tổng hợp kiến thức Tiếng Anh lớp 7 . tổng hợp kiến thức toàn bộ unit . trong từng unit có ngữ pháp và từ vựng đầy đủ nhé các bạn . chúc các bạn ôn tập tốt.UNIT 1: HOBBIESA. TỪ VỰNG:1. a piece of cake (idiom) əpi:s əv keɪk : dễ ợt2. arranging flowers əreɪndʒɪŋ flaʊər: cắm hoa3. birdwatching (n) bɜːd wɒtʃɪŋ : quan sát chim chóc4. board game (n) bɔːd ɡeɪm : trò chơi trên bàn cờ (cờ tỉ phú, cờ vua)5. carve (v) kɑːv : chạm, khắc6. carved (adj) kɑːvd : được chạm, khắc7. collage (n) kɒlɑːʒ : một bức tranh tạo thành từ nhiều tranh, ảnh nhỏ8. eggshell (n) eɡʃel : vỏ trứng9. fragile (adj) frædʒaɪl : dễ vỡ10. gardening (n) ɡɑːdənɪŋ : làm vườn11. horseriding (n) hɔːs, raɪdɪŋ : cưỡi ngựa12. iceskating (n) aɪs, skeɪtɪŋ : trượt băng13. making model meɪkɪŋ, mɒdəl : làm mô hình14. making pottery meɪkɪŋ pɒtəri : nặn đồ gốm15. melody melədi : giai điệu16. monopoly (n) mənɒpəli : cờ tỉ phú17. mountain climbing (n) maʊntɪn, klaɪmɪŋ : leo núi18. share (v) ʃeər : chia sẻ19. skating (n) skeɪtɪŋ : trượt pa tanh20. strange (adj) streɪndʒ : lạ21. surfing (n) sɜːfɪŋ : lướt sóng22. unique (adj) jʊˈni:k : độc đáo23. unusual (adj) ʌnju:ʒuəl : khác thườngB. NGỮ PHÁP:I. PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)1. CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN1.1. Diễn tả hành động xảy ra lặp đi lặp lại hàng ngày.Ví dụ: We go to the cinema every weekend. (Chúng tôi đi xem phim vào mỗi ngày cuối tuần.)1.2. Miêu tả lịch trình, chƣơng trình hay thời gian biểu (ngụ ý tƣơng lai)Ví dụ: Oh no The train leaves at 5 pm. (Ôi không Tàu sẽ rời đi lúc 5 giờ.)The cartoon starts at 7:45 p.m. (Bộ phim hoạt hình bắt đầu lúc 7:45 tối.)1.3. Miêu tả thực tế hay một sự thực hiển nhiên.Ví dụ: She works as a nurse. (Cô ấy là một y tá.)The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở đằng đông.)1.4. Miêu tả các trạng thái ở hiện tại.Ví dụ: I am thirsty. (Tôi khát.), I am not happy. (Tôi không vui.)2. DẠNG THỨC CỦA THÌ HIỆN TẠI ĐƠN2.1.Với động từ to be: Dạng khẳng định:S + is aream…… I am đƣợc viết tắt là “Im”I am tired. (Tôi mệt.) hay (Im tired.) (Tôi mệt.) She He It Singular noun (danh từ số it) Uncountable noun (danh từ không đếm đƣợc) + is đƣợc viết tắt là “s”Ví dụ: He is happy. (Anh ấy vui.) hay Hes happy. (Anh ấy vui.) We You They Plural noun (danh từ số nhiều + are, đƣợc viết tắt (re)Ví dụ: They are happy. (Bọn họ vui vẻ.) hay (Theyre happy.) (Bọn họ vui vẻ.) Dạng phủ định:S + is are am+ not………. I + am not (m not)…………Ví dụ: I am not happy. (Tôi không vui.) hay Im not happy. (Tôi không vui.) She He It Singular noun (danh từ số ít) Uncountable noun (danh từ không đếm đƣợc) + is not (isnt)Ví dụ: He is not happy. (Anh ấy không vui.) hay (He isnt happy.) (Anh ấy không vui.) We You They Plural noun (danh từ số nhiều) + are not (arent)Ví dụ: They are not happy. (Họ không vui.), (They arent happy.) (Họ không vui.)Dạng nghi vấn:Is are am S + ….?.Câu trả lời có 2 cách: Yes, S+ isaream; No, S + isaream + not. Am I ...? Am I happy? (Tôi có vui không?) Is + she he it...? Is he happy? (Anh ấy có vui không?) Are + we you they plural noun ...? Are they happy? (Họ có vui không?)2.2. Với động từ thƣờng Dạng khẳng định: S + V Vses+ ……. I We You They Plural noun + V + ……..I get up early every day. (Tôi thức dậy sớm mỗi ngày.) She He It Singular noun Uncountable noun + VsesHe gets up early every day. (Anh ấy thức dậy sớm mỗi ngày.) Lưu ý với động từ haveI We You They Plural noun (danh từ số nhiều) + have……SheHeItSingular noun (danh từ số ít)Uncountable noun (danh từ không đếm đƣợc) + has……Ví dụ: I have short hair. (Tôi có mái tóc ngắn.) He has brown eyes. (Anh ấy có đôi mắt màu nâu.)Dạng phủ định:S + do does + not + V ... I We You They Plural noun + do not (dont) + VVí dụ: I do not get up early every day. (Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)or I dont get up early every day. (Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.) She He It Singular noun Uncountable noun + does not doesnt + VVí dụ: He does not get up early every day. (Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.) or He doesnt get up early every day.(Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)Dạng nghi vấn:Do Does + S + V ...?Trả lời: Yes, S + do does. hoặc No, S + dont doesnt. Do + I we you they plural noun + V ...?Ví dụ: Do you get up early every day? (Bạn có thức dậy sớm mỗi ngày không?)Yes, I do. (Có, tôi thức dậy sớm mỗi ngày.)No, I dont. (Không, tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.) Does + she he it singular noun uncountable noun + V ...?Ví dụ: Does he get up early every day? (Anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày không?)Yes, he does. (Có, anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày.)No, he doesnt. (Không, anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)
Trang 1UNIT 1: HOBBIES
A TỪ VỰNG:
1 a piece of cake (idiom) / əpi:s əv keɪk /: dễ ợt
2 arranging flowers /ə'reɪndʒɪŋ 'flaʊər/: cắm hoa
3 bird-watching (n) / bɜːd wɒtʃɪŋ /: quan sát chim chóc
4 board game (n) /bɔːd ɡeɪm /: trò chơi trên bàn cờ (cờ tỉ phú, cờ vua)
5 carve (v) / kɑːv /: chạm, khắc
6 carved (adj) / kɑːvd /: được chạm, khắc
7 collage (n) / 'kɒlɑːʒ /: một bức tranh tạo thành từ nhiều tranh, ảnh nhỏ
8 eggshell (n) / eɡʃel /: vỏ trứng
9 fragile (adj) / 'frædʒaɪl /: dễ vỡ
10 gardening (n) / 'ɡɑːdənɪŋ /: làm vườn
11 horse-riding (n) / hɔːs, 'raɪdɪŋ /: cưỡi ngựa
12 ice-skating (n) / aɪs, 'skeɪtɪŋ /: trượt băng
13 making model / 'meɪkɪŋ, 'mɒdəl /: làm mô hình
14 making pottery / 'meɪkɪŋ 'pɒtəri /: nặn đồ gốm
15 melody / 'melədi /: giai điệu
16 monopoly (n) / mə'nɒpəli /: cờ tỉ phú
17 mountain climbing (n) / 'maʊntɪn, 'klaɪmɪŋ /: leo núi
18 share (v) / ʃeər /: chia sẻ
19 skating (n) / 'skeɪtɪŋ /: trượt pa tanh
20 strange (adj) / streɪndʒ /: lạ
21 surfing (n) / 'sɜːfɪŋ /: lướt sóng
22 unique (adj) / jʊˈni:k /: độc đáo
23 unusual (adj) / ʌn'ju:ʒuəl /: khác thường
B NGỮ PHÁP:
I PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
1 CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1.1 Diễn tả hành động xảy ra lặp đi lặp lại hàng ngày
Ví dụ: We go to the cinema every weekend (Chúng tôi đi xem phim vào mỗi ngày cuối tuần.)
1.2 Miêu tả lịch trình, chương trình hay thời gian biểu (ngụ ý tương lai)
Ví dụ: Oh no! The train leaves at 5 pm (Ôi không! Tàu sẽ rời đi lúc 5 giờ.)
The cartoon starts at 7:45 p.m (Bộ phim hoạt hình bắt đầu lúc 7:45 tối.)
1.3 Miêu tả thực tế hay một sự thực hiển nhiên
Trang 2Ví dụ: She works as a nurse (Cô ấy là một y tá.)
The sun rises in the east (Mặt trời mọc ở đằng đông.)
1.4 Miêu tả các trạng thái ở hiện tại
Ví dụ: I am thirsty (Tôi khát.), I am not happy (Tôi không vui.)
2 DẠNG THỨC CỦA THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
2.1.Với động từ to be:
* Dạng khẳng định:
S + is/ are/am……
- I am được viết tắt là “I'm”
I am tired (Tôi mệt.) hay (I'm tired.) (Tôi mệt.)
- She/ He/ It/ Singular noun (danh từ số it)/ Uncountable noun (danh từ không đếm được) + is được viết tắt là “'s”
Ví dụ: He is happy (Anh ấy vui.) hay He's happy (Anh ấy vui.)
- We/ You/ They/ Plural noun (danh từ số nhiều + are, được viết tắt ('re)
Ví dụ: They are happy (Bọn họ vui vẻ.) hay (They're happy.) (Bọn họ vui vẻ.)
* Dạng phủ định:
S + is/ are/ am+ not………
- I + am not ('m not)…………
Ví dụ: I am not happy (Tôi không vui.) hay I'm not happy (Tôi không vui.)
- She/ He/ It/ Singular noun (danh từ số ít)/ Uncountable noun (danh từ không đếm được) + is not (isn't)
Ví dụ: He is not happy (Anh ấy không vui.) hay (He isn't happy.) (Anh ấy không vui.)
- We/ You/ They/ Plural noun (danh từ số nhiều) + are not (aren't)
Ví dụ: They are not happy (Họ không vui.), (They aren't happy.) (Họ không vui.)
*Dạng nghi vấn:
Is/ are/ am/ S + ….?
Câu trả lời có 2 cách: Yes, S+ is/are/am; No, S + is/are/am + not
- Am I ? Am I happy? (Tôi có vui không?)
- Is + she/ he/ it/ ? Is he happy? (Anh ấy có vui không?)
- Are + we/ you/ they/ plural noun ? Are they happy? (Họ có vui không?)
2.2 Với động từ thường
* Dạng khẳng định:
S + V/ Vs/es+ ……
- I/ We/ You/ They/ Plural noun + V + ……
I get up early every day (Tôi thức dậy sớm mỗi ngày.)
- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + Vs/es
Trang 3He gets up early every day (Anh ấy thức dậy sớm mỗi ngày.)
**Lưu ý với động từ have
I/ We/ You/ They/ Plural noun (danh từ số nhiều) + have……
She/He/It/Singular noun (danh từ số ít)/Uncountable noun (danh từ không đếm đƣợc) + has……
Ví dụ: I have short hair (Tôi có mái tóc ngắn.)
He has brown eyes (Anh ấy có đôi mắt màu nâu.)
*Dạng phủ định:
S + do/ does + not + V
- I/ We/ You/ They/ Plural noun + do not (don't) + V
Ví dụ: I do not get up early every day (Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)
or I don't get up early every day (Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)
- She/ He/ It/ Singular noun/ Uncountable noun + does not/ doesn't + V
Ví dụ: He does not get up early every day (Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)
or He doesn't get up early every day.(Anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)
*Dạng nghi vấn:
Do/ Does + S + V ?
Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + don't/ doesn't
- Do + I/ we/ you/ they/ plural noun + V ?
Ví dụ: Do you get up early every day? (Bạn có thức dậy sớm mỗi ngày không?)
Yes, I do (Có, tôi thức dậy sớm mỗi ngày.)
No, I don't (Không, tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)
- Does + she/ he/ it/ singular noun/ uncountable noun + V ?
Ví dụ: Does he get up early every day? (Anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày không?)
Yes, he does (Có, anh ấy có thức dậy sớm mỗi ngày.)
No, he doesn't (Không, anh ấy không thức dậy sớm mỗi ngày.)
3 ĐUÔI "S/ ES" CỦA ĐỘNG TỪ TRONG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
3.1 Quy tắc thêm đuôi s/ es
- Động từ không có dấu hiệu đặc biệt: Thêm -s vào sau động từ
Ví dụ: get - gets, take - takes
- Động từ kết thúc bằng các chữ cái -ss, -sh, -ch, -x, -o: Thêm -es
Ví dụ: miss - misses, wash - washes, watch - watches, mix - mixes, do - does
- Động từ kết thúc bằng một phụ âm và -y: Bỏ -y và thêm -ies
Ví dụ: study - studies, fly - flies
- Động từ kết thúc bằng một nguyên âm và -y: Thêm -s vào sau động từ
Ví dụ: play - plays
Trang 43.2 Cách phát âm đuôi s và es
- Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/
Ví dụ: stops, spots, looks, laughs
- Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/
Ví dụ: misses, rises, washes, watches, judges
- Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là các âm còn lại
Ví dụ: cleans, plays, clears, rides, comes
4 CÁC TRẠNG TỪ/ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN TRONG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN 4.1 Các trạng từ chỉ tần suất
Các trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, hardly, rarely, seldom,
never chỉ tần suất giảm dần Trong câu, những trạng từ này đứng sau động từ “to be” và đứng
trước động từ thường
Ví dụ:
Peter is always late for school (Peter luôn đi học muộn.)
Peter always goes to school late (Peter luôn đi học muộn.)
4.2 Các trạng từ/ trạng ngữ khác
Một số trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng every (every day, every Sunday), each (each day, each Sunday) và in the + buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon)
Những trạng ngữ này đứng đầu hoặc đứng cuối câu
Ví dụ: Every day Peter goes to school late (Ngày nào Peter cũng đi học muộn.)
Peter doesn't get up early in the morning (Peter không thức dậy sớm vào buổi sáng.)
II FUTURE SIMPLE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
1 CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
1.1 Diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói
Ví dụ:
Are you going to the supermarket now? I will go with you (Bây giờ bạn đang tới siêu thị à?
Tớ sẽ đi với bạn.)
I will come back home to take my umbrella (Tôi sẽ về nhà để lấy ô.)
1.2 Diễn tả một dự đoán không có căn cứ
Ví dụ:
- I think she will come to the party (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)
- She supposes that she will get a good mark (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ nhận được điểm tốt.)
Trang 51.3 Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị
Ví dụ:
I promise that I will tell you the truth (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)
Will you give me a book? (Đưa cho tôi quyển sách được không?)
1.4 Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
Ví dụ: If she comes, I will go with her (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
If it stops raining soon, we will go to the cinema (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)
2 CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
2.1 Khẳng định:
S + will + V(nguyên thể)
CHÚ Ý:
- I will = I'll They will = They'll
- He will = He'll We will = We'll
- She will = She'll You will = You'll
- It will = It'll
Ví dụ:
It's raining I'll close the window (Trời mưa Tôi sẽ đóng cửa sổ lại.)
I think it will rain tonight (Tôi nghĩ đêm nay trời sẽ mưa.)
2.2 Phủ định:
S + will not + V(nguyên thể)
Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”
CHÚ Ý: will not = won’t
Ví dụ:
I won’t tell her the truth (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)
They won’t stay at home (Họ sẽ không ở nhà.)
2.3 Câu hỏi:
Will + S + V (nguyên thể)?
Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t
Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ
Ví dụ:
Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)
Yes, I will./ No, I won’t
Trang 6It is raining Will you close the widow? (Trời đang mưa Bạn đóng cửa sổ lại được không?)
Yes, I will./ No, I won’t
3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
Tomorrow (ngày mai), tonight (tối nay), soon (sớm), next week (tuần sau), next
month (tháng sau),as soon as (ngay khi), until (cho đến khi), when (khi)
Ví dụ:
Shall we go out tonight? (Chúng ta đi ra ngoài tối nay nhé.)
I will call you back soon (Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm.)
She will be absent next week (Tuần tới cô ấy sẽ vắng mặt.)
I will see you as soon as I finish the chores (Tôi sẽ gặp bạn ngay khi tôi làm xong việc vặt trong nhà.)
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
8 depression (n) / dɪˈpreʃən /: chán nản, buồn rầu
9 diet (adj) / 'daɪət /: ăn kiêng
10 essential (n) / ɪˈsenʃəl /: cần thiết
11 expert (n) / 'ekspɜːt /: chuyên gia
12 independent (v) / 'ɪndɪˈpendənt /: độc lập, không phụ thuộc
13 itchy (adj) / 'ɪtʃi /: ngứa, gây ngứa
14 junk food (n) / dʒʌŋk fu:d /: đồ ăn nhanh, quà vặt
15 myth (n) / mɪθ /: việc hoang đường
16 obesity (adj) / əʊˈbi:sɪti /: béo phì
17 pay attention / peɪ ə'tenʃən /: chú ý, lưu ý đến
18 put on weight (n) / pʊt ɒn weɪt /: lên cân
19 sickness (n) / 'sɪknəs /: đau yếu, ốm yếu
20 spot (n) /spɒt /: mụn nhọt
Trang 721 stay in shape / steɪ ɪn ʃeɪp /: giữ dáng, giữ cơ thể khoẻ mạnh
22 sunburn (n) / 'sʌnbɜːn /: cháy nắng
23 triathlon (n) / traɪˈæθlɒn /: cuộc thi thể thao ba môn phối hợp
24 vegetarian (n) /,vedʒi’teəriən /: người ăn chay
B LÝ THUYẾT:
I IMPERATIVE WITH MORE AND LESS
(MỆNH LỆNH CÁCH VỚI “MORE” VÀ “LESS”)
1 Mệnh lệnh cách là gì?
Là câu có tính chất sai khiến, được dùng khi chúng ta muốn yêu cầu, ra lệnh, hướng dẫn hay gợi
ý cho người khác làm một việc gì đó
Được hình thành bắt đầu bằng một động từ nguyên thể không có “to”
Ví dụ: Stand up! (Đứng lên.)
Come here! (Lại đây)
2 Mệnh lệnh cách với more và less
Khi muốn yêu cầu ai đó hãy làm gì nhiều hơn hoặc ít hơn, chúng ta có thể thêm từ “more”
hoặc “less” sau động từ
Ví dụ: Sleep less (Hãy ngủ ít hơn.)
Relax more (Hãy nghỉ ngơi nhiều hơn.)
Talk less, listen more (Hãy nói ít, lắng nghe nhiều hơn.)
Spend less, save more (Hãy tiêu ít hơn, tiết kiệm nhiều hơn.)
Để nội dung mệnh lệnh cách cụ thể hơn, chúng ta có thể thêm danh từ vào phía sau “ more” hoặc “less”
more + danh từ đếm được & danh từ không đếm được
less + danh từ không đếm được
Ví dụ: Read more books (Hãy đọc nhiều sách hơn.)
Use more public transport (Hãy sử dụng nhiều phương tiện công cộng hơn.)
Take less salt and sugar (Hãy ăn ít muối và đường hơn.)
Một số cách dùng của mệnh lệnh cách với more và less
- Ra lệnh trực tiếp:
Ví dụ: Play less! (Chơi ít thôi!)
Bring more books here! (Mang thêm sách lại đây!)
Trang 8Ví dụ: Wear more clothes and you'll be warmer (Hãy mặc nhiều quần áo hơn và bạn sẽ thấy
ấm hơn.)
Spend less time surfing the Internet and you'll have more time for exercise
(Hãy dành ít thời gian cho việc lướt mạng hơn và bạn sẽ có nhiều thời gian hơn cho việc
My mother does exercise every day, so she looks very young and fit
(Mẹ tớ tập thể dục hằng ngày, vì vậy mà trông mẹ rất trẻ và khỏe.)
You should eat less fast food or you can put on weight
(Bạn nên ăn ít đồ ăn nhanh hơn hoặc bạn có thể tăng cân đấy.)
I was very hungry, so I ate a lot (Tớ đã rất đói, nên tớ đã ăn rất nhiều.)
3 Các liên từ kết hợp phổ biến:
- And (và): Dùng để bổ sung thêm thông tin
Ví dụ: The Japanese eat a lot of fish, and they eat a lot of tofu too
(Người Nhật ăn rất nhiều cá, và họ cũng ăn rất nhiều đậu phụ nữa.)
- Or (hoặc): Dùng khi có sự lựa chọn
Ví dụ: You can take this medicine, or you can drink hot ginger tea
(Con có thể uống thuốc này hoặc con có thể uống trà gừng nóng.)
- But (nhưng): Dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa trái ngược, đối lập nhau
Ví dụ: She doesn't eat much, but she's still fat (Cô ấy không ăn nhiều, nhưng cô ấy vẫn béo.)
- So (nên/ vì vậy mà/ vì thế mà/ vậy nên):
Dùng để nói về một kết quả của sự việc được nhắc đến trước đó
Ví dụ: My grandmother eats healthily, so she is very strong (Bà tớ ăn uống rất lành mạnh, nên
bà rất khỏe.)
Trang 9UNIT 3: COMMUNITY SERVICE
5 community service (n) / kə'mju:nəti 'sɜːvɪs /: dịch vụ công cộng
6 disabled people (n) / dɪˈseɪbld 'pi:pl /: người tàn tật
7 donate (v) / dəʊˈneɪt /: hiến tặng, đóng góp
8 elderly people (n) / 'eldəli 'pi:pl /: người cao tuổi
9 graffiti / ɡrə'fi:ti /: hình hoặc chữ vẽ trên tường
10 homeless people / 'həʊmləs 'pi:pl /: người vô gia cư
11 interview (n, v) / 'ɪntərvju: /: cuộc phỏng vấn, phỏng vấn
12 make a difference / meɪk ə 'dɪfərəns /: làm thay đổi (cho tốt đẹp hơn)
13 mentor (n) / 'mentɔːr /: thầy hướng dẫn
14 mural (n) / 'mjʊərəl /: tranh khổ lớn
15 non-profit organization (n) / nɒn-'prɒfɪt ,ɔːɡənaɪˈzeɪʃən /: tổ chức phi lợi nhuận
16 nursing home / 'nɜːsɪŋ həʊm /: nhà dưỡng lão
17 organisation (n) /,ɔ:gənai'zeiʃn/: tổ chức
18 service (n) / 'sɜːrvɪs /: dịch vụ
19 shelter (n) / 'ʃeltər /: mái ấm, nhà tình thương, nhà cứu trợ
20 sort (n) /sɔ:t/ : thứ, loại, hạng
21 street children (n) / stri:t 'tʃɪldrən /: trẻ em (lang thang) đường phố
22 to be forced / tu: bi: fɔːst /: bị ép buộc
23 traffic jam (n) / "træfɪk dʒæm /: ùn tắc giao thông
24 tutor (n, v) / 'tju:tər /: thầy dạy kèm, dạy kèm
25 volunteer (n, v) / ,vɒlən'tɪər /: người tình nguyện, đi tình nguyện
26 use public transport (bus, tube,…): dùng các phương tiện giao thông công cộng
27 start a clean-up campaign: phát động một chiến dịch làm sạch
28 plant trees: trồng cây
29 punish people who make graffiti: phạt những người vẽ bậy
30 raise people’s awareness: nâng cao ý thức của mọi người
Trang 10Vi dụ: I played football yesterday afternoon (Tôi chơi bóng đá chiều hôm qua.)
* Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian ở quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại
Được dùng với các cụm từ như: for + khoảng thời gian; from…to…
Ví dụ: I played football for 3 years ( Tôi chơi bóng đá được 3 năm)
We were in the boat from Monday to Friday of last week
(Chúng tôi đã ở trên con thuyền này từ thứ Hai đến thứ Sáu tuần trước.)
* Diễn tả một chuỗi các hoạt động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ
Ví dụ: She came home, switched on the computer and played game
(Cô ấy về nhà, khởi động máy tính và chơi game.)
2 Cấu trúc câu:
Ví dụ: I played basketball with my friends yesterday afternoon (Hôm qua tôi chơi bóng rổ với các bạn tôi.)
He went to the gym last week (Tuần trước anh ấy đến phòng tập.)
b Câu phủ định: S + did not/didn't + V-infinitive
Ví dụ: We didn’t ski last summer.(Chúng tôi không trượt tuyết mùa đông năm ngoái.)
Nam didn’t play table tennis (Nam không chơi bóng bàn hôm qua.)
c Câu hỏi nghi vấn: Did + S + V-infinitive?
Câu trả lời: Có 2 cách
- Yes, S+ did (Có…) hoặc No, S+ did n’t (Không…)
Ví dụ: - Did you take in cycling last month? Tháng trước cậu tham gia đua xe không?)
- Yes, I did (Có.)
- Did he skateboard yesterday? (Hôm qua anh ấy có chơi lướt ván không?)
- No, He didn’t (Không)
3 Dạng quá khứ của động từ thường
a Dạng quá khứ của động từ theo quy tắc
Thêm -ed vào sau những động từ theo quy tắc khi chia ở thì quá khứ đơn
Ví dụ:
Last year, she worked for a big company (Năm ngoái, cô ấy đã làm việc cho một công ty lớn.)
Trang 11Last night, he watched a football match (Đêm qua anh ấy đã xem bóng đá.)
Quy tắc thêm –ed
- Động từ kết thúc bằng "-e" thêm "-d" vào sau động từ
Ví dụ: arrive – arrived
- Động từ có một âm tiết hoặc có hai âm tiết nhƣng trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 và động từ
đó kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối và thêm -ed
Ví dụ: stop - stopped, prefer - preferred
- Động từ kết thúc bằng một phụ âm và "-y" ta chuyển "–y" thành "-i" và thêm "-ed"
Ví dụ: study – studied
- Động từ kết thúc bằng một nguyên âm và "-y" ta thêm "-ed"
Ví dụ: play - played
Cách phát âm đuôi -ed
- Phát âm là /ɪd/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /t/, /d/
Ví dụ: started , needed , wanted…
- Phát âm là /t/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /k/, /s/, /ʃ/, /f/, /p/, /tʃ/
Ví dụ: looked , dressed , washed , laughed , stopped , watched
- Phát âm là /d/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là các âm còn lại
Ví dụ: smiled , played
b Dạng quá khứ của động từ bất quy tắc
Cách chia động từ bất quy tắc: Xem ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc hoặc tra từ điển dạng thức quá khứ của các động từ này
Ví dụ: go- went have- had buy - bought
4 Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ
Yesterday: Ngày hôm qua
Yesterday morning: Sáng ngày hôm qua
Yesterday afternoon: Chiều hôm qua
Yesterday evening: Tối hôm qua
(Two days, three weeks) ago: Hai ngày trước, ba tuần trước…
Last (year, month, week): Năm ngoái, tháng trướng, tuần trước
In (2002, June): Năm 2002, vào tháng 6
From … to … : Từ thời điểm nào đến thời điểm nào
In the (2000s, 1980s): Vào những năm 2000, 1980
In the last century: Vào thế kỷ trước
In the past: Trước đây
Trang 12II THE PRESENT PERFECT TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
1 Công thức:
Khẳng định: S + have/ has + V3/-ed
Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + V3/-ed
Nghi vấn: (Wh-) + have/ has + S + V3/-ed …?
2 Cách dùng:
- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai
Ví dụ: I have learnt English since 2002 (Tôi học tiếng anh từ năm 2002.)
She has worked in that company for ten years (Cô ấy làm việc cho công ty đó được 10 năm rồi.)
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian xác định
Ví dụ: I have read that novel several times (Tôi đã đọc vuốn tiểu thuyết đó được vài lần.)
- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, hay vừa mới hoàn tất
Ví dụ: She has just gone out (Cô ấy vừa mới ra ngoài.)
3 Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có các từ:
- Never: chưa bao giờ/ - Ever: có bao giờ, đã từng/- Just: vừa mới/
- Since + mốc thời gian (since 2000/ last summer )
- For + khoảng thời gian (for ages/ two years)
- Already: đã rồi / - How long: bao lâu/ - Before: trước đây/ - Recently, lately: gần đây / - Yet:chưa(dùng trong
câu phủ định và câu hỏi)
- Many times, several times: nhiều lần
- In the past (ten) years: trong (mười) năm qua
- In the last (years): những (năm) gần đây
- So far, up to now, up to the present: cho tới bây giờ
- This is the first time/ the second time: đây là lần đầu/ lần thứ hai
UNIT 4: MUSIC AND ARTS
A TỪ VỰNG:
1 anthem (n) / 'ænθəm /: quốc ca
2 atmosphere (n) / 'ætməsfɪər /: không khí, môi trường
3 compose (v) / kəm'pəʊz /: soạn, biên soạn
4 composer (n) / kəm'pəʊzər /: nhà soạn nhạc, nhạc sĩ
5 control (v) / kən'trəʊl /: điều khiển
Trang 136 core subject (n) / kɔːr 'sʌbdʒekt /: môn học cơ bản
7 country music (n) / 'kʌntri 'mju:zɪk /: nhạc đồng quê
8 curriculum (n) / kə'rɪkjʊləm /: chương trình học
9 folk music (n) / fəʊk 'mju:zɪk /: nhạc dân gian
10 non-essential (adj) / nɒn-ɪˈsenʃəl /: không cơ bản
11 opera (n) / 'ɒpərə /: vở nhạc kịch
12 originate (v) / ə'rɪdʒɪneɪt /: bắt nguồn
13 perform (n) / pə'fɔːm /: biểu diễn
14 performance (n) / pə'fɔːməns /: sự trình diễn, buổi biểu diễn
15 photography (n) / fə'tɒɡrəfi /: nhiếp ảnh
16 puppet (n) / 'pʌpɪt /: con rối
17 rural (adj) / 'rʊərəl /: thuộc nông thôn, thôn quê
18 sculpture (n) / 'skʌlptʃər /: điêu khắc, tác phẩm điêu khắc
19 support (v) /sə'pɔ:t/: nâng đỡ
20 Tick Tac Toe (n) / tɪk tæk təʊ /: trò chơi cờ ca-rô
21 water puppetry (n) / 'wɔːtər 'pʌpɪtrɪ /: múa rối nước
B NGỮ PHÁP:
I SO SÁNH VỚI CẤU TRÚC (NOT) AS AS, THE SAME AS, DIFFERENT FROM
1 So sánh sự giống nhau
a Cấu trúc so sánh ngang bằng với as…as
Cấu trúc: S + to be + as + adj + as + noun/ pronoun/ clause
Ví dụ:
Folk music is as melodic as pop music
(Nhạc dân gian thì du dương như là nhạc pop.)
My picture is as expensive as yours
(Bức tranh của tôi thì đắt bằng bức tranh của bạn.)
The music festival this year is as good as it was before
(Lễ hội nhạc năm nay vẫn tốt như ngày nào.)
b Cấu trúc so sánh với the same as
Cấu trúc: S + tobe + the same + as + noun/ pronoun/clause
Ví dụ:
The price of a guitar is the same as the price of a cello
(Giá một cây đàn ghi ta thì bằng với giá một cây đàn xen-lô.)
Your sister's personality is the same as yours
(Tính cách của chị gái cậu giống cậu.)
The school is the same as it was 5 years ago
Trang 14(Ngôi trường vẫn giống như 5 năm trước đây.)
2 So sánh sự khác nhau
a Cấu trúc so sánh không ngang bằng với not as…as
Cấu trúc: S + to be + not + as + adj + as + noun/ pronoun/clause
Ví dụ:
Black and white movies are not as interesting as colour movies
(Những bộ phim đen trắng thì không hấp dẫn bằng những bộ phim màu.)
My hometown is not as noisy as yours
(Quê tôi không ồn ào như quê bạn.)
She is not as famous as she was before
(Cô ấy không còn nổi tiếng như trước nữa.)
b Cấu trúc so sánh với different from
Cấu trúc: S + to be + different from + noun/ pronoun
Ví dụ:
Oil painting is different from pencil painting
(Tranh sơn dầu thì khác với tranh vẽ chì.)
Your taste in music is quite different from mine
(Sở thích âm nhạc của bạn khá là khác của tôi.)
II EXPRESSING AGREEMENT : TOO AND EITHER (CÂU ĐỒNG TÌNH VỚI "TOO,
A: I love pop music (Tôi thích nhạc pop.)
B: I love pop music, too
Hoặc
B: I love it ,too (Tôi cũng thích nhạc pop.)
Hoặc là chúng ta có thể nói theo cách Câu đồng tình rút gọn sau:
Ví dụ:
A: I love pop music (Tôi thích nhạc pop.)
B: I do, too (Tôi cũng thế.)
Lưu ý: Trợ động từ phải tương ứng với chủ ngữ và thì của câu nêu trước đó
Ví dụ:
Ngoc is interested in dancing, and Lan is too
(Ngoc thích khiêu vũ và Lan cũng thích khiêu vũ.)
Trang 15Minh watched the concert on TV last night, and her sister did too
(Minh đã xem buổi hòa nhạc trên TV tối qua và em gái cô ấy cũng xem nó.)
2 Either
Dùng trong câu phủ định và để đồng tình với một điều phủ định trước đó “Either” cũng đứng
ở cuối câu và trong câu đồng tình rút gọn chúng ta cần sử dụng các trợ động từ ở dạng phủ định
Ví dụ:
My sister doesn't know the name of that singer
(Chị gái tôi không biết tên của cô ca sĩ đó.)
I don't know either
(Tôi cũng vậy.)
Ví dụ:
Playing the cello isn't easy
(Chơi đàn cello thì không dễ chút nào.)
Playing the violin isn't easy either
(Chơi đàn violin cũng không dễ chút nào)
UNIT 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK
A TỪ VỰNG:
1 beat (v) / bi:t /: khuấy trộn, đánh trộn
2 beef (n) / bi:f /: thịt bò
3 bitter (adj) / 'bɪtə /: đắng
4 broth (n) / brɒθ /: nước xuýt
5 delicious (adj) / dɪˈlɪʃəs /: ngon, thơm ngon
6 eel (n) / i:l /: con lươn
7 flour (n) / flaʊə /: bột
8 fold (n) / fəʊld /: gấp, gập
9 fragrant (adj) / 'freɪɡrənt /: thơm, thơm phức
10 green tea (n) / ,ɡri:n 'ti: /: chè xanh
11 ham (n) / hæm /: giăm bông
12 noodles (n) / 'nu:dlz /: mì, mì sợi
Trang 1620 salty (adj) / 'sɔːlti /: mặn, có nhiều muối
21 sandwich (n) / 'sænwɪdʒ /: bánh xăng-đúych
22 sauce (n) / sɔːs /: nước xốt
23 sausage (n) / 'sɒsɪdʒ /: xúc xích
24 serve (v) / sɜːv / múc/ xới/: gắp ra để ăn
25 shrimp (n) / ʃrɪmp /: con tôm
26 slice (n) / slaɪs /: miếng mỏng, lát mỏng
27 soup (n) / su:p /: súp, canh, cháo
28 sour (adj) / saʊər /: chua
29 spicy (adj) / 'spaɪsi /: cay, nồng
30 spring rolls (n) / sprɪŋ rəʊlz /: nem rán
31 sweet (adj) / swi:t /: ngọt
32 sweet soup (n) / swi:t su:p /: chè
33 tasty (adj) / 'teɪsti /: đầy hương vị, ngon
34 tofu (n) / 'təʊfu: /: đậu phụ
Ví dụ:
child – children
tooth – teeth