Promoter vi khuẩn Hoạt động như điểm khởi đầu phiên mã Kiểm soát tần suất khởi đầu hiệu quả Là yếu tố điều hòa phiên mã chính ở vi khuẩn Tính hiệu quả biến thiên Càng gần trìn
Trang 1Phiên mã– Dịch mã
Trang 2Một số thuật ngữ
Gen: 1 đơn vị DNA có chức năng.
Gen cấu trúc: mã hóa cho protein = cistron
Gen chỉ phiên mã thành RNA như rRNA, tRNA
Cistron: 1 đơn vị DNA mã hóa cho 1 protein.
Operon: các gene nằm kề nhau có cùng promoter.
Trang 3Tiến trình phiên mã
RNA polymerase nhận diện “promoter”.
DNA được tháo xoắn cục bộ (tạm thời).
Polymerase bắt đầu đọc DNA và tổng hợp RNA.
Polymerase di chuyển đến vị trí kết thúc
RNA tách ra khỏi polymerase.
Một số RNA phải trải qua biến đổi.
Trang 45'-GTCACCCATGGAGG-3' S ợi không phiên mã
5'-GUCACCCAUGGAGG-3' mRNA
Khuôn mẫu
Trang 5Promoter vi khuẩn
Hoạt động như điểm khởi đầu phiên mã
Kiểm soát tần suất khởi đầu hiệu quả
Là yếu tố điều hòa phiên mã chính ở vi khuẩn
Tính hiệu quả biến thiên
Càng gần trình tự “chung”, càng hoạt động mạnh
Promoter chuẩn Promoter sốc nhiệt Promoter thiếu nitơ
Trang 8RNA Polymerase của vi khuẩn
Enzyme phức hợp
Lõi enzyme có chức năng xúc tác gổm 4 tiểu đơn vị α2ββ’
Yếu tố sigma (σ) nhận diện promoter
α2ββ’σ = holoenzyme
Trang 9RNA Polymerase của vi khuẩn
Lõi xúc tác có thể gắn với DNA nhưng
Trang 11RNA Polymerase của eukaryote
Trang 12Tổ chức gene, phiên mã và dịch mã trong prokaryotes and eukaryotes
Trang 13RNA Polymerases
Trang 14Hoạt động của RNA Polymerase
Trang 15α-amanitin ức chế hoạt tính polymerase của Pol II
Trang 16Một mạch đơn được dùng làm khuôn
để tổng hợp RNA bởi RNA
Polymerase
Trang 17Khởi đầu R
Trang 18Kéo dài
Trang 19Kết thúc
Trang 24The 3-D structure of Pol II holoenzyme
Trang 25Kết thúc
Polymerase rời khỏi sợi khuôn
DNA nhập lại
Bản sao tách ra
Tất cả gen đều có nucleotid cuối cùng xác định
Tạo tín hiệu ngừng phiên mã
Có thể chỉ phụ thuộc trình tự
Có thể cần protein tham gia (yếu tố Rho)
Trang 26Kết thúc đơn giản
Trình tự kiểu Palindrome tạo nút “kẹp tóc”
Trình tự của ARN làm ngừng polymerase
Bốn U sau nút liên kết yếu với ADN
Trang 27Kết thúc với yếu tố Rho
Là protein gắn RNA
Nhận diện các trình tự giàu C và nghèo
G
Có kênh để RNA chạy qua
Hoạt động như helicase để kéo RNA khỏi DNA
Trang 28Biến đổi ARN
Bản sao RNA có thể được biến đổi
Cần thiết để RNA có chức năng đúng
Xảy ra sau khi phiên mã hoàn tất
Được kiểm soát bởi trình tự gen
Xảy ra đối với tất cả RNA ở eukaryote
Chỉ xảy ra với tRNA và rRNA ở vi khuẩn
Trang 29Biến đổi ARN
Trang 30Chụp mũ đầu 5’
Trang 31Biến đổi đầu 3’
Thêm đuôi polyA
AAUAAA trong bản sao đóng vai trò tín hiệu
Nuclease cắt DNA sau trình tự tín hiệu
Poly(A) polymerase thêm chuỗi A vào
Làm tăng tính ổn định của mRNA
Có liên quan đến sự dịch mã (?)
Trang 32Biến đổi đầu 3’
Trang 33Phân cắt đầu 3’ và gắn poly(A) cho pre-mRNAs
Trang 34Phân cắt đầu 3’ và gắn poly(A) cho pre-mRNAs
Trang 35Cắt nối mRNA
Bản sao nguyên thủy giống DNA
Gồm có intron và exon
Cắt nối để loại bỏ intron
Xúc tác bởi RNA, chứ không phải protein
Một số bản sao là RNA tự cắt nối
Tham gia của các snRNP
Trang 36Nghiên cứu lai giữa RNA-DNA cho thấy các intron bị loại bỏ trong quá trình biến đổi sau
phiên mã
Trang 37Cắt nối RNA
Trang 38Các trình tự bảo thủ xung quanh vùng cắt ở đầu 5’ và 3’ trong pre-mRNA của
eukaryotes
Trang 39Phức hợp cắt nối - Spliceosome
Trang 42Hai phản ứng chuyển ester hóa giúp cắt các introns ra khỏi pre- mRNA
Trang 43Sự cắt RNA có chọn lọc làm tăng số protein được biểu hiện từ một eukaryotic gene
Trang 44Điều hòa phiên mã operon lac của E coli
Trang 46Phiên mã được điều hòa bởi các yếu tố phiên mã
Trang 48Các phân tử kế cận promoter giúp điều hòa biểu hiện eukaryotic gene
Trang 49Các phân tử kế cận promoter giúp điều hòa biểu hiện eukaryotic gene
Trang 50Điều hòa biểu hiện gene
Trang 53Các motifs gắn kết DNA, điều hòa phiên mã
Trang 57DỊCH MÃ
1. Messenger RNA (mRNA)
2. Transfer RNA (tRNA)
3. Ribosomal RNA (rRNA
Trang 58Letter
Second Letter
Third Letter
AUC ACC AAC AGC C
AUA Ile ACA
Trang 59TÍNH CHẤT CỦA MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là bộ ba nucleotide
- Có tính thống nhất cho toàn bộ sinh giới
- Mã di truyền có tính suy biến.
- Mã khởi đầu AUG mã hóa cho methionine
- Mã kết thúc UAA, UGA, và UAG
- Trình tự dịch mã từ mã khởi đầu cho đến mã kết thúc gọi là khung đọc (reading
frame).
- Trình tự dịch mã theo chiều 5’ 3’
- Mã di truyền chồng lắp lên nhau
Trang 60Theo lý thuyết, một mRNA có thể tạo 3 khung đọc
Trang 61Một vài ngoại lệ của mã di truyền
Trang 64Cấu trúc gấp cuộn của tRNA làm tăng chức năng dịch mã
Trang 65The Folded Structure of tRNA Promotes Its Decoding Functions
RNA vận chuyển (tRNA)
Trang 66Cấu trúc bậc III của RNA
Trang 67Sự gắn kết linh hoạt giữa mã và đối mã
Trang 68Ribosomes là các nhà máy tổng hợp protein
Trang 69Các bước tổng hợp proteins
trên ribosomes
Trang 70Ribosome
Trang 77Cycle of peptidyl chain elongation
During translation in eukaryotes
Trang 84Model of protein synthesis on circular polysomes and recycling of ribosomal
subunits.