1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo-cáo-giao-ban-tháng-12.2017

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 346,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG V Ă N P H Ò N G C Ô N G T Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG 12/2017 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ[.]

Trang 1

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG

VĂN PHÒNG CÔ NG T Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH THÁNG 12/2017

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ THÁNG 01/2018 Nội dung báo cáo:

I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

II) CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG TRONG THÁNG

III) MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG CHÍNH TRONG THÁNG 01/2018

I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

- Quy trình kỹ thuật trên vườn cây ổn định, công tác cạo chế độ tận thu đối với diện tích thanh lý đạt yêu cầu; thực hiện sản lượng ở mức khá cao, đạt kế hoạch đã đề ra, tiến độ thực hiện ổn định;

- Công tác trồng giặm và chăm sóc, chống úng vườn cây trồng mới tái canh, KTCB kịp thời nên vườn cây sinh trưởng, phát triển tốt

- Trong tháng, giá bán cao su tiếp tục có biến động Tuy nhiên, giá bán bình quân chung của Công ty vẫn ở mức cao so với cùng kỳ năm trước

- Công tác chăm lo đời sống, tiền lương cho công nhân được thực hiện kịp thời, đảm bảo an tâm trong lao động sản xuất

II) CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG TRONG THÁNG

TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ

SẢN XUẤT KINH DOANH

12

cùng kỳ

Tỷ lệ cùng kỳ

1.1 Tự khai thác tấn 24.026 2.226,8 9,27% 27.448,8 114,25% 26.778,3 100,48%

1.2 Chuyển quyền khai thác tấn 974 974,0 100,00%

Trong đó: Cao su thu mua tấn 12.500 1.805,1 16.022,9

6 Giá thành tiêu thụ bq triệu đ/tấn 35,19 35,78 101,70% 36,10 102,60% 30,98 101,98% 6.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 32,00 33,10 103,43% 33,69 105,28% 29,84

7.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 38,10 35,06 92,02% 40,71 106,85% 32,30

tỷ đồng 1.486,10 244,05 16,42% 1.884,94 126,84% 1.315,58 114,39%

8 Doanh thu cao su

triệu USD 50,02 6,01 12,02% 57,57 115,10% 39,52 96,04%

10.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 6,10 1,96 32,15% 7,02 115,11% 2,47

10.2 Cao su thu mua triệu đ/tấn 0,29 -2,97 -1034,86% 2,46 857,80% 0,72

Trang 2

A) CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH

1) Sản lượng

1.1 Sản lượng khai thác: Trong năm 2017, Công ty đã thực hiện được 28.422,80 tấn,

trong đó:

* Sản lượng tự khai thác:

Trong tháng, toàn Công ty đã khai thác được 2.226,80 tấn, tương đương 9,27%

kế hoạch (24.026 tấn), giảm 2,36% so với tháng 12/2017 (3.099,26T /26.650T ≈ 11,63%) Lũy kế đã khai thác được 27.448,80 tấn mủ nguyên liệu, đạt 114,25% kế hoạch, so cùng kỳ năm trước tăng 13,76% (12 tháng năm 2016: 26.778,34T /26.650T ≈ 100,48%) Trong tháng, bình quân hàm lượng cao su khô (DRC) mủ nước là 29,45%,

mủ đông là 40,04% và mủ tạp là 47,58%; có 03 nông trường đạt sản lượng cao:

Trần Văn Lưu (370,93 tấn), Long Hòa (318,49 tấn) và An Lập (293,12 tấn)

Thực hiện sản lượng trong tháng so với kế hoạch, 03 nông trường đạt tỷ lệ cao

là Đoàn Văn Tiến (10,74%), Minh Tân (10,25%) và Trần Văn Lưu (9,96%) Trong 12 tháng, sản lượng thực hiện cao nhất so với kế hoạch năm là các nông trường:

Minh Tân (130,42%), Đoàn Văn Tiến (126,41%) và Minh Thạnh (123,40%)

Thực hiện trong tháng Lũy kế

Nông trường

KH

2017 Tháng

12 Nước Đông Tạp

Tỷ lệ (%)

12 tháng Nước Đông Tạp

Tỷ lệ (%)

Minh Tân 1.910 195,87 26,97 38,87 46,71 10,25 2.491,06 27,57 38,52 47,33 130,42

Đoàn Văn Tiến 2.604 279,58 30,08 38,57 49,77 10,74 3.291,65 30,71 39,84 49,35 126,41

Minh Thạnh 2.886 276,89 29,87 39,83 47,07 9,59 3.561,38 29,91 40,73 48,55 123,40

Long Hòa 3.231 318,49 28,66 42,00 47,19 9,86 3.901,81 28,25 38,68 47,27 120,76

An Lập 3.089 293,12 30,07 39,88 47,04 9,49 3.600,24 29,93 40,42 48,22 116,55 Long Tân 2.250 220,73 27,08 41,99 51,36 9,81 2.622,20 27,47 38,45 50,51 116,54 Trần Văn Lưu 3.725 370,93 29,95 38,87 47,83 9,96 4.313,27 30,17 38,50 49,31 115,79 Bến Súc 1.492 117,31 31,13 39,97 50,00 7,86 1.624,95 30,52 41,20 50,43 108,91 Thanh An 1.920 153,89 32,44 39,51 47,01 8,01 2.042,24 30,89 39,69 48,04 106,37

Cộng/ BQ 23.107 2.226,80 29,45 40,04 47,58 9,64 27.448,80 29,48 39,51 48,31 118,79

So với kế hoạch giao cho nông trường (23.107 tấn), Công ty đã thực hiện được 118,79%;

so với kế hoạch chính thức Tập đoàn giao (24.026 tấn), Công ty đã thực hiện được 114,25%

* Mủ tạp tận thu: Tỷ lệ mủ tạp trong tháng là 25,33%

Tỷ lệ mủ tạp (%) Nông trường Mủ nước

(tấn)

Mủ tạp (tấn)

Mủ đông (tấn)

Cộng (tấn) Tháng 12 Lũy kế

Minh Tân 107,86 73,62 14,39 195,87 37,59 36,60

Long Hòa 190,53 120,18 7,78 318,49 37,73 33,59

Minh Thạnh 185,86 89,96 1,06 276,89 32,49 29,43

Trần Văn Lưu 237,92 114,82 18,19 370,93 30,96 28,06

Đoàn Văn Tiến 208,04 70,40 1,13 279,58 25,18 18,19

An Lập 227,01 54,96 11,14 293,12 18,75 14,22

Thanh An 123,30 25,87 4,72 153,89 16,81 10,11

Bến Súc 96,78 6,92 13,61 117,31 5,90 5,61

Long Tân 195,98 7,36 17,39 220,73 3,34 5,50

* Sản lượng chuyển quyền khai thác: 974 tấn

1.2 Cao su thu mua: Trong tháng 12/2017, Công ty đã mua được 2.013,00 tấn

(63,51 tỷ đồng); lũy kế đã mua được 16.749,34 tấn (591,14 tỷ đồng), đạt 130,85%

kế hoạch (12.800T), tăng 8,77% so với cùng kỳ năm trước (12 tháng năm 2016:

12.818,92T /10.500T ≈ 122,08%) Cụ thể:

Trang 3

Trang 3/17

Kế hoạch: 12.800 tấn Tháng 12

(tấn)

Tỷ lệ (%)

Lũy kế (tấn)

Tỷ lệ (%) TỔNG (1) + (2) 2.013,00 15,73 16.749,34 130,85

1 Mủ nước 2.007,29 15,68 16.572,78 129,47

2) Sản phẩm chế biến

Trong tháng Công ty đã chế biến được 4.003,21 tấn mủ thành phẩm các loại, tương đương 10,59% KH (37.800 tấn), giảm 0,91% so với tháng 12/2017

(4.274,02T /37.150T ≈ 11,50%) Chất lượng sản phẩm các loại đạt yêu cầu Lũy kế

chế biến được 45.070,19 tấn; đạt 119,23%, so cùng kỳ năm trước tăng 13,86% điểm

(12 tháng năm 2016: 39.143,16T /37.150T ≈ 105,37%)

ĐVT: Tấn

tháng 12/2017 Lũy kế

Tỷ lệ (%)

- Tình hình thực hiện mủ gia công: Trong tháng, Công ty đã gia công 237,93 tấn, lũy kế đã gia công được 559,72 tấn mủ thành phẩm các loại Lũy kế đã giao cho đơn vị đặt gia công 559,72 tấn mủ thành phẩm SVR 10, thu phí gia công 1,68 tỷ đồng, đạt 111,94% kế hoạch (500T)

* Tình hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 12/2017:

- NMCB Bến Súc: Dây chuyền ly tâm: Tiếp nhận bình quân 26,4 tấn/ngày,

nguyên liệu tương đối tốt, sản xuất LA, HA, UPLP-HA, UPLP-HA Dây chuyền

mủ cốm: Tiếp nhận bình quân 45,8 tấn/ngày, sản xuất SVR L, 3L; nhà máy tiếp

tục dựa vào phiếu điều vận để theo dõi và tách riêng các lô cạo nghi ngờ mủ đen,

đánh đông theo dõi màu mủ rồi chuyển NMCB Phú Bình tạp Dây chuyền

Skimblock: Sản xuất được 55,20 tấn Sản xuất ổn định.

- NMCB Phú Bình: Phần mủ khai thác Dây chuyền mủ tạp: Tiếp nhận

nguyên liệu tốt, ổn định Sản xuất SVR 10 Phần mủ thu mua – Dây chuyền mủ nước:

Tiếp nhận bình quân 37,1 tấn/ngày, sản xuất SVR CV50; dây chuyền mủ tạp –

Tiếp nhận 5,71 tấn

- NMCB Long Hòa:

Phần mủ khai thác: Tiếp nhận bình quân 9,65 tấn/ngày Phần mủ thu mua: Tiếp nhận bình quân 51,4 tấn/ngày Sản xuất SVR CV50, CV60, hoạt động ổn định

Trang 4

3) Tiêu thụ

Trong tháng đã tiêu thụ được 6.813,02 tấn mủ thành phẩm các loại Tiêu thụ sản phẩm tăng 53,22% điểm so với tháng trước (tháng 11/2017: 4.446,61 tấn)

Lũy kế, Công ty đã tiêu thụ được 45.509,04 tấn, đạt 120,39% KH So với cùng kỳ năm trước, sản phẩm tiêu thụ tăng 11,85% điểm (12 tháng năm 2016:

39.973,74T /36.828T ≈ 108,54%)

Loại mủ Xuất khẩu Nội địa Cộng

Mủ cốm 28.298,48 12.928,14 41.226,62

Latex 3.820,48 3.279,64 7.100,12

Cộng 32.118,96 16.207,78 48.326,74

Quy khô 30.602,99 14.906,05 45.509,04

Tỷ lệ (%) 67,25 32,75 120,39% KH

- Ký hợp đồng Xuất khẩu

Đến 31/12/2017, các hợp đồng XK & UTXK Công ty đã ký được 32.735,77 tấn; đạt 114,41% kế hoạch Lượng cao su đã ký hợp đồng tăng 3,03% so với cùng kỳ năm

trước (12 tháng năm 2016: 31.817,21T /28.566T ≈ 111,38%)

(Kế hoạch: 28.614 tấn) Loại mủ Xuất khẩu UT xuất khẩu Cộng

Tổng 34.375,96 tấn 0,00 tấn 34.375,96 tấn

Quy khô 32.735,77 tấn 0,00 tấn 32.735,77 tấn

Thành tiền 61.107.989,03 USD 0,00 USD 61.107.989,03 USD

Đơn giá bq 1.866,70 USD/T 1.866,70 USD/T

4) Tồn kho

Tính đến cuối tháng 12/2017, Công ty tồn kho 3.844,51 tấn (trong đó: Cao su khai thác tồn 2.192,44 tấn, cao su thu mua tồn 1.652,07 tấn), giảm 26,20% điểm so cùng kỳ năm trước (5.209,40T); trong đó sẽ giao 2.087,83 tấn (cao su thu mua: 315,60 tấn); còn lại 1.756,67 tấn (cao su thu mua: 1.336,47 tấn)

ĐVT: Tấn Loại mủ Số lượng Sẽ giao xuất khẩu Còn lại

CỘNG 4.076,12 2.121,34 1.954,78 Quy khô 3.844,51 2.047,45 1.797,05

Trang 5

Trang 5/17

5) Công tác tài chính (đến 31/12/2017):

5.1 Tổng giá thành tiêu thụ cao su: 1.642,95 tỷ đồng

- Giá thành tiêu thụ bình quân: 36,10 triệu đồng/tấn đạt 102,60%, tăng 2,60%

so với KH Trong đó:

+ Giá thành cao su tự khai thác: 33,69 triệu đồng/tấn đạt 105,28%, tăng 5,28% so với KH, chủ yếu là tăng chi phí tiền lương kinh doanh Các yếu tố khác của giá thành đảm bảo tốt, tiết kiệm

+ Giá thành cao su thu mua: 40,15 triệu đồng/tấn đạt 96,97%, giảm 3,03% so với KH,

do Công ty chủ động, sâu sát điều tiết giá mua theo thị trường kịp thời và giá nguyên liệu thu mua những tháng cuối năm có xu hướng giảm

5.2 Tổng doanh thu SXKD: 2.298,79 tỷ đồng, đạt 123,66% KH Trong đó:

- Doanh thu cao su: 1.884,94 tỷ đồng, đạt 126,84% KH

+ Giá bán bình quân: 41,42 triệu đồng/tấn đạt 105,35% KH Trong đó:

++ Giá bán bình quân cao su tự khai thác: 40,71 triệu đồng/tấn đạt 106,85% KH

++ Giá bán bình quân cao su cao su thu mua: 42,62 triệu đồng/tấn đạt 102,21% KH

5.3 Tổng lợi nhuận trước thuế: 630,185 tỷ đồng, đạt 127,26% KH

- Trong đó Lợi nhuận cao su: 241,99 tỷ đồng đạt 155,02% KH

+ Lợi nhuận cao su tự khai thác: 200,12 tỷ đồng đạt 131,29% KH, lợi nhuận bình quân 7,02 triệu đồng/tấn, đạt 115,11% KH

+ Lợi nhuận cao su thu mua: 41,87 tỷ đồng đạt 1.138,88%KH, lợi nhuận bình quân 2,46 triệu đồng/tấn, đạt 857,80%

- Lợi nhuận hoạt động dịch vụ: 19,32 tỷ đồng đạt 139,69 % KH

- Lợi nhuận hoạt động gia công mủ cao su: 83,96 triệu đồng đạt 111,94 % KH

- Lợi nhuận hoạt động tài chính: 23,19 tỷ đồng đạt 161,73 %KH

- Lợi nhuận khác (cao su thanh lý, v.v.): 345,60 tỷ đồng đạt 111,18%KH

B) HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

1) Vườn cây thu hoạch mủ

Đã tiến hành kiểm tra Quy trình kỹ thuật và tổng kiểm tra vườn cây thu hoạch mủ năm 2017 Nhìn chung, quy trình kỹ thuật vườn cây nhóm I, II, III được đảm bảo tốt Công tác cạo chế độ tận thu đối với diện tích TLTC 2018, 2019, khu Nông nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp mở rộng: Các nông trường thực hiện tốt, tận thu triệt để, đúng quy định; Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vi phạm nhỏ nhưng không đáng kể; Công tác bôi thuốc kích thích vườn cây TLTC 2018 và dự kiến TLTC 2019 đã thực hiện hoàn chỉnh trong tháng Sau khi bôi thuốc kích thích, sản lượng mủ tăng nhẹ

do chỉ bôi trên vườn cây thanh lý

2) Vườn giống – vườn cây KTCB – TCTM – Thanh lý

- Vườn giống: Các đơn vị hợp đồng sản xuất và cung cấp cây giống cho Công ty

đang thực hiện các công việc chăm sóc (tưới nước, làm cỏ, bón phân, phun thuốc phòng trị bệnh, ) cho vườn bầu hạt, vườn cây sinh trưởng tốt, bình quân đạt 4-5 tầng lá ổn định Đã phân bổ các ô gỗ giống tháp cho các đơn vị hợp đồng và các đơn vị đang tiến hành cắt lá để bắt đầu tháp vào cuối tháng 01/2018

- Vườn cây KTCB, vườn cây tái canh:

 Các nông trường thực hiện công tác tỉa chồi có kiểm soát vườn cây KTCB, vườn cây tái canh; bấm gốc chồi rừng vườn cây KTCB theo đúng quy trình kỹ thuật

 Đã hoàn thành công tác đào mương, vét mương thoát nước trên vườn cây thuộc NTCS Bến Súc (trong đó: KTCB là 1.272,00 m³, vườn cây tái canh là 3.593,25 m³)

 Đã hoàn tất công tác tủ bồn các cây trồng giặm, cây còi cọc trên vườn cây

 Công tác cày, bừa chống cháy trên vườn cây đã hoàn thành, chỉ còn một số diện tích nhỏ vườn cây KTCB giáp bàu, suối không cơ giới được phải thực hiện thủ công

- Công tác thanh lý vườn cây phục vụ mở rộng Dự án trồng chuối cấy mô

(21,41 ha – Lô 84 NTCS Thanh An): Tính đến ngày 04/12/2017, đã thực hiện hoàn thành các

hạn mục cưa cắt, móc gốc, đem gốc ra lô,cày lấp hố, dọn đốt rễ 100% trên diện tích 21,41 ha Đã thực hiện bàn giao lô 84 cho Công ty Cổ phần Nông nghiệp U&I

Trang 6

- Công tác thanh lý vườn cây tái canh 2018 và cụm công nghiệp An Lập:

+ Diện tích thanh lý đợt 1 năm 2018 (677,54 ha): Đã bàn giao 540,47 ha cho các đơn vị phân bổ đạt tỷ lệ 79,77% Trong đó cưa cắt 65,76 ha đạt tỷ lệ 9,71%, móc gốc 15,00 ha đạt tỷ lệ 2,21%

3) Công tác bảo vệ thực vật

- Các nông trường: Đã phun thuốc trị bệnh héo đen đầu lá và kết hợp phân dưỡng lá trên vườn cây tái canh, hiện nay vườn cây sinh trưởng phát triển tốt

Đến nay tình hình bệnh nấm hồng trên vườn cây KTCB và vườn cây kinh doanh nhóm 1 đã giảm nhiều, do các nông trường tập trung phun trị kịp thời nên tỷ lệ bệnh giảm thấp

- Trong tháng, có 7/9 nông trường (trừ NTCS Long Tân và Đoàn Văn Tiến) tiến hành cưa cắt 1008 cây cao su gãy, đổ trên vườn cây thu hoạch mủ

4) Công tác trồng xen

Công ty đã hợp đồng trồng xen trên diện tích KTCB với các loại cây trồng như sau:

 Cây dài ngày: Tổng diện tích trồng là 382,18 ha với các loại cây trồng như cây dó bầu, cây chuối, cây keo lai Tuy nhiên do cây keo lai phát triển mạnh nên làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cao su nhất là vào mùa khô

 Cây ngắn ngày: Tổng diện tích trồng là 3.280,24 ha, với các loại cây trồng như dưa hấu,

mè, đậu xanh, bí đỏ, rau màu, giống cao su, v.v Trong năm, NTCS Trần Văn Lưu, Bến Súc, Thanh An, Minh Tân và Minh Thạnh đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Công ty giao

Các Nông trường đã thực hiện những thủ tục thỏa thuận trồng xen đúng quy định do Công ty đề ra Tính đến cuối năm 2017, tiền thu được từ thỏa thuận trồng xen là 1.126.305.385 đồng (trong đó: khoản quy đổi hoàn trả bằng công chăm sóc vườn cây là 471.257.385 đồng và khoản quy đổi tiền cày chăm sóc là 655.048.000 đồng)

5) Công tác quản lý đất đai

Tổng kiểm tra công tác quản lý sử dụng đất: Các nông trường thực hiện tốt, tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị phá hư hại mốc ranh phải đề xuất cắm mốc lại để quản lý

C) DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

1 Tiến độ thực hiện dự án hợp tác liên doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại NTCS Long Hòa và Minh Tân

- Quy mô dự án: Tổng diện tích 1.886,59 ha (NTCS Long Hòa – 1.185,61 ha

và Minh Tân – 700,98 ha), trong đó:

 Diện tích 800,32 ha tiếp tục liên doanh hợp tác với Công ty CP Nông nghiệp U&I để trồng cây chuối cấy mô

 Ban QLDA tiếp tục tìm kiếm đối tác để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên diện tích còn lại là 1.086,27 ha

- Tiến độ thực hiện:

 Ban Quản lý Dự án đang soạn thảo dự án trồng chuối cấy mô với Công ty CP Nông nghiệp U&I tại NTCS Long Hòa – Minh Tân, với diện tích 522,96 ha – NTCS Minh Tân

 Đang phối hợp với các phòng chức năng lập tờ trình xin chủ trương tiếp tục thực hiện trồng cây chuối cấy mô trên diện tích 800,32 ha tại NTCS Long Hoà và Minh Tân

 Ban QLDA đang tìm kiếm đối tác để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên diện tích 70,94 ha tại NTCS Thanh An

2 Tiến độ thực hiện dự án chuối tại NTCSThanh An

- Tiến độ thực hiện dự án chuối mở rộng:

 Phối hợp với các phòng chức năng của công ty tiến hành xin chủ trương phê duyệt của Tập đoàn về việc điều chỉnh chu kỳ dự án trồng chuối cấy mô 117,08 ha với 10 năm thành 20 năm

 Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng đã chuyển giao lô 84 – NTCS Thanh An,

để tiếp tục thực hiện mở rộng dự án trồng chuối cấy mô Hiện nay, diện tích mở rộng 21,41 ha lô 84 đã hoàn tất công việc san lấp mặt bằng, và tiến hành thực thiện các công việc phục vụ cho công tác trồng mới như: cày, phân lô, móc mương, v.v

Trang 7

Trang 7/17

- Tiến độ thực hiện dự án chuối (95 ha – NTCS Thanh An) trong tháng 12/2017:

 Công tác xây dựng cơ bản:

+ Xây dựng nhà máy đóng gói, kho phân bón, kho hóa chất, kho lạnh, nhà xe, trạm điện dự phòng, văn phòng làm việc: Hoàn thành 100%

+ Xây dựng trụ cáp chống đổ, cáp tải chuối: Giữ nguyên tiến độ, đạt 80% + Lắp đặt 04 máy bơm nước tại hồ chứa (đã lắp đặt 03 máy): Giữ nguyên tiến độ, đạt 80% + Xây dựng hệ thống cáp chống đổ: Tiến độ đạt 40%

+ Xây dựng hệ thống cáp tải chuối: Tiến độ đạt 15%

 Công tác bón vôi và bón phân trùng quế để xử lý chỉ số pH và EC trong đất (04 lô): + Đối với chỉ số pH: Bón vôi lần 2 để cải thiện chỉ số pH tiếp tục thực hiện, tiến độ thực hiện đạt 75%

+ Đối với chỉ số dẫn điện của đất (EC: Electricity Conductivity): Đã thực hiện bón phân trùng quế trên 4 lô Tiến độ đạt 50%/mỗi lô

 Trồng giặm: Trong tháng, do ảnh hưởng của thời tiết bất thường, một số cây sinh trưởng

và phát triển kém, cây chết 348 cây Luỹ kế 9.775 cây, chiếm 6,79% Ban điều hành đã tiến hành trồng giặm

 Chăm sóc trước thu hoạch: Trong tháng, số lượng bắp trổ thêm 13.331 bắp tương đương với 13.331 buồng Lũy kế 52.287 buồng, đạt 36,33% trên tổng số cây đã trồng

 Công tác thu hoạch:

+ Tháng 12, số buồng thu hoạch được 6.854 buồng Lũy kế 8.107 buồng, đạt 15,50%

so với số buồng đã trổ

+ Sản lượng chuối thu được (sau khi sơ chế, đóng gói) trong tháng là 74,03 tấn, lũy kế

là 90,62 tấn, đạt 11,82% so với tổng sản lượng dự kiến trong năm 2017 Lũy kế đóng gói được 6.971 thùng, đạt 12,28% với tổng số thùng dự kiến năm 2017 Hệ số thùng/buồng đạt 0,86

+ Sản phẩm chuối sau khi sơ chế được xuất trong nước và ngoài nước, cụ thể:

Thị trường Xuất bán đến (26/12)

(Thùng) Tỷ lệ Ghi chú

+ Doanh thu năm 2017: Doanh thu thực hiện đến 26/12/2017:

Loại

Sản lượng bán ra (thùng)

Giá bán (đồng/thùng)

Doanh thu

Sản phẩm loại A 4.971 108.160 537.663.360

Sản phẩm loại B 1.153 56.688 65.361.264

 Công tác tài chính:

+ Do có điều chỉnh số lượng và giá trị các hạng mục đầu tư để thực hiện dự án trồng chuối cấy mô tại NTCS Thanh An nên vốn dự toán ban đầu được điều chỉnh đến nay là 46.140.044.408 đồng Cơ cấu được vay 20.000.000.000 đồng, vốn góp

2 bên 26.140.044.408 đồng

+ Tiến độ sử dụng vốn của dự án chuối đến 30/11/2017 là 35.341.258.466 đồng, tăng 9.183.919.530 đồng so với tháng 10/2017

+ Tiến độ góp vốn: Lũy kế đến 31/10/2017 cả 2 Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

và Công ty CP Nông nghiệp U&I đã góp đủ 100% kế hoạch vốn góp 2017, trong đó:

++ Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 51%: 13.331.422.648 đồng ++ Công ty CP Nông nghiệp U&I 49%: 12.808.621.760 đồng

+ Kế hoạch vốn vay đến 31/12/2017: 3.711.914.701 đồng

Trang 8

 Công tác nhân sự: Đến cuối tháng 12/2017, dự án chuối Thanh An có 228 lao động (trong đó:12 lao động quản lý gián tiếp; 4 bảo vệ; 1 tài xế văn phòng; 211 nhân công trực tiếp: 112 lao động của dự án; 22 lao động được hỗ trợ từ Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng; 77 lao động dịch vụ)

Căn cứ QTKT và định mức công việc trồng và thu hoạch cây chuối cấy mô là 2,5 lao động/ha thì số lao động trực tiếp cần có là 238 lao động lành nghề Như vậy, với số lượng 211 lao động trực tiếp (bao gồm lao động hỗ trợ của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng) thì dự án chuối Thanh an vẫn còn thiếu 27 lao động Tuy nhiên, vì đây là công việc mới

và công nhân đang thời gian học việc nên tiến độ thực hiện công việc còn khá chậm, nhất là các khâu trong nhà máy sơ chế (chọn chuối đúng chuẩn, cân, đóng thùng…)

Do vậy, Ban điều hành chuối Thanh An dự kiến 3 lao động lành nghề/ha Như vậy

số lao động dự án chuối cần thực tế là 74 lao động

Hiện nay, Ban QLDA đã và đang phối hợp với Dự án chuối Thanh An và các nông trường như Đoàn Văn Tiến, Thanh An, Bến Súc và An Lập tiếp tục hỗ trợ lao động cho Dự án

Bên cạnh đó, Ban QLDA và Dự án chuối Thanh An đang tiếp tục tìm kiếm các nhà cung cấp lao động thời vụ, tìm nguồn lao động lâu dài cho dự án từ Công ty

CP Cao su Sơn La, Công ty CP Cao su Dầu Tiếng – Lai Châu, Trung tâm giới thiệu việc làm Tỉnh Bình Dương, v.v

Tuy nhiên, vấn đề thiếu lao động hiện nay sẽ được khắc phục khi hệ thống cáp tải thu hoạch được đưa vào thực hiện (dự kiến hoàn thành trước tết Nguyên Đán) Khi đó tỷ lệ thùng/buồng sẽ được cải thiện đáng kể

Mặc dù chỉ với 150.000 đồng/8 giờ/ngày khá thấp so với giá lao động trên thị trường: 200.000 đồng – 250.000 đồng/8 giờ/ngày Nhưng đây chỉ là tiền công cho thời điểm vừa học việc vừa làm Sau khi thuần thục công việc người lao động sẽ được trả tiền công theo sản phẩm (dự kiến thực hiện vào tháng 3/2018)

D) HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU KHÁC

1) Xây dựng cơ bản

Tổng tiến độ thực hiện đến tháng 12/2017 đạt 56,03% kế hoạch năm (tương đương 18,14 tỷ đồng) Trong đó vốn đầu tư sản xuất đạt 63,67% (tương đương 7,04 tỷ đồng), vốn phúc lợi đạt 52,51% (tương đương 11,11 tỷ đồng)

a) Liên quan đến môi trường:

- Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) NMCB Bến Súc, Long Hòa, Phú Bình: Hoạt động ổn định Kết quả đo các chỉ tiêu nước thải đầu ra trong tháng 12 đạt tiêu chuẩn cột A (QCVN 01-MT:2015/BTNMT)

- Xác nhận hoàn thành công trình báo cáo đánh giá tác động môi trường của các nhà máy, xác nhận hoàn thành đề án bảo vệ môi trường của 09 nông trường: Đã gửi hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường ngày 22/12/2017 để thẩm định

- Hồ sơ gia hạn xả thải Nhà máy Bến Súc: Gửi Sở Tài nguyên và môi trường ngày 19/12/2017 để thẩm định

- Đo đạc quan trắc môi trường quý IV phục vụ báo cáo giám sát môi trường: Kết quả đạt tiêu chuẩn cột A (QCVN 01-MT:2015/BTNMT)

- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra các trạm quan trắc tự động tại 03 nhà máy chế biến cao su và lấy mẫu đo đối chứng ngày 29/11/2017

b) Công trình giao thông:

- Tiến độ sửa chữa đường lô các nông trường quý IV năm 2017: NTCS Đoàn Văn Tiến hoàn thành 100%, Long Hoà đạt 80%, Trần Văn Lưu đạt 60%, Long Tân đạt 40%, Minh Tân đạt 30%

Trang 9

Trang 9/17

c) Công trình Kiến trúc:

- Tiến hành lập dự toán bảo trì các hạng mục phần xây dựng tại các nhà máy

- Sửa chữa cầu đan bắt qua suối và cầu lô 5A NTCS Đoàn Văn Tiến: Hoàn thành 100%, nghiệm thu đưa vào sử dụng

- Sửa chữa các trạm bảo vệ tại các nông trường: Hoàn thành 100%

- Công trình nhà đặt thiết bị quan trắc HTXLNT NMCB Long Hoà: Đã bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công ngày 18/12/2017

- Tiến độ sửa chữa sơn nước các hạng mục tại các nông trường:

+ NTCS Long Tân khu vực 2: Nhà làm việc hoàn thành 100%, tường rào và nhà văn hoá tiến độ đạt 50%;

+ NTCS Đoàn Văn Tiến, Minh Thạnh, Trần Văn Lưu: Nhà văn hoá, nhà làm việc hoàn thành 100%; + An Lập, Thanh An: Nhà làm việc đạt 80%

- Nhà làm việc Phòng TCKT: Đơn vị tư vấn đã hoàn thành thiết kế sơ bộ

d) Công trình thiết bị – điện – nước – xe máy:

- Sửa chữa giàn đỡ ống và lưới chắn rác trạm bơm – NMCB Bến Súc: Đã hoàn thành ngày 15/12/2017

- Cải tạo HTXLNT NMCB Bến Súc: Đã điều chỉnh phương án cải tạo

e) Công trình Phúc lợi:

- Công trình sân tennis trung tâm VH-TT NTCS Trần Văn Lưu: Tiến độ đạt 30%

- Cải tạo Hội quán tạm Trung tâm VH-TT Công ty: Tiến độ thi công đạt 65% Xây tô hoàn thiện phần thô, ốp gạch cột, gia công mặt dựng Alu, gia công trần thạch cao phần khung nhà phía trước

- Hoàn tất báo cáo kinh tế kỹ thuật hạng mục máy Xquang kỹ thuật số, giường điện đa năng

- Trang bị Màn hình Led cho Hội trường Công ty: Khảo sát các đơn vị cung cấp ngày 29/12/2017 để chọn phương án lắp đặt

- Trang bị máy chiếu cho 08 nông trường và Xí nghiệp chế biến: Đã khảo sát chuyển Phòng KHĐT mua sắm

- Sửa chữa, sơn nước tường Hồ bơi – trung tâm VH-TT Công ty: Tiến độ đạt 90%

- Cải tạo thay mới cây xanh trung tâm VH-TT Công ty: Tiến độ đạt 100%, nghiệm thu đưa vào sử dụng

- Đã bàn giao xe cứu thương cho Bệnh viện Đa Khoa ngày 15/12/2017

f) Dự án nhà ở công nhân – nhà ở tập thể:

Đã gửi công văn trình Sở xây dựng ngày 22/11/2017 về việc đề nghị sớm xem xét

có ý kiến tham mưu cho UBND tỉnh Bình Dương công nhận chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở tập thể công nhân xã Thanh An và khu nhà ở công nhân ở xã Long Hoà

2) Công tác đời sống, tiền lương và các chế độ chính sách

- Tiền lương, nhân sự:

 Về lao động: Trong tháng, đã thực hiện tuyển thu 57 lao động (trong đó:

14 hợp đồng dài hạn, 35 hợp đồng 1 năm, 8 hợp đồng thời vụ)

Tổng số lao động hiện có là 6.417 người (2.738 nữ) Trong đó:

+ Quản lý : 433 người, tỷ lệ: 6,75%/Tổng số lao động

+ Phục vụ : 400 người, tỷ lệ: 6,23%/Tổng số lao động

+ Trực tiếp : 5.584 người, tỷ lệ: 87,02%/Tổng số lao động

 Công ty đã thanh toán tiền lương tháng 11/2017 cho người lao động, cụ thể như sau:

Năm 2017 Năm 2016 Tỷ lệ so với cùng kỳ Tháng Lũy kế Tháng Lũy kế Tháng Lũy kế Chỉ tiêu ĐVT

(1) (2) (3) (4) (5)=(1)/(3) (6)=(2)/(4) Tổng tiền lương Tỷ đồng 43,69 436,47 43,93 449,68 99,46% 97,06%

Tổng thu nhập Tỷ đồng 47,26 474,58 47,91 471,400 98,65% 100,68%

Trang 10

- Chế độ chính sách: Đến tháng 11/2017, Công ty đã trích nộp BHXH Bình Dương

113,03 tỷ đồng; đã giải quyết chế độ cho 1.116 CBCN thôi việc, nghỉ hưu với

số tiền 19,14 tỷ đồng (cùng kỳ năm 2016 có 1.546 người thôi việc với số tiền giải quyết thôi việc là 15,42 tỷ đồng)

- Công tác ATLĐ, BHLĐ: Tính đến tháng 11/2017, Công ty đã thực hiện

23,24 tỷ đồng bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật và trang cấp 5,11 tỷ đồng

hàng phòng hộ lao động cho công nhân

- Tổ chức và đào tạo:

 Thực hiện các thủ tục về công tác cán bộ tại Công ty và các Công ty con

 Tổng hợp việc kê khai, minh bạch tài sản và đánh giá, phân loại cán bộ năm 2017

 Tổ chức khai giảng và theo dõi lớp lập trình C# với cơ sở dữ liệu với 40 CBCN tham gia

 Thực hiện thủ tục dài hạn cho 21 CBCN đi công tác tại Lào, Campuchia và thực hiện thủ tục chấp thuận cho 04 CBCN đi tham quan du lịch tại Thái Lan

- Công tác thi đua khen thưởng – kỷ luật:

 Khen thưởng: 07 nông trường thực hiện sản lượng tháng 11 năm 2017; thưởng 03 nông trường hoàn thành kế hoạch sản lượng trước thời gian quy định năm 2017; thưởng 09 nông trường, Xí nghiệp chế biến, Bệnh viện đa khoa, Văn phòng Công ty, Tổng kho vật tư và các Phòng nghiệp vụ đã thực hiện tốt phong trào thi đua năm 2017; thưởng đột xuất cho phòng Thanh tra Bảo vệ trong công tác phòng chống bão số 16, với tổng số tiền 330 triệu đồng

 Ban hành quy chế chấm điểm xếp hạng đơn vị

 Tổng hợp báo cáo sáng kiến trình Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty

 Thông báo: Xét danh hiệu lao động tiên tiến và ABC năm 2017; hướng dẫn viết báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng và quy định thời gian nộp hồ sơ khen thưởng; gửi bảng chấm điểm xếp hạng Nông trường, Xí nghiệp năm 2017

 Lập hồ sơ đề nghị: Bộ Công an tặng Cờ thi đua cho Công ty và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương tặng Bằng khen cho 01 cá nhân

 Lập báo cáo Sở Lao động thương binh và xã hội 03 trường hợp kỷ luật sa thải

 Về kỷ luật: Trong tháng, đã quyết định kỷ luật 14 trường Lũy kế đã xử lý kỷ luật

54 trường hợp vi phạm nội quy lao động (trong đó: 08 khiển trách, 28 kéo dài thời gian nâng lương; 01 cách chức; 17 sa thải)

- Công tác Y tế:

 Bệnh viện đa khoa công ty: Hoạt động ổn định, Bệnh viện đã thực hiện tốt công tác khám, điều trị bệnh cho CBCN và nhân dân địa phương

3) Công tác bảo vệ tài sản, an ninh trật tự, PCCC, quân sự, thanh tra, kiểm tra

- Công tác BVTS, an ninh trật tự: Nhìn chung, tình hình trật tự trên vườn cây vẫn duy trì

ổn định, không xảy ra điểm nóng Đối tượng vào lô trộm cắp mủ cao su, vật tư trên vườn cây giảm so với tháng trước Lực lượng bảo vệ cơ động công ty vẫn duy trì tăng cường hỗ trợ các nông trường Công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn thực hiện tốt nên đến nay vẫn duy trì ổn định Tuy nhiên, trong tháng xảy ra 01 vụ chặt phá cây cao su non (trồng năm 2016) tại lô 89A NTCS Đoàn Văn Tiến làm thiệt hại 22 cây Không bắt được đối tượng Theo nhận định của nông trường do lô 89A trồng mới năm 2016 được rào không có lối đi cho khu dân cư nên khả năng người dân chặt phá cây cao su để có lối đi

 Công tác bảo vệ, chống gia súc vào lô cao su phá hoại: Các nông trường thực hiện khá tốt, số lượng gia súc vào lô cao su giảm nhiều

- Công tác PCCN: Kiểm tra công tác PCCN mùa khô 2017-2018 của các đơn vị

trực thuộc toàn Công ty

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH - Báo-cáo-giao-ban-tháng-12.2017
I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH (Trang 1)
* Tình hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 12/2017: - Báo-cáo-giao-ban-tháng-12.2017
nh hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 12/2017: (Trang 3)
- Tình hình thực hiện mủ gia cơng: Trong tháng, Công ty đã gia công 237,93 tấn, lũy kế đã gia công được  559,72 tấn mủ thành phẩm các loại - Báo-cáo-giao-ban-tháng-12.2017
nh hình thực hiện mủ gia cơng: Trong tháng, Công ty đã gia công 237,93 tấn, lũy kế đã gia công được 559,72 tấn mủ thành phẩm các loại (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w