Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng I... + Gradien của một đại lượng vô hướng cho ta một véc tơ.. Dive c
Trang 1PHỤ LỤC
Bảng các đạo hàm
dx dy
dx dy
3 y = x4
x
y a ax dx
dy= a−1 =
e dx
dy =
a a dx
dy
log 3 , 2
=
6 y = lnx
x dx
dy= 1
7 y = logax
x a dx
log
434 , 0
=
dx
dy
cos
=
dx
dy
sin
−
=
10 y = tgx
x dx
dy
2
cos
1
=
11 y = cotgx
x dx
dy
2
sin
1
−
=
Trang 212 y = arc sinx
2
1
1
x dx
dy
−
=
13 y = arc cosx
2
1
1
x dx
dy
−
−
=
14 y = arc tgx 2
1
1
x dx
dy
+
=
15 y = arc cotgx 2
1
1
x dx
dy
+
−
=
Tích phân một số hàm
1 dx=x+C
1
1
−
+ +
=
a
x
dx
x
a
a
3 = x+C
x
dx
ln
+b a ax b C
ax
dx
) ln(
1
5 = +C
a
a
dx
a
x x
ln
6 = e +C
k
dx
7 n kx = n kx
e x k dx
e
k
( lấy tích phân từng phần)
8
kx kx kx kx kx
e
e u đăt
nên
Ta
C e
e k
e
dx
+
=
+ +
=
+
1
1 ln 1
1
+
a k
e dx
ax
e
kx kx
) cos sin
(
Trang 310 + +
+
a k
e dx ax
e
kx kx
) sin cos
(
11 = − kx+C
k
sin
12 = kx+C
k
cos
13 = tgkx+C
k kx
cos2
14 = − gkx+C
k kx
dx
cot 1 sin2
k x dx
4
1 2
1 sin2
k x dx
4
1 2
1 cos2
k
n kx k
x dx kx
n n
cos cos
k
n kx k
x dx kx
n n
sin sin
19 sin sin sin( ) sin( )
2( 1) 2( )
k l x k l x
20 cos cos sin( ) sin( )
2( 1) 2( )
k l x k l x
l k
x l k k
x l k lx
−
−
− +
+
−
=
sin cos cos(2( 1)) cos(2( )) , nếu k l
22 = − kx+C
k
k gkxdx 1ln sin
cot
a dx b
) ( 3
2
) (ta nên đăt u= ax+b
Trang 425 C
a
b ax b
ax
+
2 (ta nên đăt u= ax+b)
a
x arctg x
a
−
2 2
a
b ax b ax dx
b ax
3
15
) ( ) 2 3 ( 2
a
x a
x a x dx x
2
2 2
x
x a a a x a dx x
x
ln
30 x x2 +m dx= x2 +m 3 +C
) (
3 1
m
x
+
2
x
x a a a x a dx x
x
ln
33 x2 +m dx= x x2 +m+m x+ x2 +m+C
ln(
2 1
x
a a
a x dx x
a
x
arccos
2 2 2
2
a x
a x a a
x
dx
+ +
−
=
−
2
1
2
a x a x a
a
x arctg a a
x
+
( rút a ra ngoài và sau đó đặt tant= x/a)
b ac
b ax arctg b
ac c
bx
ax
dx
+
−
+
−
= + +
4
2 4
2
, nếu 4ac-b2>0
C ac b
b ax
ac b
b ax ac b
c bx ax
dx
+
− + +
−
− +
−
= + +
4 2
4 2
ln 4
1
2 2
2
Trang 538 − − − + + −
− +
+ +
−
−
+
= +
2
) (
) 4
)(
1 (
2 ) 3 2 ( )
)(
4 )(
1 (
2 )
c bx ax
dx b
ac n
a n c
bx ax b ac n
b ax c
bx
ax
dx
+
dx a
b c bx ax a c bx
ax
xdx
2 2
2
2 ) ln(
2
1
, xem số 37
+ +
= +
dx c
b c bx ax
x c
c bx ax
x
dx
2 2
2
2
2 ) (
ln 2
1 )
+ +
−
−
= +
m
c bx ax x
dx c
m
a m n c
bx ax cx m c
bx ax
x
dx
) (
) 1 (
) 3 2
( ) (
) 1 (
1 )
−
−
+
c bx ax x
dx c
m
m
n
) (
)
1
(
)
2
(
2
a n
b ax n dx b
+
+
= +
) 1 (
) (
b ax a n
b ax n dx b
ax
n
+
−
+
= +
) 1 (
) (
44 lnxdx=xlnx−x+C
45 (lnx)n dx=x(lnx)n−n(lnx)n−1dx
a
x x
dx a
arcsin arcsin
a
x x
dx a
arccos arccos
a
x xarctg dx
a
x
2
2 2
a
x g xarc dx a
x g
2 cot
( lấy tích phân từng phần)
50. s inx ln tan( )2
=
bx Arc b x b
a
dx
sin 1
2 2
2
Trang 652. = − − +
2
2
2 2 2
2 2
2
2
2
sin
a
bx Arc a b
x b a x x
b
a
dx
x
53. sec ln(sec anx) ; sec 1
cos
x
55
2 2
2 2
56
3
CÁC TÍCH PHÂN ĐỊNH HẠN
Với a>0
1 -ax
0
1
e dx
a
=
2 3 -ax2
2 0
1 2
a
=
0
!
n
n
n
x e dx
a
+
=
4 4 -ax2
5 0
3 8
a
=
5 ax
0
1 e dx a
=
+
6
0
sin( )
2
ax
dx
x
=
7 -a x2 2
=
Trang 78 -ax2
0
1 2
a
=
0
1 4
a
=
KHAI TRIỂN CHUỖI
TỪ ĐÓ SUY RA CÁC CÔNG THỨC SAU
! 3
) 2 )(
1 (
! 2
) 1
+
−
− +
−
x m m m x m m
(-1<x<1)
Trang 82 sin x = x - .
! 7
! 5
! 3
7 5 3
+
− +x x
x
(x bất kì)
! 6
! 4
! 2
6 4 2
+
− +x x
x
(x bất kì)
2 2
(
2835
62 315
17 15
2 3
x x
x x
x
! 4
! 3
! 2
! 1
4 3 2
+ + + +x x x
x
(x bất kì)
4 3 2
4 3 2
+
− +x x
x
(-1<x 1)
7 ln(1-x) = - x - .
4 3 2
4 3 2
−
−
−x x
x
(-1x<1)
7 6 4 2
5 3 1 5 4 2
3 1 3 2
7 5
3
+ +
x
(-1<x<1)
7 5 3
7 5 3
+
− +x x
x
Trang 9TÍCH PHÂN GAUSS
Xét tích phân Gauss:
2 x
I( ) + −e dx
−
Trong đó 0 là một tham số Đổi biến x= y ta được
2 y
1
+ −
−
Bình phương hai vế (P2) ta có tích phân hai lớp −+
+
−
+
−
)
I
(P3)
Trang 10(P3) có thể lấy dễ dàng nếu chuyển sang hệ toạ độ cực trong mặt phẳng với 2 2
x + y =r ;
rdr dxdy 2
2
2
( Vì khi x, y chạy từ − → thì bán kính r chỉ chạy từ 0 → )
Từ đó ta được:
2 x
I( ) e dx
+ −
−
Ta có thể tính tích phân khác theo hàm phân bố Gauss, thí dụ
2
x +x e− dx
−
Dễ thấy từ (P1), (P5)
( ) 1 / 2
2
3 / 2
dI
x
d
Tổng quát hoá (P6) cho giá trị trung bình theo phân bố Gauss của x n:
( )
2
2 n 2 n x
n 2 n 1
2n 1 !!
2
+ −
+
Giá trị trung bình của bậc lẻ 2 n 1
x + =0 vì hàm dưới dấu tích phân là hàm lẻ mà lấy tích phân
theo khoảng đối xứng Tuy nhiên nếu lấy tích phân theo khoảng không đối xứng (0, ) tích
phân sẽ khác không, thí dụ bằng cách đổi biến ta dễ dàng chứng minh rằng:
2
x
0
1
2
−
Chứng minh một cách tổng quát bằng đạo hàm theo tham số tương tự như trình bày ở trên ta được:
2
2n 1 x
n 1 0
n!
x e dx ; 0
2
+ −
+
Bổ túc toán
Trang 11Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng
Giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng
I Giải phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
y’’ + ay’ + by = 0 (1)
* Tìm nghiệm riêng dưới dạng y = ekx, k là hệ số cần tìm
Thay vào (1) ta được ekx ( k2 + ak + b) = 0 k2 + ak + b = 0 (2)
−
=
−
−
=
+
−
=
a
k
a
k
4
; 2
2
1
1 Nếu k1, k2 là thực và phân biệt (k1 k2)
=
=
x k
x k
e y
e y
2 1
2 1
Vì 2 nghiệm độc lập tuyến tính nên nghiệm tổng quát có dạng:
y = C1y1 + C2y2 (C1, C2 là 2 hằng số tùy ý và xác định từ điều kiện biên)
2 Nếu k1 = k2 = -a/2 thực (= 0) (1) có một nghiệm riêng : y1 = ek1x
Ta tìm nghiệm riêng thứ 2 là y2(x)
+ Giả sử y2 độc lập tuyến tính với y1 nên có thể viết dưới dạng : y2 = y1 u(x)
+ +
=
+
=
x k x
k x
k
x k x
k
ue k e
u k e
u
y
ue k e
u y
1 1
1
1 1
2 1 1
2
1 2
' 2 ''
''
' '
Thay vào (1) ta được
vì k1 là nghiệm kép của phương trình đặc trưng (2):
Trang 12và theo (2) cũng có k12 + ak1 + b= 0 (5)
Thay (4) và (5) vào (3) ta được
u’’ = 0 u = Ax + B (Ta có thể chọn A = 1, B = 0 u = x)
Vậy y2 = (Ax+B) x
e1 Nghiệm TQ của (1) sẽ là: y = C1y1 + C2y2 = x
e 1 (C1x + C2)
3 Nếu phương trình đặc trưng (2) cho <0 thì(2) có hai nghiệm ảo:
−
=
+
=
i
k
i
k
2
1
với
2
; 2
=
−
−
=
=
+
=
=
) sin ((cos
) sin (cos
2
1
2
1
x i
x e
e
y
x i
x e
e
y
x x k
x x k
Lưu ý công thức Ơle: e( +i)x = ex eix = ex (cos x + í sin x )
Nghiệm tổng quát của (1) có dạng:
y =C1y1 + C2y2
= ex(C1+C2) cos x+i(C1−C2) sin x)=
−
− + + +
+
− + +
− +
)) (
( ) (
1 cos
) (
)) (
( ) (
1 ))
( ( )
2 2 1 2 2 1 2
1 2 2 1 2 2 1
2 2 1 2
2
C C i C C x C
C C
C i C C e
C C i C
= ( ( C1 + C2)2 + ( i ( C1 − C2))2) ex(sin cos x + cos sin x )
y=A ex sin( x + )
Đây là dạng dao động có lực cản tỉ lệ vận tốc(lực ma sát nhớt)
II Giải phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất
Tương tự: x’’ + k2x = 0 Đặt nghiệm x = lt
e
lt
e (l2+ k2) = 0 l = ik
Tương tự (*) x =ax1+bx2= C1sinkt + C2coskt = ( sin cos )
2 2 2 2
2 1 2
2 2
C C
C kt
C C
C C
C
+
+ +
+
Trang 13= Asin(kt+ )
Với C1=i(a-b)và C2=(a+b)
II Giải phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất
Tương tự: x’’ + k2x = 0 Đặt nghiệm x = lt
e
lt
e (l2+ k2) = 0 l = ik
Tương tự (*) x =ax1+bx2= C1sinkt + C2coskt = ( sin cos )
2 2 2 1
2 2
2 2 1
1 2
2 2
C C
C kt
C C
C C
C
+
+ +
+
= Asin(kt+ )
Với C1=i(a-b)và C2=(a+b)
III Phương trình vi phân: 2
x −k x b+ =
Nghiệm riêng có dạng x1= kt
e Nghiệm tổng quát có dạng kt kt
x= +a Be +Ce−
IV Phương trình vi phân
0
" b ' F cos
Nghiệm có dạng x=Acos( t+ )
MỘT SỐ TOÁN TỬ TRONG HỆ TRỤC TỌA ĐỘ ĐÊCÁC
1.Gradien của một trường
là một hàm vô hướng( trường vô hướng)
= + + =
gọi là toán tử Nabla
-Các tính chất của Gradien:
Grad(u+v)= Gradu+ Gradv
Grad(u.v)= vGradu+uGradv
−
- Ý nghĩa vật lý của gradient:
Trang 14+ Gradien của một đại lượng vô hướng cho ta một véc tơ
VD E=grad, E là cường độ điện trường, là điện thế
2.Dive(divergent) của trường véc tơ:
- Định nghĩa: Gọi A=P x y z i( , , ) +Q x y z j( , , ) +K x y z k( , , ) là một véc tơ trường Dive của trường véc tơ A tại
điểm M là giới hạn của của tỉ số thông lượng qua mặt kín bao quanh M và thể tích của miền được giới hạn bởi
bề mặt này
( )
( , , ) ( , , ) ( , , )
V M
A n dS
P x y z Q x y z R x y z
→
-Ý nghĩa vật lý của dive: có nhiều ứng dụng trong vật lý như tính thông lượng của trường véc tơ Phương trình Maxwell divD= ; D là véc tơ cảm ứng điện, là mật độ điện khối D= 0E
3.Rota của trường: A=P x y z i( , , ) +Q x y z j( , , ) +K x y z k( , , )
( R Q) ( P R) ( Q P)
x A
Định lí Stokes dưới dạng vectơ n
S
, trong đó rota A n là hình chiếu của rota Alên phương pháp tuyến của mặt S
-Ý nghĩa vật lí của rota:
rota của thông lượng của từ trường từ H thì sinh ra dòng điện với mật độ J:
Còn rota của thông lượng của điện trường E thì sinh ra sự biến thiên của
véc tơ cảm ứng từ B theo thời gian: rotaE B
t
= −
4 Các phép tính đối với dive và rota:
- Nếu A là véc tơ hằng
0
div A= =A
Trang 15-Dive và rota có tính chất tuyến tính: Xét C= A+ B
divC= div A+ divB rotC= rot A+ rot B
-Các phép tính đối với tích:
Graduv=ugradv+vgradu (u,v là trường vô hướng)
divu A= (gradu A ) +udiv A
rotu A= gradux A +urot A
- div AxB( ) =Brot A−Arot B
5.TOÁN TỬ VI PHÂN CẤP HAI
Từ đó người ta viết lại grad= ; div A= A rot A; = x A
+ Hàm vô hướng
divgrad grad
=
+Véc tơ trường
( )
div A A graddiv A A
divrot A x A A
rot A x A
rotrot A x x A
=
= →
=
Ta dễ dàng suy ra
+rotgrad = x = x = 0
+ divrot A= x A=0
( ) ( ) )
rotrot A x x A= − A A =graddiv A− A
+divgrad = = 2
Toán tử Laplace:
Trong vật ly toán người ta gọi toán tử cấp 2 divgrad là toán tử Laplace và kí hiệu
Tức là = = 2
Vậy trong hệ trục tọa đề- các thì
*Vi Phân trong hệ trục tọa độ cầu:
- Liên hệ giữa hệ trục tọa độ đề các (x,y,z)và hệ trục tọa độ cầu( , , ) : trong đó
0 0
→
Trang 16cos sin os
sin sin sin
os
2
dV =dxdydz= rd d d = d d d
chx
PHƯƠNG PHÁP HỆ TỌA ĐỘ VÀ VECTOR TRONG CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ
I Một số kiến thức toán học về vector và các hệ tọa độ:
1/ Các hệ tọa độ điển hình:
Chúng ta thường gặp ba hệ tọa độ là HTD Đề Các, HTD trụ và HTD cầu Tùy vào bài toán mà ta áp dụng các HTD này một cách hợp lý
+ Hệ tọa độ Decartes:
Trang 17Gồm có ba trục vuông góc đôi một với nhau trong không gian Với các vector đơn vị là e x,e y,e z hoặc i,j,k
Tọa độ của một điểm trong hệ tọa độ Decartes được xác định bằng 3 yếu tố (x,y,z), tương ứng là khoàng cách từ điểm
đó đến ba trục Ox, Oy và Oz
+ Hệ tọa độ trụ:
Tọa độ của một điểm trong hệ tọa độ trụ được xác định bằng 3 yếu tố là (r, ,z), với ba vector đơn vị là e r,e,e z + Hệ tọa độ cầu:
Trang 18Tọa độ của một điểm trong tọa độ cầu: (r, , ), tương ứng với 3 vector e r,e,e
2/ Một số kiến thức cơ bản về vector:
Chúng ta quan tâm đến các công thức tổng quát về vector
Với a b c, , là các véc-tơ, và x,y,z là các hằng số; các công thức biến đổi véc-tơ cần nhớ:
Tính chất đại số:
( )
a b b a
+ = +
− = + − + + = + + = + + Các phép nhân:
Nhân vô hướng:
( )
Với a,b là các mô-đun (độ lớn) của các véc-tơ a b,
Nhân hữu hướng:
( )ˆ sin ,
Trang 19Với ˆn là véc-tơ đơn vị (có độ lớn bằng 1 đơn vị), có phương vuông góc với mặt phẳng chứa 2 véc-tơ a b, , chiều được xác định bằng phương pháp vặn nút chai (Tưởng tượng xoay nút chai theo chiều quay từ véc-tơ a đến véc-tơ b, chiều tiến của nút chai chính là chiều của véc-tơ)
Biến đổi giữa các phép nhân:
( )a b =c ( )a c b −( )a b c .
Cách viết gọn của phép nhân vô hướng một véc-tơ với một tích véc-tơ hữu hướng:
( ) ( )
.
Ký hiệu đạo hàm theo thời gian và tính chất vi phân của một tích véc-tơ:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
d
dt
d a b a d b b d a
d a b a d b b d a
=
( )
e e e
b b b
Hàm hyperbolic
chx
2
−