1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Kỹ thuật nuôi Cua biển doc

8 901 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật nuôi cua biển
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Tài liệu kỹ thuật
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 515,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cua biển phân bố nhiều ở vùng biển nước ta, trong đó là cua xanh có tên khoa 1 học là Scylla serrata Forskal là loài có kích thước tương đối lớn, có giá trị 2 kinh tế cao… 3 Kỹ thuật

Trang 1

Kỹ thuật nuôi Cua biển

Trang 2

Cua biển phân bố nhiều ở vùng biển nước ta, trong đó là cua xanh có tên khoa

học là Scylla serrata (Forskal) là loài có kích thước tương đối lớn, có giá trị

kinh tế cao…

Kỹ thuật nuôi cua biển

1 Đặc Điểm sinh học của cua biển :

Cua biển phân bố nhiều ở vùng biển nước ta, trong đó là cua xanh có tên khoa

học là Scylla serrata (Forskal) là loài có kích thước tương đối lớn, có giá trị

kinh tế cao

Tính ăn :

Cua biển là loài ăn tạp nghiên về động vật Giai đoạn ấu trùng thức ăn là

10 

những loài động vật phù du (luân trùng, moina, artemia…) Giai đoạn từ cua

11 

con đến cua trưởng thành thức ăn là cá, ốc, tép tươi sống

12 

Sinh trưởng :

13 

Từ ấu trùng đến trưởng thành cua phải qua nhiều lần lột xác và qua mỗi lần

14 

lột xác thì thay đổi về kích thước và hình thái cấu tạo thực thụ của cua

15 

Ở giai đoạn ấu trùng và cua bột thời gian giữa các lần lột xác thường ngắn từ :

16 

2-3 ngày hoặc 3-5 ngày Ở giai đoạn cua trưỏng thành thường lột xác vào chu

17 

kỳ của thuỷ triều (đầu con nước)

18 

Điều kiện môi trường sống :

19 

Trang 3

pH : Cua sống vùng nước lợ có độ pH trong khoảng 7.5 – 9.5, thích hợp nhất

là 7.5 – 8.2 Tuy nhiên cua có thể chịu đựng được trong nước có độ pH thấp

hơn 6.5

Độ mặn : Cua có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi độ mặn của nước

Cua có thể sống trong vùng nước gần như ngọt cho đến độ mặn 33 %0

Nhiệt độ nước : Cua biển phân bố rất rộng và ở những vùng vĩ tuyến cao cua

chịu đựng nhiệt độ nước thấp tốt Ở vùng biển phía nam nước ta cua biển

thích nghi với nhiệt độ nước từ 25 – 290C Nhiệt độ cao thường ảnh hưởng

xấu đến các hoạt động sinh lý của cua, là một trong nhưng nguyên nhân gây

chết

10 

Nơi cư trú : Cua thích sống ở nơi có nhiều thực vật thuỷ sinh, có những vùng

11 

bán ngập, có bờ để đào hang, tìm nơi trú ẩn, nhất là thời kỳ lột xác Vùng

12 

rừng ngập mặn cửa sông ven biển có nhiều cua sinh sống

13 

2 Kỹ Thuật Nuôi :

14 

Xây dựng ao nuôi :

15 

Ao nuôi cua con thành cua thương phẩm thường có diện tích từ 500m2 đến

16 

5000m2 Đây là hình thức nuôi thâm canh : thả giống, cho ăn tích cực, chăm

17 

sóc quản lý chặt chẽ

18 

Địa điểm : Ao nuôi cần được xây dựng ở vùng dễ thay nước nhờ vào thuỷ

19 

triều để giảm chi phí Ở những vùng có nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm

20 

công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, ít sóng gió mạnh và dòng chảy lớn Bờ

21 

ao được đắp bằng đất (cũng có thể xây gạch nếu có khả năng đầu tư), bờ cần

22 

được nén kỹ để chóng mội, rò rỉ và sạt lỡ Chân bờ ao rộng từ 3-4m, chiều cao

23 

từ 1.5 đến 2m, cao hơn mực nước triều cao nhất ít nhất là 0.5m Mỗi ao nuôi

24 

nên có hai cống ở hai đầu đối diện nhau, nếu ao hình chữ nhật thì hai cống sẽ

25 

Trang 4

đặt ở hai bờ thuộc chiều rộng Cống thoát đặt sát đáy và thông với kênh trong

ao Phía trong ao, cách bờ 2-3m đào một kênh rộng 3-4m bao quanh ao Ở

giữa ao đắp một cồn nổi cao hơn mặt nước ao 0.2-0.3m Trong kênh nên bỏ

thêm chà cho cua ẩn nấp Làm đăng chắn quanh bờ không cho cua vượt bờ ra

ngoài, có thể dùng lưới mùng loại thưa bao quanh, đăng tre, ….Đăng chắn

phải nghiêng về phía trong ao một góc 600, đăng phải cao từ 0.8-1m

Tuỳ theo độ phèn của đáy ao mà có cách xử lý cho phù hợp, nếu pH của đất

dưới 6 thì rải vôi bột (CaCO3) cho đáy ao: tháo cạn nước rải vôi đều trên đáy

ao, cả lòng kênh và mép bờ ao Lượng vôi rải từ 7-10 kg/100m2 ao Phơi đáy

ao 2-3 ngày, sau đó cho nước ra vào 3-4 lần xả sạch nước phèn

10 

Độ mặn của nước : cua con trong giai đoạn sinh trưởng sống ở vùng nước lợ

11 

mặn 15- 25%0 Tuy vậy cua chịu sự thay đổi độ mặn rất lớn, cua sống và phát

12 

triển tốt ở độ mặn 5%0 đến 30%o

13 

Thả giống :

14 

Nguồn cua giống cung cấp cho nghề nuôi cua chủ yếu dựa vào nguồn giống

15 

tự nhiên Nguồn cua giống thu được ở hàng đáy, ghe cào ở các cửa sông, tìm

16 

bắt ở các bãi sình vùng ngập mặn

17 

Kỹ thuật nuôi cua biển

18 

Cua giống có các cỡ :

19 

Loại nhỏ 60-120 con/kg

20 

Trang 5

Loại vừa 25-50 con/kg

Loại lớn 10-15con/kg

Tốt nhất là nên thu mua cua giống từ vùng lân cận và sau khi đã đánh bắt

được chuyển nhanh về nơi thả nuôi Tính toán số lượng cần thả đặt mua trong

mấy ngày liên tục để thả cua vào ao nuôi trong thời gian tương đối ngắn

Trong từng ao nên thả cua cùng cỡ Cũng có thể chọn cỡ cua theo mong muốn

ngay ở nơi cung cấp cua giống, hoặc tuyển chọn trước lúc thả nuôi

Mật độ thả:

Cua nhỏ 3-5 con/m2, loại vừa 2-3 con/m2, cỡ lớn 0.5-1 con/ m2 Thả giống ở

nhiều điểm khác nhau trong ao Cắt bỏ dây buộc, buông từ từ cua trên mép bờ

10 

để cua tự bờ xuống nước Đây là cách để kiểm tra tình trạng sức khoẻ của cua

11 

: những con khoẻ mạnh nhanh chóng chạy xuống nước, những con yếu

12 

thường nằm tại chổ hoặc bò chậm Những con như vậy thu lại cho vào giai

13 

đểtheo dõi, nếu phục hồi thì thả xuống ao Mỗi ao nên thả giống trong một hai

14 

ngày cho đủ số lượng

15 

Kỹ thuật nuôi cua biển

16 

Quản lý, chăm sóc :

17 

Cho ăn : cua nuôi trong ao chủ yếu dựa vào thức ăn cung cấp hàng ngày,

18 

lượng thức ăn tự nhiên trong ao không có nhiều Thức ăn chủ yếu là thức ăn

19 

tươi sống : cá vụn, còng, ba khía, đầu cá … Lượng thức ăn hàng ngày khoảng

20 

Trang 6

4 – 6% trọng lượng cua, cua thường hoạt động bắt mồi vào buổi tối Mỗi ngày

cho cua ăn một lần vào thời gian từ 17 – 19h Thức ăn được rải đều quanh ao

để cua khỏi tranh nhau Có thể dùng sàng ăn để kiểm tra sức ăn của cua Định

kỳ thu mẫu để tính sản lượng cua có trong ao mà điều chỉnh lượng thức ăn

cho vừa đủ Sau 2-3 giờ cho ăn kiểm tra sàng ăn, nếu cua ăn hết thức ăn trong

sàng thì có thể tăng lượng thức ăn, nếu thức ăn vẫn còn thì giảm lượng thức

ăn

Hàng ngày phải cho cua ăn, không được để cua đói Những cua lớn bị đói sẽ

giết những cua nhỏ ăn thịt Vì vậy nuôi cua phải có thức ăn dự trữ Những

ngày không có thức ăn tươi sống thì cho cua ăn thức khô : cá vụn, tép, moi

10 

phơi khô Trước lúc rải xuống ao cho cua ăn nên ngâm cá khô vào nước vài

11 

chục phút cho cá mềm ra

12 

Việc đảm bảo môi trường nước trong sạch rất quan trọng đối với cua, nhất là

13 

nuôi mật độ dày cho ăn thức ăn tươi sống Ở những nơi có thuỷ triều lên

14 

xuống hằng ngày cần thay nước thường xuyên Mỗi ngày thay từ 20-30%

15 

lượng nước trong ao Một tuần thay toàn bộ nước trong ao một lần Khi thay

16 

nước nên lấy nước ở tầng dưới và tầng giữa tránh lấy nước ở tầng mặt hay bị

17 

ô nhiễm Nước mới trong sạch kích thích cua hoạt động, ăn nhiều, lột xác tốt

18 

Thường xuyên kiểm tra tình trạng bờ, cống, rào chắn tránh thất thoát cua

19 

Trong thời gian nuôi khoảng 2 tuần một lần bắt cua cân đo để xem sinh

20 

trưởng của cua, xem xét tình trạng của cua : cua nhanh nhẹn, không bị ký sinh

21 

ngoài vỏ, xem trong xoang mang có bị ký sinh hay không Nếu có hiện tượng

22 

bị nhiễm bệnh thì phải tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý

23 

Thời gian cuối của vụ nuôi trọng lượng cua trong ao tăng lên, cho ăn thức ăn

24 

nhiều nên môi trường rất dễ bị nhiễm bẩn Cho nên việc thay nước thường

25 

xuyên kiểm tra môi trường rất có ý nghĩa Trong một số trường hợp, đáy ao

26 

Trang 7

tích tụ nhiều thức ăn thừa, thối rữa, có thể phải tháo cạn, gạn cua và làm vệ

sinh đáy ao : cào bỏ lớp bùn trên mặt và thức ăn thừa thối rữa đi

Thu hoạch :

Đánh thử cua lên kiểm tra chất lượng Cua thường phẩm phải đạt 250g/con

trở lên Cua chắc thịt hoặc đã đầy gạch (cua cái) Khi thấy cua đã đạt tiêu

chuẩn, được giá thì thu hoạch cua để bán

Kỹ thuật nuôi cua biển

Những cua chưa đạt kích thước, trọng lượng, cua ốp hoặc chưa đầy gạch nếu

còn khoẻ mạnh thì có thể đem nuôi ở các ao nhỏ, nuôi vỗ tích cực sau một

thời gian đạt tiêu chuẩn thu hoạch bán sẽ được giá hơn

10 

Nuôi cua thương phẩm từ cua con, thời gian từ 3 – 8 tháng thường tỉ lệ hao

11 

hụt tương đối lớn (40 – 60%) nhưng trọng lượng cua tăng từ 3 – 4 lần (tăng từ

12 

60-80g/con lên 250-350g/con) Tổng trọng lượng của cua thương phẩm tăng

13 

từ 1.5 – 2 lần tổng trọng lượng cua giống

14 

Một số điểm cần chú ý để nuôi cua thành công :

15 

- Cua giống phải đồng cỡ, thả cùng một lúc;

16 

- Phải có đủ nguồn nước trong sạch để thay thường xuyên;

17 

- Phải có đủ nguồn thức ăn tươi sống;

18 

- Phải có đăng chắn ở trên bờ ao;

19 

Trang 8

- Trong ao phải có các ụ chà làm nơi trú ẩn cho cua

Ngày đăng: 17/02/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

lột xác thì thay đổi về kích thước và hình thái cấu tạo thực thụ của cua.15  - Tài liệu Kỹ thuật nuôi Cua biển doc
l ột xác thì thay đổi về kích thước và hình thái cấu tạo thực thụ của cua.15  (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w