Chỉ dùng nước và khí cacbonic và các dụng cụ cần thiết hãy phân biệt các chất.. Xác định tên kim loại R và công thức chất rắn A.[r]
Trang 1Câu 1(2,0 điểm):
Có 4 gói bột màu trắng bị mất nhãn, chứa riêng biệt các chất: Na2CO3; Na2SO3; BaCO3; BaSO4 Chỉ dùng nước và khí cacbonic và các dụng cụ cần thiết hãy phân biệt các chất
Câu 2(3,0 điểm):
Cho 24,5 gam một hiđroxit của kim loại R có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4
20% thu được dung dịch muối có nồng độ 27,21% (dung dịch X) Làm lạnh dung dịch X thấy
có 31,25 gam chất rắn A tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 17,28% (dung dịch Y) Xác định tên kim loại R và công thức chất rắn A
Câu 3(2,0 điểm):
Trộn x lít dung dịch HCl 0,9M với y lít dung dịch KOH 0,6M được 0,9 lít dung dịch A Dung dịch A hoà tan tối đa 1,53 gam Al2O3 Tính x, y
Câu 4(3,0 điểm):
1 Khi dẫn từ từ đến dư khí SO2 vào một cốc đựng dung dịch
Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị (hình bên)
Dựa vào đồ thị, khi lượng SO2 đã dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 là
8,96 lít (đktc) thì khối lượng kết tủa xuất hiện tương ứng là bao
nhiêu gam?
2 Viết phương trình hóa học khi cho:
a NH4HCO3 tác dụng với Ca(OH)2 dư; HCl
b NaHSO4 tác dụng với BaCl2; Ba(HCO3)2
Câu 5(2,5 điểm):
1 Hòa tan 19,75 gam một muối hiđrocacbonat M(HCO3)n vào nước và cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng Cô cạn dung dịch thu được 16,5 gam muối Tìm công thức hóa học của muối trên
2 Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, người ta dùng muối sunfit (như Na2SO3) tác dụng với axit (như HCl), khí SO2 tạo ra bị lẫn một ít khí HCl (hiđroclorua) và H2O (hơi nước) Làm thế nào để thu được SO2 tinh khiết
Câu 6(2,5 điểm):
Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit
H2SO4 20% (vừa đủ) thu được 4,48 lít hỗn hợp khí (ở đktc) có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75
và dung dịch X có nồng độ 25% Cô cạn X thu được 85,2 gam muối khan Tính giá trị của a Câu 7(2,0 điểm):
Từ các chất: Na2O, H2SO4, H2O, CuO, Fe2(SO4)3 Ta có thể điều chế được những bazơ nào? Viết phương trình hóa học
Câu 8(3,0 điểm):
Cho a gam hỗn hợp X gồm Na và Al tác dụng với nước dư, thu được 0,672 lít khí, dung dịch Y và phần không tan Z Cho 2a gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được
10,416 lít khí (Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc)
1 Tính khối lượng từng kim loại trong a gam X
2 Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl vào dung dịch Y, sau phản ứng thu được 0,39 gam kết tủa Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl
(Cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Al = 27, S = 32, Ba = 137, Cl = 35,5)
-Hết -
PHÕN I O D C - ĐÀO TẠO
HUYỆN QUỲNH PH C – C 7-2018
Môn: ÓA C
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
3
CaSO
n
nSO2
0 0,1 0,5
x
Trang 2Á Á – B ỂU Ể C UYỆ
MÔN HÓA HỌC 9
Năm học 2017 – 2018
1/(2đ)
+ Lấy mỗi chất một lượng xác định làm mẫu thử và đánh dấu
+ Cho các mẫu thử vào nước và khuấy đều:
- Nếu mẫu thử tan hết là Na2CO3 và Na2SO3 (nhóm 1)
- Nếu mẫu thử không tan là BaCO3 và BaSO4 (nhóm 2)
+ Sục khí CO2 tới dư vào nhóm 2 (trong nước):
- Nếu mẫu thử nào tan là BaCO3
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
- Nếu mẫu thử nào không tan là BaSO4
+ Sục khí CO2 tới dư vào nhóm 1 (trong nước):
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
+ Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 tạo thành nhỏ vào 2 dung dịch chất nhóm 1
sau khi đã sục khí CO2 dư
- Nếu tạo kết tủa trắng là Na2SO3 và còn lại là Na2CO3
Na2SO3 + Ba(HCO3)2 → BaSO3 + 2NaHCO3
0,25 0,5
0,5
0,75
2/
(3, đ)
iả sử lấy 1 mol R(OH)2
Pthh:
R(OH)2 + H2SO4 → RSO4 + 2H2O
1 1 1 (mol)
R + 34 98 R + 96 (gam)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng
R + 34 + 98.100:20 = (R + 96).100:27,21
tìm được R = 64 g/mol ………
R là Cu (Đồng)
+ ọi chất rắn A tách ra là CuSO4.nH2O
Số mol của Cu(OH)2 = 0,25 mol;
Theo PT: số mol của CuSO4 = 0,25mol
Dung dịch X: Khối lượng CuSO4 = 40g
Khối lượng dung dịch CuSO4 = 147g
Dung dịch Y: Khối lượng dung dịch Y = 147 – 31,25 = 115,75g
Khối lượng dung dịch CuSO4 (Y) = 115,75.17,28: 100= 20 g
Chất rắn A:
=> Khối lượng CuSO4 (A) = 40 – 20 = 20g
=> số mol của CuSO4 (A) = số mol của CuSO4.nH2O = 0,125mol
M(CuSO4.nH2O) = 31,25: 0,125 = 250g/mol………
160 + 18.n = 250
tìm được n = 5
Vậy CTHH của A là CuSO4.5H2O
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
Trang 33/
(2, đ)
Số mol Al2O3 = 1,53 : 102 = 0,015 mol
: Dung dịch A có Cl dư
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
0,015 0,09 mol
HCl + KOH → KCl + H2O
0,6y 0,6y mol
=> 0,9x – 0,6y = 0,09
x + y = 0,9
=> x = 0,42; y = 0,48
: Dung dịch A có KO dư
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
0,015 0,03 mol
HCl + KOH → KCl + H2O
0,9x 0,9x mol
=> - 0,9x + 0,6y = 0,03
x + y = 0,9
=> x = 0,34; y = 0,56
0,5
0,5
0,5
0,5
4/
(3, đ)
1.( đ)
Số mol SO2 = 0,1 => Ca(OH)2 dư (kết tủa đang tăng)
PT SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
x = nCaSO3 = 0,1 mol
+ Nếu Số mol SO2 = 0,5 => Ca(OH)2 thiếu (kết tủa đang giảm)
ọi số mol SO2 phản ứng vừa đủ với Ca(OH)2 là n
PT SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
n n n (mol)
SO2 + H2O + CaSO3 → Ca(HSO3)2
n -0,1 n-0,1 (mol)
tổng số mol SO2 = n + n – 0,1 = 0,5 => n = 0,3
+ Vậy khi số mol SO2 = 0,4
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O ban đầu: 0,4 0,3
pư: 0,3 0,3 0,3 (mol) sau pư: 0,1 0 0,3
SO2 + H2O + CaSO3 → Ca(HSO3)2
ban đầu: 0,1 0,3
pư: 0,1 0,1 (mol) sau pư: 0 0,2
Khối lượng kết tủa = 0,2.120 = 24g
0,25 0,25 0,5
0,5
0,5
Trang 42.( đ)
a
NH4HCO3 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + NH3 + 2H2O
NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + CO2 + H2O
b
2NaHSO4 dư + BaCl2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl
2NaHSO4 dư + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2
0,25 0,25 0,25
0,25
5/
(2,5đ)
1.( ,5đ)
PT: 2M(HCO3)n + nH2SO4→ M2(SO4)n + 2nH2O+ 2nCO2
Theo PT: 2.(M + 61n) 2M + 96n (g)
Theo bài: 19,75 16,5 (g)
=> 16,5.2.(M + 61n) = 19,75.(2M + 96n)
=> M = 18n
xét n = 1; 2; 3
Cặp nghiệm phù hợp là n =1; M = 18 (NH4)
Vậy công thức hóa học của muối là NH4HCO3
0,5 0,5
0,5
2.( đ)
PT: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Hỗn hợp khí thu được gồm khí SO2 ; khí HCl và hơi nước được sục vào
dung dịch AgNO3 (dư), cho thêm vài giọt HNO3 ; (hoặc dd NaHSO3 dư)
thì HCl bị giữ lại, khí thoát ra được làm khô bởi H2SO4 đặc (hoặc P2O5 )
khí thoát ra là SO2 tinh khiết
PT: HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
0,25
0,5 0,25
6/
(2,5đ)
Các PT:
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
Số mol khí là 0,2 mol, Mhh khí = 16,75.2 = 33,5g/mol
Khối lượng khí = 0,2.33,5 = 6,7g
Khối lượng dung dịch X = 85,2.100:25 = 340,8g
Số mol Na2SO4 = 85,2: 142 = 0,6 mol
Theo PT: Số mol H2SO4 = Số mol Na2SO4 = 0,6 mol
Khối lượng dung dịch H2SO4 = 0,6.98.100:20 = 294g
theo ĐLBTKL, a + 294 = 340,8 + 6,7
a = 53,5 gam
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
7/
(2, đ) Ta điều chế được bazơ : NaOH; Fe(OH)3 ; Cu(OH)2 ; Fe(OH)2 0,25
Trang 5+ Điều chế NaOH:
Na2O + H2O → 2NaOH
+ Điều chế Fe(OH)3
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
+ Điều chế Cu(OH)2
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + Điều chế Fe(OH)2
2Fe(OH)3 t0
Fe2O3 + 3H2O 2H2O 2H2 + O2
Fe2O3 + 3H2 t0
2Fe + 3H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 2NaOH + FeSO4→ Fe(OH)2 + Na2SO4
0,25 0,25 0,5
0,75
8/
(3,0đ)
ọi số mol của Na là x, số mol của Al là y trong a gam X
Vì thu được phần không tan Z nên Al dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
x x 0,5x (mol)
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
x x x 1,5x (mol)
Theo PT(1),(2) Tổng số mol H2 thu được
0,5x + 1,5x = 0,03 => x = 0,015
Trong 2a gam X có 0,03 mol Na và 2y mol Al
Khi cho 2a gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, tổng số mol H2 thu
được = 0,015 + 3y = 0,465 => y = 0,15 mol
Vậy trong a gam X có mNa = 0,015.23 = 0,345g
mAl = 0,15.27 = 4,05g
2 Dung dịch Y là dung dịch NaAlO2 0,015mol
Số mol kết tủa Al(OH)3 = 0,39 : 78 = 0,005mol
PT: NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 (3)
0,005 0,005 0,005 (mol)
Nồng độ dung dịch HCl = 0,05M
TH2: HCl dư so với NaAlO 2
PT: NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 (3)
0,015 0,015 0,015 (mol)
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O (4)
(0,015 – 0,005) 0,03
Theo PT(3), (4) tổng số mol HCl = 0,045 mol
Nồng độ dung dịch HCl = 0,45M
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
Ghi chú: + HS làm cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa
+ Phương trình thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai cho ½ số điểm phương trình đó + Điểm toàn bài là tổng điểm từng phần, không làm tròn
điện phân
→