1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Quan hệ pdf

38 563 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ hai ngôi
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 901 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-Quan Hệ Tương Đương I.Quan hệ tương đương: - Quan hệ R trên A được gọi là quan hệ tương đương nếu có đủ 3 tính chất : phản xạ, đối xứng và bắt cầu... • Ví dụ 3: trên tập hợp các mệ

Trang 1

I-Quan hệ hai ngôi:

/),

B

}/

),

,{(

2

1 A A n a a a n a i A i

Trang 2

Ví dụ:

Cho 2 tập: A = {1; 2; 3}, B = {a, b, c}

A × B = {(1; a), (1; b),(1,c), (2; a), (2; b), (2; c), (3; a), (3; b), (3; c),}

B × A = {(a; 1), (a; 2), (a; 3), (b; 1), (b; 2), (b; 3), (c; 1), (c; 2), (c; 3),}

B × A = {(a; 1), (a; 2), (a; 3), (b; 1), (b; 2), (b; 3), (c; 1), (c; 2), (c; 3),}

Trang 4

a R

R, b)

Trang 7

 c) Ma trận biểu diễn quan hệ:

 Cho 2 tập A = {a1, a2, …, am}, B = {b1, b2, …, bn}

 Ma trận biểu diễn quan hệ giữa A&B, kí hiệu:

MR = (mij)mxn

 Sắp xếp các phần tử của A&B theo một trật tự nào

đó lần lượt trên một hàng ngang & hàng dọc, khi đó:

Trang 8

j i

ij

b R a

khi 0

Rb a

khi 1

m

Trang 9

 Ví dụ:

 Cho A = {1; 3; 7; 9}, B = {1; 21; 28}

 Xét quan hệ hai ngôi R giữa A&B sau:

 aRb ⇔ “a là ước của b”

 Một ma trận biểu diễn quan hệ trên:

Trang 10

01

11

00

01

28

21

1

97

31

R

M

Trang 11

II-Quan Hệ Tương Đương

I.Quan hệ tương đương:

- Quan hệ R trên A được gọi là quan hệ tương

đương nếu có đủ 3 tính chất : phản xạ, đối xứng và bắt cầu.

Ví dụ 1: các quan hệ “=, ≡, // “ là quan hệ

tương đương.

Ví dụ 2:các quan hệ “ “ không phải là quan

hệ tương đương vì không có tính đối xứng.

⊥ ,

⊥ ,

Trang 12

Ví dụ 3: trên tập hợp các mệnh đề thì quan hệ

“tương đương logic” là một quan hệ tương đương.

Ví dụ 4: trên tập A = { 1,2,3 } thì

 R = {(1,1),(2,2),(3,3)} là quan hệ tương đương.

 R còn là quan hệ tương đương có ít phần tử nhất.

 T = {(1,1),(2,2),(3,3),(1,2),(2,1)} là quan hệ tương đương.

Trang 13

 H = {(1,1),(2,2),(3,3),(2,3)} không là quan hệ tương đương vì không đối xứng.

 K = {(1,1),(2,1),(1,2),(2,1) } không là quan hệ tương đương vì không có tính phản xạ.

 Ví dụ 5:trên tập số nguyên Z cho quan hệ hai ngôi

x ϵ Z , y ϵ Z, (x;y) ϵ f <=> 7.x^2 - 9.x = 7y^2 - 9y.

f có phải là quan hệ tương đương không?

x

Trang 14

 + 7x² - 9x = 7x² - 9x với mọi x ϵ Z => (x,x) ϵ f; vậy

+ 7x²-9x ϵ Z với mọi x ϵ Z, mà trong Z có tính bắc

tức là m = n và n = k (m,n,k ϵ Z) => m = k giả sử (x,y) ϵ f và (y,z) ϵ f: ta có: 7x² - 9x = 7y² - 9y

=> 7x² - 9x = 7z² - 9z => (x,z) ϵ f => f có tính bắc

Trang 15

 +7x²-9x và 7y²-9y đều thuộc Z (với x,y ϵ Z)

nên từ 7x²-9x = 7y²-9y => 7y²-9y = 7x²-9x

vậy: nếu (x,y) ϵ f thì (y,x) ϵ f => f có tính đối xứng (3*)

f có đủ 3 tính chất (1*), (2*), (3*) nên là quan hệ tương đương trong Z

Trang 16

II Lớp Tương đương:

Cho R là quan hệ tương đương trên A tập con của A gồm các phần tử tương đương với x A gọi là lớp tương đương chứa x thường kí hiệu tương đương x là [x] hay Theo đó,

Trang 17

Ví dụ 2: Trên tập Z các số nguyên xét quan hệ =(mod3) như

chứng minh được đây là quan hệ tương đương trên Z Ta được:

[0] = {….,-6,-3,0,3,6,….}

[1] = {… ,-4.-1,1,4,……}

[2] = {… ,-5,-2,2,5,……}

Trang 18

 Tính chất: Giả sử R là một quan hệ tương đương trên A Khi ấy

 (i) x A x [x] ∀ ∈ ⇒ ∈

 (ii) x,y A, xRy [x] =[y] ∀ ∈ ⇔

 (iii) Hai lớp tương đương [x], [y] sao cho [x]∩[y]≠ thì ∅

trùng nhau

Trang 19

III Sự phân hoạch thành lớp tương đương:

Cho quan hệ R tương đương trên A Ta có:

1) Các lớp tương đương của R sẽ lập nên một phân hoạch của A

2) Với một phân hoạch,sẽ tồn tại một quan hệ tương đương R tương ứng

3) Hai phần tử có quan hệ tương đương sẽ cùng thuộc một lớp tương đương,hai phần tử không quan hệ tương đương sẽ thuộc hai lớp tương

đương khác nhau

Trang 20

4) Trong mỗi lớp tương đương,ta có thể chọn bất kỳ phần

tử nào làm đại diện cho lớp

Trang 21

[Việt Nam]={x ϵ S / x R Việt Nam}={Nhật, Lào, Việt Nam, Iran}

[Mỹ]={Chile, Peru, Mỹ}

[Ý]={Nga, Áo, Anh, Mỹ, Ý}

[Úc]={Úc}

[Libi]={Libi, Maroc}

Trang 22

I/ Biểu đồ hasse:

1/Giới thiệu:

Quan hệ thứ tự: quan hệ R trên tập A là quan

hệ thứ tự nếu nó có tính chất phản xạ , phản xứng và bắc cầu

Ký hiệu: ≺Cặp (A, ) được gọi là tập sắp xếp thứ tự ≺hay poset

Phản xạ: a a.≺

Trang 23

-Tính phản xứng: có, a|b nghĩa là b=k.a(1)

b|a nghĩa là a=j.b(2)thay 2 vào 1 ta có b=k.j.b đúng khi k=j=1

Trang 24

-Tính bắc cầu: a|b  b=k.a(1)

b|c c=j.b(2)thay 1 vào 2 ta có c= j.k.a a|cVd2 : (Z,|) là poset? Không phải vì không theo tính chất phản xứng : 3|-3 -3|3 nhưng 3!=-3

Trang 25

{12,12}}

Trang 26

 Trội, trội trực tiếp:

Xét một tập hợp có thứ tự (X, ) và x, y là 2 phần tử bất

kỳ của X Khi đó ta nói:

 y trội x hay x được trội bởi y nếu x ≤ y

 y là trội trực tiếp của x nếu y ≠ x, y trội x và không tồn tại một trội z của x sao cho x < z < y

Trang 27

 Quan hệ thứ tự - chận dưới

 Cho (X, ≤ ) là một tập hợp có thứ tự, và A ⊂ X

 Ta gọi một phần tử x ∈ X là một chận dưới của tập hợp A

nếu và chỉ nếu với mọi a ∈ A ta có : x ≤ a

Chận dưới lớn nhất (nếu có), tức là phần tử lớn nhất trong

tập hợp tất cả những chận dưới của A được ký hiệu là inf (A)

Trang 28

 Quan hệ thứ tự - chận trên:

 Cho (X, ≤ ) là một tập hợp có thứ tự, và A ⊂ X

Ta gọi một phần tử x X là một chận trên của tập hợp

A nếu và chỉ nếu với mọi a ∈ A ta có : a ≤ x

Chận trên nhỏ nhất (nếu có), tức là phần tử nhỏ nhất trong

tập hợp tất cả những chận trên, của A được ký hiệu là sup (A)

Trang 29

Thứ tự tốt:

Một tập hợp có thứ tự được gọi là có thứ tự tốt (hay được

sắp tốt) nếu và chỉ nếu mọi tập con khác rỗng đều có phần

tử nhỏ nhất

Tập hợp có thứ tự (N, ≤ ) là một tập hợp được sắp tốt.

Tập hợp có thứ tự (Z, ≤ ) không phải là một tập hợp được

sắp tốt vì Z không có phần tử nhỏ nhất.

Trang 30

Phẩn tử trội:Phần tử b trong poset (S,)

được gọi là phần tử trội của phần tử a trong S nếu

a b ≺

Trang 31

Chúng ta cũng nói rằng a là được trội bởi b Phần tử

b được gọi là trội trực tiếp của a nếu b là trội của a, và không tồn tại trội c sao cho a c b a!=c!=b.≺ ≺

Ta định nghĩa Biểu đồ Hasse của poset

(S, ) là 1 đồ thị:

-Mỗi phần tử của S được biễu diễn bởi một điểm trên

mặt phẳng

Trang 32

-Nếu b là trội trực tiếp của a thì vẽ một cung đi từ a

Trang 33

-Phần tử tối tiểu và phần tử tối đại : Xét tập hợp có thứ tự (A, ).≺

+ Phần tử tối tiểu: a là phần tử tối tiểu của A nếu như trong A không tồn tại x sao cho a!=x a.≺

+ Phần tử tối đại : b là phẩn tử tối đại của A nếu như trong A không tồn tại x sao cho b x !=b≺

Trang 34

Như vậy, ta có thể tóm tắt lại như sau:

-Trong biểu đồ Hasse không có cung nào xuất phát từ đỉnh tối đại và không có cung nào kết thúc

ở đỉnh tối tiểu.

- Trong 1 poset S hữu hạn, phần tử tối đại và phần tử tối tiểu luôn luôn tồn tại.

Trang 35

-Phần Tử Min, Max:xét tập (A, )≺

+Phần tử Min :a là phần tử nhỏ nhất của tập A (ký hiệu a=min(A)), nếu mọi x thuộc A ta có:a x.≺

+Phần tử Max: b là phần tử lớn nhất của tập A (ký hiệu b=max(A)), nếu mọi x thuộc A ta có:x b.≺

VD: trong tập hợp thứ tự (A,<=), với

Trang 36

A={x Z/x*x<100) Ta có min(A)=-9, max(A)=9

-Phần tử min và max có thể không tồn tại

vd : trong tập (R,<=)-Phần tử min và max nếu tồn tại là duy nhất

- Nếu (A, ≺ ) là tập hợp hữu hạn được sắp thứ tự toàn phần thì min(A) và max(A) đều tồn tại

Vídụ:Tìm phần tử tối đại, tối tiểu,min, max của poset ({2, 4, 5, 10, 12, 20, 25}, | ) ?

Trang 37

 Điểm cực đại :12,20,25

 Điểm cực tiểu: 2,5

 Min, max: không tồn tại

Trang 38

Giải bài tập

Ngày đăng: 18/02/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w