sáng, đẹp đẽ (Trang 24)
2. Các hình thức nghi vấn thường gặp.    a. Câu nghi vấn không lựa chọn. - giáo án văn 8 tự chọn
2. Các hình thức nghi vấn thường gặp. a. Câu nghi vấn không lựa chọn (Trang 32)
Hình thức: Chia lớp ra làm ba đội. Học sinh sẽ lựa chọn 3/7 từ ngữ nghi vấn   thường   được   sử dụng   trong   cuộc   sống sinh hoạt và đặt câu nghi vấn   với   những   từ   ngữ đó - giáo án văn 8 tự chọn
Hình th ức: Chia lớp ra làm ba đội. Học sinh sẽ lựa chọn 3/7 từ ngữ nghi vấn thường được sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt và đặt câu nghi vấn với những từ ngữ đó (Trang 33)
- Bảng phụ. - giáo án văn 8 tự chọn
Bảng ph ụ (Trang 34)
Ngày dạy: 1/3 (8B) - giáo án văn 8 tự chọn
g ày dạy: 1/3 (8B) (Trang 34)
- Bảng phụ. - giáo án văn 8 tự chọn
Bảng ph ụ (Trang 39)
Gv: Cho học sinh điền vào bảng theo mẫu: - giáo án văn 8 tự chọn
v Cho học sinh điền vào bảng theo mẫu: (Trang 41)
w