CTCP BỌC ỐNG DẦU KHÍ VIỆT NAMHNX: PVBNhóm ngành Dầu khí Độc quyền bọc ống – Tiềm năng lớn từ NCS2-GD2 và Lô B Ô Môn Hàng loạt dự án đường ống khí chuẩn bị triển khai trong 2019 Tà
Trang 1CTCP BỌC ỐNG DẦU KHÍ VIỆT NAM(HNX: PVB)
Nhóm ngành Dầu khí Độc quyền bọc ống – Tiềm năng lớn từ NCS2-GD2 và Lô B Ô Môn
Hàng loạt dự án đường ống khí chuẩn bị triển khai trong 2019
Tài sản khấu hao gần hết và giá trị còn sử dụng lớn
Kết quả kinh doanh chính đã bắt đầu chuyển biến tích cực
Định giá đang rất hấp dẫn so với giá trị tài sàn và tiềm năng
PVCoating là công ty con của Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas) phụ trách mảng bọc ống dầu khí và cũng là công ty hoạt động độc quyền trong lĩnh vực này tại Việt Nam
Giai đoạn 2016-2017 do ảnh hưởng bởi tình hình triển khai dự án của tập đoàn PVN, công ty đang ghi nhận kết quả kinh doanh suy giảm Từ năm
2018, các dự án đã bắt đầu khởi động lại, hoạt động kinh doanh sẽ có triển biến mạnh trong năm 2019
Giai đoạn 2018-2020 các dự án đường ống dẫn khí NCS2-GĐ2, STT, SV-ĐN
và Lô B Ô Môn sẽ được đấu thầu và triển khai nhanh, với khối lượng đường ống ước tính hơn 500 km Kz vọng một giai đoạn bùng nổ trở lại từ hoạt động kinh doanh chính, mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn
Quan điểm và Định giá
Từ 2018-2021 sẽ triển khai khoảng hơn 500 km đường ống mà điểm rơi doanh thu chính bắt đầu quý 1/2019 và đỉnh điểm trong khoản từ giữa năm 2019 đến cuối năm 2020, do đó đây là thời điểm bắt đầu sự tăng trưởng bùng nổ trở lại của cổ phiếu PVB
Sử dụng phương pháp định giá tài sản và phương pháp định giá theo P/E, chúng tôi cho rằng giá trị cổ phiếu PVB sẽ nằm trong khoảng từ 35.000 đồng đến 45.000 đồng trên mỗi cổ phiếu trong năm 2019
Thị giá (05/07/2018) Đồng/CP 13.800
Vốn hóa thị trường Tỷ đồng 298.08
BIỂU ĐỒ BIẾN ĐỘNG GIÁ
PVGAS % 52.94 Rủi ro ngắn hạn khi công ty có thể ghi nhận kết quả kinh doanh suy giảm
trong 6 tháng cuối năm 2018
Rủi ro từ việc đấu thầu dự án Lô B Ô Môn, trường hợp dự án được đấu thầu quốc tế thì công ty sẽ phải cạnh tranh trực tiếp từ đối thủ từ Malay Rủi ro các dự án có thể bị chậm trễ do tình hình căng thẳng trên biển Đồng
như Cá Voi Xanh, Cá Rồng Đỏ (phần này đã được loại khỏi tính toán)
Samarang Asian Prosperity % 9.93
III TRIỂN VỌNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH GIÁ LN gộp 181.17 (71.6) (34.16) 35.20 180.00
Trang 2I TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG DẪN KHÍ VIỆT NAM
Hệ thống đường ống dẫn khí của Việt Nam (không bao gồm đường ống dẫn khí nội mỏ thuộc các công trình khai thác khí – thượng nguồn) gồm các công trình như sau:
1 Các công trình đang vận hành
- Hệ thống đường ốn dẫn khí Bạch Hổ (Sư Tử Vàng – Rạng Đông – Bạch Hổ - Dinh Cố - Phú Mỹ) với tổng chiều dài 242 km (trong đó trên biển 197 km, trên bờ 45 km), công suất thiết kế 2.2 tỷ m3/năm cho đường ống Bạch Hổ-Dinh Cố-Phú Mỹ, cùng các hạng mục khác (Trạm nén tăng áp Dinh Cố, Nhà máy xử
lý khí Dinh Cố, đường ống vận chuyển LPG, condensate từ Nhà máy xử lý khí Dinh Cố, đường ống vận chuyển LPG, condensate từnhà máy xử lý khí Dinh Cố đến Thị Vải, đường ống dẫn khí Dinh Cố - Bà Rịa – Phú Mỹ, Trạm phân phối khí Bà Rịa, Trạm phân phối khí Phú Mỹ, các trạm van ngắt tuyết), vận hành
từ 1995
- Hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 1 (Nam Côn Sơn – Long Hải- Dinh Cố- Phú Mỹ) với tổng chiều dài 400 km (trong đó đường ống từ mỏ Lan Tây – Dinh Cố dài 370km, đường ống Dinh Cố - Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ 32 km), công suất thiết kế 7 tỷ m3/năm, vận hành từ năm 2002
- Hệ thống đường ống dẫn khí thấp áp Phú Mỹ - Mỹ Xuân – Gò Dầu với chiều dài 7 km, công suất thiết
kế 1 tỷ m3/năm, vận hành từ năm 2003
- Hệ thống đường ống dẫn khí Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 1: Phú Mỹ - Nhơn Trạch – Hiệp Phước) với chiều dài 40 km, công suất thiết kế 2 tỷ m3/năm, vận hành từ 2008
- Hệ thống đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 – Giai đoạn 1 (từ giàn Thiên Ưng kết nối vào đường ống nội mỏ Bạch Hổ) với chiều dài đường ống trên biển 151 km, công suất thiết kế 7 tỷ m3/năm, vận hành
từ năm 2015
- Hệ thống đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau với chiều dài 325 km (trong đó trên biển 298 km, trên bờ
27 km), công suất thiết kế 2 tỷ m3/năm, cùng các hạng mục khác (Trạm tiếp bờ tại Mũi Tràm – Cà Mau, Trạm phân phối khí Cà Mau), vận hành từ 2007
2 Các công trình đang và chuẩn bị xây dựng
- Đường ống dẫn khí Lô B – Ô Môn (Lô B-Kiên Giang/Cà Mau- Cần Thơ) với tổng chiều dài 431 km (trong đó trên biển: đường ống chính 292 km, đường ống nhánh 37 km, trên bờ 102 km), công suất thiết kế 7 tỷ m3/năm, dự kiến đi vào vận hành năm 2020-2021
Trang 3- Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2- Giai đoạn 2 với chiều dài khoảng 117 km, công suất thiết kế khoảng 7 tỷ m3/năm, cùng nhà máy xử lý khí GPP2, dự kiến đi vào vận hành đầu năm 2020;
- Đường ống dẫn khí mỏ Cá Voi Xanh với chiều dài khoảng 100 km, công suất thiết kế khoảng 7 tỷ m3/năm, cùng nhà máy xử lý khí, dự kiến đi vào vận hành trong giai đoạn 2023-2025
- Các đường ống thu gom khí khu vực Đông Nam, Tây Nam và miền Trung,…
3 Phân tích các đường ống dẫn khí chính thời gian tới
Tổng quan về dự án Nam Côn Sơn 2 – Giai đoạn 2
Dự án đầu tư xây dựng công trình đường ống dẫn khí NCS2 được PVN phê duyệt năm 2011 Dự án đầu
tư nhằm mục đích vận chuyển khí từ các mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh, mỏ Thiên Ưng – Mảng Cầu và các
mỏ khí khác của bể Nam Côn Sơn và Bể Cửu Long vào bờ cung cấp cho các hộ tiêu thụ tại khu vực miền Đông Nam Bộ với quy mô đầu tư như sau:
- Hệ thống đường ống biển có chiều dài khoản 261.5 km, đường kính 26 inch, xuất phát từ KP64 qua Thiên Ưng- Mãng Cầu, Bạch Hổ và tiếp bờ tại Long Hải, vận chuyển 2 pha có công suất thiết kế 18.4tr m3 khí và 1.320 tấn Condensate/ngày đêm (tương đương với công suất vận chuyển khí khô là 7 tỷ m3/năm Đường ống có đầu chờ nhận khí gần giàn Hải Thạch, kết nối với giàn Thiên Ưng, Đại Hùng và các đầu chờ kết nối tại khu vực Bạch Hổ
- Đường ống trên bờ khoảng 9 km có đường kích 26 inch từ Long Hải tới nhà máy Dinh Cố 2 (GPP2) và khoảng 30km có đường ống kính ngoài 30 inch dẫn khí từ GPP2 đến Phú Mỹ, trạm van ngắt tuyến tại Phước Hòa, phần mở rộng của Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ
- Nhà máy xử lý khí GPP2 có công suất 7tr m3 khí/ngày đêm đặt tại Dinh Cố, khoảng 25 km tuyến ống dẫn các sản phẩm lỏng từ GPP2 đến kho cảng Thị Vải và 3 trạm van ngắt tuyến dọc các tuyến ống dẫn sản phẩm lỏng
- Tổng mức đầu tư dự án khoảng 1.3 tỷ USD, dự án NCS2 đã được PVGas phê duyệt phân kz đầu tư thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Chiều dài toàn tuyến đường ống khoảng 151.35 km, đường kính ống 26 inch từ Thiên
Ưng và kết thúc tại điểm Tie in (KP 207+500) kết nối vào Bạch Hổ để thu gom khí Đại Hùng và Thiên Ưng (đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 23/1/2017)
+ Giai đoạn 2: Tuyến ống dự kiến có chiều dài khoảng 117 km đường kính 26 inch, công suất thiết kế là
20 triệu m3/ngày Trạm tiếp bờ vào Long Hải, sau đó kèo dài đến nhà máy Dinh Cố 2 với chiều dài khoảng 9 km đường ống 26 inch Dự án dự kiến bắt đầu thực hiện từ cuối năm 2018 đến đầu năm
2019 (theo phương án điều chỉnh)
- Chi tiết đường ống NCS2-GĐ2:
Trang 4Theo kế hoạch phá triển toàn bộ mỏ STT vào năm 2019-2020, và mỏ Sao Vàng – Đại Nguyệt dự kiến sẽ triển khai sau thời gian đó, do đó việc triển khai dự án NCS2-GĐ2 và thu gom khí cũng cần chia thành các giai đoạn đầu tư để đảm bảo thu gom, vận chuyển khi phù hợp với kế hoạch khai thác của các mỏ, giảm thiểu rủi ro về tiến độ khai khác nguồn khí SV-ĐN Phân kz đầu tư dự án NCS2 như sau:
+ Phân kz đầu tư giai đoạn 2: Để tiếp nhận và xử lý nguồn khí STT, trong giai đoạn đầu chỉ xây dựng
117 km đường ống biển từ KP 207+474 về bờ, xây dựng nhà máy GPP2 thuộc dự án NCS2-GD2 với công suất 7 triệu m3/ngày và các đường ống dẫn sản phẩm
+ Giai đoạn tiếp theo: Sau khi trữ lượng và kế hoạch phát triển mỏ SV-ĐN rõ ràng hơn, Dự án NCS2 sẽ
triển khai đầu tư giai đoạn tiếp theo cùng dự án thành phần liên quan theo hướng đầu tư đường ống thu gom khí từ Thiên Ưng về Sao Vàng và đường ống kế nối giàn nén Sao Vàng vào tuyến NCS2; hoặc xây dựng giàn nén CCP-Thiên Ưng và đường ống thu gom khí từ mỏ Sao Vàng về giàn nén Thiên Ưng Khi đó toàn tuyến ống biến NCS2 sẽ chuyển sang chế độ vận hành cao áp Tiến độ của giai đoạn này sẽ đồng bộ với kế hoạch phát triển bỏ SV-ĐN
+ Tuyến ống từ Hải Thạch kế nối về NCS2 sẽ được triển khai tiếp khi đủ điều kiện
- Thời gian đấu thầu dự kiến: Cuối năm 2018
Tổng quan về dự án Lô B Ô Môn
- Mục tiêu: Dự án Đường ống dẫn khí Lô B – Ô môn đầu tư nhằm vận chuyển và phân phối khí tự nhiên
từ các Lô B 48/95 và 52/97 thuộc vùng biển Tây Nam, Việt Nam từ năm 2021 với sản lượng khai tháng khoảng 5-5.6 tỷ m3/năm (bao gồm 23% CO2 và khí trơ) trong giai đoạn từ 2021-2040 để cung cấp cho
Trang 5các Nhà máy điện tại Trung tâm điện lực Ô Môn, bổ sung cho cụm Khí – Điện –Đạm Cà Mau và các nhà máy điện tại trung tâm điện lực Kiên Giang
- Phương án tuyến ống: Tuyến ống chính tiếp bờ tại An Minh tới GDC Ô Môn có tuyến nhánh tiếp bờ ở Mũi Tràm –Cà Mau
- Dự án gồm các hạng mục chính như sau: tuyến ống biển và trên đất liền, Trạm tiếp bờ tại An Minh – kiên Giang, Trạm tiếp bờ tại Mũi Tràm –Cà Mau, Trạm phân phối khí Kiên Giang, Trung tâm phân phối khí Ô Môn – Cần Thơ, các trạm van ngắt tuyến
- Tuyến ống có chiều dài khoản 432 km trong đó:
+ Đường ống biển dài 330 km từ giàn công nghệ trung tâm Lô B thuộc vùng biển tây Nam đến điểm tiếp bờ tại An Minh- Kiên Giang và tại Mũi Tràm – Cà Mau
+ Đường ống trên đất liền dài 102 km từ điểm tiếp bờ tại An Minh – Kiên Giang về GDC Ô Môn – Cần Thơ
+ Các trạm tiếp bờ cà trạm phân phối khí
- Tổng mức đầu tư (đã bao gồm VAT) là 1,28 tỷ USD tại thời điểm 2015, dự kiến hoàn thành vào năm
2021
- Thời gian đầu thầu dự kiến: Đầu năm 2019
Dự án Sư Tử Trắng
- Dự án phát triển mỏ Sư Tử Trắng - giai đoạn 2 sẽ xây dựng bổ sung thêm các giàn khai thác, giàn xử lý trung tâm và bơm ép để sản lượng khí khai thác đạt mức 1,5 tỉ m3/năm, dự kiến bắt đầu khai thác từ năm 2021 và kéo dài đến sau 2035 Khi đó, khí từ mỏ sẽ được đưa thẳng về bờ qua đường ống nối từ STT đến đường ống Nam Côn Sơn 2 - GĐ 2 với chiều dài khoảng 75 km, để cung cấp nguồn khí cho Nhà máy Xử lý Khí Dinh Cố 2
- Hiện tại kế hoạch phát triển mỏ STT đã được trình Tập đoàn PVN xem xét, do đó dự kiến cuối năm
2018 sẽ được phê duyệt FS
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BỌC ỐNG VIỆT NAM
1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam (PVCOATING) là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) –trực thuộc Tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam (PVN) Hiện tại, PVB là công ty phụ trách chính ở Việt Nam về mảng bọc ống dẫn dầu khí cho PVN
Các dịch vụ PVCOATING cung cấp bao gồm:
- Bọc chống ăn mòn (FBE/3LPE/3LPP)
- Bọc bê tông gia trọng (CWC);
- Bọc bảo ôn Polyurethane Foam (PUF) bọc bảo ôn Multilayer Polypropylene (MLPP);
Trang 6- Bọc chống ăn mòn và bảo ôn cho Fittings & Bends;
- Bọc mối nối (Field Joint Coating)
- Bọc ống và mối nối bằng phương pháp quấn (Wrapping Coating);
- Dịch vụ kiểm tra và thử nghiệm vật liệu - sản phẩm bọc ống Nhà máy Bọc ống của PVCOATING, có tổng vốn đầu tư khoảng 30 triệu USD, được xây dựng từ tháng 8/2009 trên tổngdiện tích 70.000 m2 tại KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, một trong những khu công nghiệp sầm uất nhất cả nước với cơ sở hạ tầng hiện đại, giao thông đường bộ
và đường thủy thuận tiện
Cơ cấu cổ đông: Cơ cấu cổ đông PVB
- Cơ cấu cổ đông của PVB khá cô đặc, công ty mẹ PVGAS nắm giữ 52.94%
tỷ lệ sở hữu và không có { định thoái vốn, do đây là ngành đặc thù thuộc chiến lược chuỗi phát triển khép kín của Tổng công ty
- Cổ đông tổ chức tiếp theo là Samarang nắm giữ gần 10% được chuyển đổi từ Halley Sicav
- Các cổ đông còn lại nắm giữ hơn 37% cổ phần của PVB, tuy nhiên phần lớn là cán bộ nhân viên và các nhà đầu tư lâu năm, nói chung cơ cấu của PVB tương đối là cô đặc
2 Tình hình tài chính
Tài sản cố định hấu hao gần hết
Nhà máy bọc ống của PVB, có tổng vốn đầu tư 30 triệu USD, được xây dựng từ tháng 8/2009 và đi vào hoạt động vào năm 6/2010, Nhà máy có công suất bọc khoảng 600km/năm với công nghệ bọc hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á
Công ty có sử dụng chính sách khấu hao nhanh cho các máy móc và nhà xưởng phục vụ cho hoạt động bọc ống, tính đến cuối năm 2017, số tài sản cố định còn lại trên sổ sách khoảng 85 tỷ đồng và dự kiến
sẽ khấu hao gần hết trong 2018
Các tài sản đã khấu hao của công ty đa phần là những tài sản dài hạn sử dụng khoảng 20-25 năm, do
đó mặc dù công ty đã trích khấu hao nhanh gần hết nhưng giá trị sử dụng vẫn còn, và theo báo cáo tài chính năm 2017 giá trị tài sản đã khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được lên đến 358 tỷ đồng (chiếm hơn 70% giá trị tài sản đã khấu hao)
Kinh doanh ảm đạm giai đoạn từ 2015-2018
52.94%
9.93%
37.13%
PVGAS Samarang Asian Prosperity Cổ đông khác
Trang 7Kết quả kinh doanh trong hai năm 2016 và 2017 kém khả quan do ảnh hưởng bởi việc dừng triển khai các dự án bọc ống trọng điểm Đa phần các dự án đều được trì hoãn so với kế hoạch ban đầu do ảnh hưởng bởi tình hình diễn biến giá dầu thế giới giảm mạnh.Trong đó:
- Năm 2016, công ty gần như khôngcó doanh thu do không có dự án nào được triển khai nhưng vẫn phải thực hiện trích khấu hao và duy trì một lực lượng lao động cũ, do đó, công ty đã ghi nhận một khoản lỗ lớn hơn 53 tỷ trong thời điểm này
- Năm 2017, Ban lãnh đạo đã kịp thờiđánh giá tình hình kinh doanh thời gian tới và đã quyết liệt trong việc cắt giảm các chi phí hoạt động cũng như chi phí nhân công, cùng với tăng cường tìm kiếm thêm các công việc khác bên ngoài để duy trì Do đó, công ty đã có tăng trưởng doanh thu, giảm nhẹ mức lỗ
từ HĐKD chính từ 71 tỷ của năm 2016 về còn 34 tỷ năm 2017 Ngoài ra, nhờ hoàn nhập các khoản dự phòng bảo hành công trình và thanh l{ các tài sản dư thừa nên tổng kết công ty đã có mức lợi nhuận khoảng hơn 56 tỷ đồng
- Năm 2018, công ty đã bắt đầu có doanh thu từ dự án bọc ống Cá tầm trong qu{ 1 và qu{ 2, do đó doanh thu dự kiến nửa năm 2018 ở mức trên 80 tỷ đồng và lợi nhuận ước tính khoảng hơn 20 tỷ đồng sau thuế Điều này góp phần giúp công ty ổn định được tình hình kinh doanh cũng như đủ để duy trì một lực lượng lao động đủ mạnh chuẩn bị cho giai đoạn tăng trưởng mạnh các năm tiếp theo
Phân tích cơ cấu tài sản của công ty
Tài sản:
- PVCoatting là công ty hoạt động chuyên biệt, chiếm lĩnh gần như độc quyền mảng bọc ống dầu khí trong nước Xác định được chiến lược này, lãnh đạo công ty cũng hướng công ty chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh chính và do đó công ty luôn duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, không bị xa lầy vào các hoạt động kinh doanh khác như nhiều đơn vị mắc phải
- Theo báo cáo tài chính quý 1/2018 thì hàng tồn kho chiếm lớn nhất 33%, phần lớn là nguyên liệu vật liệu dự trữ dùng cho hoạt động bọc ống
17%
28%
33%
4%
17%
1%
Tiền và tương đương tiền Phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định Chi phí trả trước dài hạn
Chart: Cơ cấu tài sản của PVCoating
Trang 8- Khoản phải thu ngắn hạn là khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai, lên đến 28% Theo thuyết minh BCTC thì các khoản phải thu từ ba đối tác chính là PVGas, Vietsopetro và PVC chiếm tới hơn 90%, đều là những khoản không có rủi ro Trong đó khoản phải thu 67 tỷ từ Vietsopetro mới phát sinh từ dự án bọc ống
Cá Tầm, và sẽ hoàn thành tronng qu{ 2/2018
- Khoảng tiền mặt và tài sản cố định mỗi thứ chiếm 17%, trong đó công ty luôn duy trì vị thế tiền mặt khá cao qua các năm, có thời điểm năm 2016 lượng tiền công ty duy trì còn cao hơn giá trị thị trường của cổ phiếu và là một trong số ít công ty có tỷ số này cao như vậy
Nguồn vốn:
- Công ty luôn duy trì một cơ cấu tài trợ hợp l{, tỷ lệ nợ so với tổng tài sản luôn ở mức thấp Theo số liệu tại quí 1/2018 thì tỷ lệ nợ so với tổng tài sản là gần 11%, trong đó nợ vay tài chính trả lãi là 16.7 tỷ đồng, chiếm 3.5%
- Trong phần vốn chủ sở hữu thì chủ yếu là vốn góp của cổ đông và lợi nhuận giữ lại lũy kế, ngoài ra các khoản khác không đáng kể Có thể thấy, công ty có hoạt động đơn giản và cơ cấu tài chính cũng rất rõ ràng, không sử dụng vốn khỏi các hoạt động kinh doanh chính
III TRIỂN VỌNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH GIÁ
1 Triển vọng các dự án triển khai trong giai đoạn 2019-2021
Các dư án chuẩn bị triển khai trong 2018-2019
Theo Quy hoạch phát triển ngành Khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng 2035 thì chiều dài hệ thống đường ống chocác dự án ngoài khơi từ năm 2017 đến 2025 là 1.240-1.435 km Trong đó nổi bật
có một số dự án như hệ thống đườngống Nam Côn Sơn 2 – Giai đoạn 2 dài 117 km với và 9 km ống nối
bờ, dự án hệ thống đường ống Lô B-Ô Môn dài 432 km với cả tuyến ống biển và tuyến ống bờ, dự án
hệ thống đường ống Cá VoiXanh dài 100 km, dự án Sư Tử Trắng dài khoảng 75 km Theo nguồn tin mới nhất thì 2018-2020 có khoảng hơn 500 km đường ống được triển khai, với khối lượng dự kiến từ Nam CônSơn 2 - giai đoạn 2, Sư Tử Trắng, GPP2 Vũng Tàu, Lô B Ô Môn và Cá Rồng Đỏ;
Thời gian triển khai dự kiến
Đường ống dẫn khí NCS2
(giai đoạn 2) + GPP2
832,4 triệu USD
Ống biển: 117 km ống 26 inch;và 9
km ống 26 inchtiếp bờ;
Ống bờ:Dẫn khí khô 30 km ống 30 inch kết nốiGPP2 ,Dẫn condensate 25km ống 6 inch, Dẫn LPG 25km ống 10 inch;
Dự án đường ống dẫn khí NCS2
là dự án chính có vai trò như đường trục chính kết nối với các
dự án thành phần trong chuỗi
dự án: Thượng nguồn – Trung nguồn – Hạ nguồn
Bắt đầu: Q1/2019 Kết thúc: Q4/2020
Đường ống thu gom, vận
chuyển khí mỏ Sư Tử
Trắng
139,5 triệu USD
Đường kết nối khoảng 75 km
Dự án kết nối và thu khí từ Sư
Tử Trắng chạy NCS2 về bờ
Bắt đầu: Q1/2019 Kết thúc: Q4/2012
Đường ống thu gom, vận
chuyển khí mỏ Sao Vàng
– Đại Nguyệt
145,5 triệu USD
22 km kết nối với NCS2
Dự án kết nối và thu khí từ Sao Vàng chạy NCS2 về bờ
Bắt đầu: Q1/2019 Kết thúc: Q4/2019
Đường ống thu gom khí 189,9 triệu Dự án kết nối và thu khí từ Cá Tạm hoãn
Trang 9Cá Rồng Đỏ USD Rồng Đỏ chạy NCS2 về bờ
Đường ống dẫn khí Lô B Ô
Môn
1.3 tỷ USD Tổng chiều dài khoản 432 km
Đường ống biển dài 209 km đường kính 28 inch
Đường ống bờ dài 102 inch
Vận chuyển và phân phối khí từ Lô
B – Khu Tây Nam Việt Nam về bờ Kiên Giang- Cần Thơ và Cà Mau
Bắt đầu: Q2/2019 Kết thúc: Q2/2021
Chú ý: Dự án kz vọng triển khai sớm gồm NCS2-GĐ2, Lô B, STT và SV-ĐN
Theo ước tính, hai qu{ đầu năm2018 công ty tiếp tục ghi nhận doanh thu lợi nhuận từ dự án Cá Tầm, trong qu{ 3 và qu{ 4 khả năng sẽ bị hạn chế khối lượng công việc trước khi chờ triển khai các dự án mới
Các dự án mới sẽ bắt đầu mang lại lợi nhuận cho công ty kể từ qu{ 1/2019 và đỉnh điểm từ qu{ 2/2019 trở
đi, khi mà các dự án NCS2-GĐ2, STT và SV-ĐN đi vào giai đoạn khối lượng công việc nhiều nhất
Thống kê dự án và doanh thu qua các năm
Theo dữ liệu phân tích, thì đơn giá bọc ống cho mỗi loại có sự khác nhau và ngoài ra còn tùy thuộc vào đường kính ống Tuy nhiên, trung bình thì đơn giá bọc ống bê tông gia trọng khoảng từ 3-8 triệu và bọc ống chống ăn mòn thì có thể rẻ hơn Đôi khi có thể kết hợp nhiều loại bọc ống khác nhau hoặc bọc tại các điểm đấu nối sẽ phức tạp và có đơn giá cao hơn
Thống kê doanh thu và chiều dài thực hiện để dự báo đơn giá trung bình và thực hiện ước tính doanh thu cho các năm tiếp theo
Năm hoàn thành
Chiều dài (km) Doanh thu
Lợi nhuận gôp
Tỷ suất
LN gộp
Lợi nhuận
2015 130 967,652,322 181,172,967 18.7% 39,062,433 5.290
Chú ý: Doanh thu /1km khoảng 4-7 tỷ; Biên LN gộp 20% do đã khấu hao gần hết; Đơn vi: 1,000 đồng
2 Định giá
Chúng tôi thực hiện định giá cổ phiếu PVCoating theo phương pháp tài sản và phương pháp P/E và không thực hiện phương pháp dự phóng dòng tiền với l{ do sau:
- PVB hoạt động trong lĩnh vực hẹp, chiếm vị thế độc quyền và doanh thu phụ thuộc rất lớn vào các dự
án đường ống được triển khai, do đó tính ổn định của dòng tiền không vững Thực tế đã chứng minh trong giai đoạn từ 2013 đến 2015 khi công ty có dự án thì doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng rất nhanh nhưng trong giai đoạn 2016-2018 khi các dự án mới chưa triển khai thì doanh thu và lợi nhuân của công ty thay đổi quá khác biệt với trước đó
Trang 10- PVCoating có cơ cấu tài sản lành mạnh, báo cáo rõ ràng và hoạt động kinh doanh đơn giản, không có đầu tư ngoài ngành, vì thế phương pháp định giá tài sản sẽ khá tin cậy
- Ngoài ra, dựa vào những dự phóng về các dự án sẽ được triển khai, chúng tôi sẽ có đủ dữ kiện để đưa
ra dự phóng doanh thu và lợi nhuận khá chắc chắn cho 2-3 năm tới Do đó, phương pháp P/E cũng sẽ được chúng tôi áp dụng như là biện pháp bổ sung cho phương pháp định giá tài sản
Phương pháp tài sản:
Phương pháp tài sản được tính toán gần giống với giá trị sổ sách của cổ phiếu, và có điều chỉnh giảm đối với các tài sản có rủi ro và cộng với các loại tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Theo báo cáo tài chính quý 1/2018:
- (1) Giá trị tiền và tương đương tiền + Khoản nắm giữ đến ngày đáo hạn = 80.3 tỷ đồng
- (2) Giá trị các khoản phải thu ngắn hạn = 134.4 tỷ, như đã phân tích ở trên hầu hết khoản phải thu đều của các tổ chức uy tín trong ngành chiếm hơn 90%, do đó rủi ro gần như không đáng kể
- (3) Hàng tồn kho ròng là 154.9 tỷ, phần lớn là nguyên vật liệt phục vụ cho hoạt động bọc ống Công ty
đã thực hiện hạch toán theo giá trị nhỏ nhất giữa giá trị gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, tuy nhiên để an toàn chúng tôi vẫn trích lập thêm 30% trên số này Do đó, giá trị hàng tồn kho thực ghi sẽ
là 108.5 tỷ đồng
- (4) Tài sản ngắn hạn khác đa số là ghi nhận chắc chắn trích trước, do đó sẽ được ghi nhận như trên BCTC là 18.2 tỷ đồng
- (5) TSCĐ hữu hình chưa khấu hao còn 81.5 tỷ cộng với khoảng 350 tỷ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng, chúng tôi thực hiện tính toán cả giá trị này bởi vì chúng thực tế sẽ sử dụng cho các dự án trong thời gian tới Giá trị ghi nhận sẽ là 431.5 tỷ đồng
- (6) Giá trị các nghĩa vụ nợ của công ty ghi nhận là 51.07 tỷ đồng
Như vậy, giá trị tài sản ròng của công ty = (1)+(2)+(3)+(4)+(5)-(6) = 721.83 tỷ đồng
Giá trị cổ phần là = 33.400 đồng/cổ phần
Phương pháp P/E:
Như chúng tôi đã dự phóng ở trên, khi các dự án NCS2-GĐ2, Lô B Ô Môn, STT và SV-ĐN đi vào triển khai, thì doanh thu lợi nhuận của PVB sẽ tăng trưởng rất nhanh, với ước tính EPS năm 2019 và 2020 lần lượt là 6,600 đồng và 8,600 đồng
Các năm tiếp theo sẽ tiếp tục phụ thuộc vào tiến độ của dự án Cá Voi Xanh, Cá Rồng Đỏ , nhưng ước tính mức doanh thu và lợi nhuận cao sẽ duy trì được trong khoản 4-5 năm tiếp theo
Với đặc thù là hoạt động kinh doanh theo dự án, và mức độ phụ thuộc lớn vào khối lượng công việc của Tổng Công ty Khí Việt Nam (PVGas), do đó chúng tôi nghĩ mức P/E foward chỉ khoảng 6-8 lần là phù hợp với loại hình này
Vậy, giá dự phóng của PVB trong năm 2019 và 2020 lần lượt vào khoảng 52,5000 đồng đến 68,800 đồng trên mỗi cổ phiếu