1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an NV 8 HK2 b

107 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Qua phân tích bài thơ em cảm nhận được điều gì về tâm sự của tác giả cũng như người dân việt nam?. - HS hiểu được đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn.- Biết phân biệt câu n

Trang 1

- Thấy được bút pháp lãng mạng đầy truyền cảm của nhà thơ.

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

B TỔ CHƯC GIỜ DẠY:

HĐ 1: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

- Kiểm tra vở môn học kỳ II

HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.

I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

Nêu những hiểu biết cơ bản của em về

- Ngoài thơ ông còn viết truyện ngắn,

HĐ sân khấu, là người có công lớntrong HĐ kịch nói Việt Nam

=> Nhớ rừng là bài thơ đem lại thắnglợi cho nhà thơ

Trang 2

II ĐỌC LƯU Ý CT, THỂ THƠ VÀ BỐ CỤC BÀI THƠ.

Đoạn 2 + 3 Nỗi nhớ của con hổ thời

tự do

Đoạn 5 Nỗi khao khát tự do

III TÌM HIỂU BÀI THƠ.

Giáo viên hướng dẫn hs phân tích đoạn 1- 4 qua 2 ý bằng nghệ thuật tươngphản đối lập

+ Em hãy phân tích tâm trạng con hổ bị nhốt ở vườn bách thú khi nó bị mất

tự do và cảnh núi rừng hùng vĩ trong nỗi nhớ của con hổ khi nó đang được tự do

- Học sinh chia cột trình bày

1 Cảnh con hổ bị nhốt (Không có tự do)

+ Tâm trang u uất căm hờn của con hổ

khi bị nhốt trong cửa sắt của vườn

gợi cảm ta có thể hiểu được nỗi căm

uất đang được gặm nhấm dần khối

căm hờn đang chứa chất trong lòng

- Cảnh vườn bách thú: không đời nào

+ Bóng cả cây già+ Gió gào ngàn, giọng nguồn kép núi+ thét khúc trường ca dữ dội

+ bước lên dỏng dạc đường hoàng+ lượn tấm thân…

+ Mắt thần đỏ quắc, mọi vật im hơi

=> Những câu thơ sống động, đầy chấttạo hình, diễn tả vẽ đẹp vừa uy nghidũng mãnh, vừa mềm mại uyểnchuyển của chúa sơn lâm

- Nỗi nhớ đến kỹ niệm thời oanh liệt:+ Nhớ kỷ niệm đêm trăng

Trang 3

trồng, dải nước đên giả suối chẳng

thông dòng Len dưới nách những mấp

mô thấp hèn => tất cả là cảnh nhân tạo,

nhàn tẻ, tầm thường, giả dối,

=> bằng hàng loạt những từ ngữ liệt

kê liên tiếp, cảnh ngắt nhịp ngắn dồn

dập với những câu thơ đọc liền kéo

dàI làm tăng nỗi nhớ và nỗi chán ghét

tầm thường tù túng

GV: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh

tượng trên tâm trạng của con hổ ở vườn

bách thú được biểu hiện như thế nào ?

tâm sự có gì gần gũi với tâm sự của

người dân việt nam đương thời ?

- HS suy nghĩ trình bày

- GV nhận xét bổ sung

GV bình (… )

+ Đọc đoạn cuối bài thơ cho biết “Giấc

mộng của con hổ như thế nào ?”

+ Em hãy cho biết tại sao tác giả

mượn lời con hổ ở vườn bách thú

Việc mượn lời đó có tác dụng gì ?

=> Đây là đoạn thơ hay như một bộtranh tứ bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗinhớ, bốn cảnh hoành tráng thơ mộngvới tư thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uyquyền của con hổ

- Các điệp ngữ “vào đâu, đâunhững…” sẽ lặp lại diễn tả nỗi nhớtiếc cuộc sống độc lập,tự do, một thờioanh liệt của mình

- Tâm trạng u uất, căm hờn, nỗi đauxót khi bị mất tự do, bị giam hãm ởvườn bách thú của con hổ, cùng với sựchán ghét cuộc sống tầm thường dảdối

- Thể hiện rõ nỗi bất hoà sâu sắc vớithực tại và niềm khao khát tự do mãnhliệt của nhân vật trữ tình Đó là tậmtrạng của nhà thơ lãng mạng đồng thờicũng là tâm trạng chung của người dânviệt nam mất nước lúc đó Lời con hổtrong bài thơ là nỗi lòng của người dânViệt Nam trong cảnh nô lệ

3 Nỗi khao khát tự do

- Giấc mộng ngần: Là chốn rừng núihùng vĩ oai lĩnh, là nơi thênh thang rộnglớn tự do vùng vẫy: “ Nơi giống hầmthiêng ta ngự trị ”

- Thể hiện nỗi nuối tiếc khát khao tự

do cháy bỏng

- Còn là lời nhắn gửi và khơi dậy tinhthần yêu nước của người dân việt nam,khích lệ họ đấu tranh giành độc lập tự do

- Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ởvườn bách thú để diễn tả nỗi đau, niềm

Trang 4

khát khao tự do mãnh liệt của ngườidân Việt Nam đang sống trong cảnh nô

lệ cũng bị gặm khối căm hờn trong củisắt cùng tiếc nhớ không nguôi thờioanh liệt với những chiến công lừnglẫy, vẻ vang của dân tộc vì thế lời con

hổ là nỗi lòng của người dân ViệtNam

=> Biểu cảm gián tiếp

IV TỔNG KẾT

+ Qua phân tích bài thơ em cảm nhận

được điều gì về tâm sự của tác giả

cũng như người dân việt nam?

+ Nét nghệ thuật đặc sắc?

- HS trình bày

- GV chốt kiểm tra

1 Nội dung:

- Mượn lời con hổ để:

+ Diễn tả nỗi chán ghét hiện tại+ Tù túng tầm thường

+ Niềm khát khao tự do

- Khơi gợi lòng yêu nước giành độc lâp

tự do

2 Nghệ thuật:

+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng+ Xây dựng hình tượng con hổ+ Hình ảnh nhà thơ giàu chất tạo hìnhđầy ấn tượng

+ Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú+ Sử dụng nghệ thuật tương phản đốilập

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài mới

Tiết 75: CÂU NGHI VẤN

A MỤC TIÊU:

Trang 5

- HS hiểu được đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn.

- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Biết vận dụng câu nghi vấn trong nói, viết tạo lập văn bản

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

HĐ 2: GV giới thiệu bài mới.

GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK

+ Trong đoạn trích câu nào là câu nghi

vấn ? Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Vậy theo em thế nào la câu nghi vấn

nêu một số ví dụ về câu nghi vấn ?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét

GV trong các câu nghi vấn chúng ta

thấy rất rõ chức năng của chúng được

dùng để hỏi Nhưng cũng có những

câu nghi vấn dùng để khẳng định 1

quan niệm, 1 ý tưởng nào đó mà

không cần phải trả lời Còn về đặc

điểm và hình thức thì luôn giống nhau

I Đặc đIểm hình thức và chức năngchính

+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúcbằng dấu?

+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng đểhỏi

c Lượm ơi còn không?

=> Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trảlời mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳngđịnh

II Luyện tập

Trang 6

GV hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập (SGK) sau mỗi bài

* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

- Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?

- Văn là gì ? chương là gì ?

- Đùa trò gì ? cái gì thế ?

- Chị cóc béo xù đứng trước nhà ta đấy hử ?

* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định câu nghi vấn ? có thể thay “hay” bằng

“hoặc”

- Có thể thay từ “hay” -> không thể thay bằng hoặc

- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác

* Bài tập3 (SGK):

Không -> Không phải là câu nghi vấn

- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng

bổ ngữ)

- Câu c, d: cái nào, cũng

* Bài tập 4,5: (HS làm phiếu học tập – gọi học sinh trình bày)

HĐ IV Củng cố - bài tập về nhà.

- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Làm bài tập 6 SGK

Tiết 76: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU:

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh

Trang 7

Gv cho học sinh đoạn văn SGK.

+ Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?

Gv cho học sinh đọc đoạn văn ( SGK )

+ Tìm nhược điểm sửa lại cho đúng?

* Đoạn văn: SGK

- Đoạn a:

+ Câu chủ đề: Thế giới đứng trướcnguy cơ thiếu nước nghiêm trọng.+ Cung cấp thông tin về lượng nướcngọt ít ỏi

+ Lượng nước ấy bị ô nhiễm

+ Nêu sự thiếu nước ở các nước trênthế giới

+ Năm 2023 dân số thế giới thiếunước

=> Các câu còn lại bổ sung thông tin,tập trung làm nổi bật chủ đề

- Đoạn văn b:

+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin

về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các

Trang 8

Tương tự như đoạn a GV hướng dẫn

hs phát hiện lỗi, sửa lỗi

+ Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh

* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3đoạn)

- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dâyđiện, công tắc

- Phần thân đèn

- Phần đế đèn

* Ghi nhớ: SGK

HĐ 3: Luyện tập, bài tập về nhà.

GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn

* BT 1: ( SGK ) Viết đoạn văn mở bài và kết bài về trường em ?.

- MB: Nêu được vị trí, ngày thành lập, tên trường, trường bao nhiêu tuổi Tựhào về ngôi trường đào tạo ra bao nhiêu thế hệ trẻ, bao học sinh ưu tú, xuất sắc,

có người đang sống, làm việc giữ chức vụ quan trọng trong Đảng và Nhà nước

- KB: Em vo cùng yêu quý, tự hào, biết ơn ngôi trường Trường… chúng emđang vững bước tiến lên ngày càng tươi đẹp Có nhiều thầy cô giỏi, yêu nghề, cónhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập

Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bè gần xa,…

BT 2: ( SGK ) GV hướng dẫn học sinh làm bài.

Trang 9

- HS cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giầu sức sống của một làng quê miềnbiển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.

- Thấy được những nét đặc sắc, nghệ thuật của bài thơ

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng

- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

HĐ 2: GV giới thiệu bài.

I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

Trình bầy đôi nét về tác giả, tác phẩm

Cảnh làng chài hiện ra trong tâm trí

nhà thơ có điều gì nổi bật ?

- Bài thơ viết 1938 – 1939 Khi tác giảsống xa quê (nhà thơ mới 18 tuổi)

II Đọc, chú thích, bố cục, thể thơ

1 Cuộc sống làng chài

- Vị trí làng quê của tác giả: Làngbiển, nghề trài lưới Không gian bátngát, thời gian được tính bằng nử ngàysông

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

- Thiên nhiên: Trời trong, gió nhẹ,nắng hồng

- Cảnh vật: Trời đẹp yên ả Một buổibình minh đầy nắng

- Con người: Trai tráng khoẻ mạnh

- Hình ảnh con thuyền: Băng, phăng,vượt => Khí thế băng tới dũng mãnhcủa con thuyền ra khơi

=> Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng,một bức tranh lao động dạt dào sức sống

- So sánh hình ảnh cánh buồm cănggió như mảnh hồn lòng Cánh buồmmang sức sống lao động sáng tạo, đem

Trang 10

Nhận xét về nghệ thuật mà tác giả sử

dụng ở đây ?

- Học sinh trình bày

+ Bằng những hình ảnh nào, từ ngữ

nào tác giả miêu tả niềm vui sướng,

không khí náo nhiệt của đoàn thuyền

b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

- Tác giả không tả ai cụ thể mà tảchung để gợi không khí của cả làng ởđây có âm thanh ồn ào, trạng thái tấpnập

=> Một không khí vủi vẻ rộn ràngthoải mái, nhờ ơn trời, là tiếng reo vui,tiếng thở dài nhẹ nhõm, cảm tạ thiênnhiên trời đất đã giúp họ

- Ở đầu bài thơ là hình ảnh người dânchài được mô tả một cách chung nhất.Thì ở đoạn sau dân trai tráng làn dangăm dám nắng Tế Hanh đã tạo bứctượng khoẻ khoắn đầy sức sống củangười dân chài Hình ảnh vừa chânthực, vừa lãng mạng, sóng, gió,nắng,nước biển in dấu trên làn da tạo ra cái

vị xa xăm mặn nồng trên thân thể củangười trai sứ biển với sức khoẻ dẻo daicường tráng

- Hình ảnh con thuyền: Như con ngườisau một ngày làm việc vất vả, nằm im,nghỉ, lắng nghe chất muối

2 Nỗi nhớ quê hương của tác giả:

- Khi xa quê luôn tưởng nhớ khôngbao giờ phai mờ

+ Mâm cá xanh

+ Cá bạc, chiếc buồm vôi

+ Con thuyền rẽ sóng ra khơi

=> Mầu sắc quê hương in đậm trongtâm trí tác giả, thấy được cả mùi mặn

Trang 11

Em hiểu thế nào về nhà thơ Tế Hanh

HĐ 3 IV : TỔNG KẾT.

Nêu những nét chính về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ ?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc thêm thơ của Tế Hanh

- Tìm hiểu tư tưởng bài thơ và tư tưởng tác giả

Tiết 78 KHI CON TU HÚ

(Tố Hữu)

A MỤC TIÊU:

- HS cảm nhận được bức tranh mùa hè tươi vui rộn ràng phóng khoáng đầysức sống đối lập với cảnh tượng người người đầy ngột ngạt, tối tăm Tình yêu quêcủa tác giả

- Rèn luyện kỹ năng phân tích cảm thụ thơ

Trang 12

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng

- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

HĐ 2: Dạy bài mới (GV giới thiệu bài)

I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

Nêu những nét chính về cuộc đời và

sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố

GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu

+ Em hiểu gì về nhan đề bài thơ

- HS trình bày

- GV bổ sung

+ Có người cho rằng 6 câu thơ đầu là

1 cuộn phim màu tuyệt đẹp Em hãy

tù đày vượt ngục về HĐ cách mạng tiếp

- Ông từng giữ nhiều chức vụ quantrọng của Đảng và Nhà nước

- Là lá cờ đầu về thơ ca cách mạng vàkháng chiến

- Bài thơ khi con tu hú được sáng táctrong nhà lao thừa phủ khi tác giả mới

Phần 2: 4 câu thơ cuối (Tâm trạng củangười tù)

III Phân tích bài thơ:

1 Cảnh thiên nhiên mùa hè

- Người chiến sĩ cách mạng trong cảnh

tù đày vẫn nghe được mọi âm thanhvọng đến

+ Tiếng kêu của chim tu hú trên đồngquê nghe bồi hồi tha thiết -> Báo hiệumùa hè sang Tiếng chim gọi bầy xa gần.+ Tiếng ve ngân từ những vườn câytrái

Trang 13

+ Xuất phát từ đầu mà nhà thơ lắng

nghe và cảm nhận được cảnh sắc mùa

hè ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

Đọc đoạn thơ cuối

+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợinhớ, gợi thương một thời cắp sách đếntrường với bao kỷ niệm đẹp => Đó lànhững âm thanh náo động, rạo rực

- Màu sắc lộng lẫy của cây trái:

+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đangchín

+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làmsay lòng người

+ Màu vàng của bắp+ Màu đào của nắng hạ+ Màu xanh của bầu trời cao rộng

=> Cảnh sắc màu hè đầy sống động cóđầy đủ màu sắc, hương vị, chúng nhưđang rung lên, đang cựa cây hết sức tựnhiên và mạnh mẽ

- Nghệ thuật đối lập: Hai cảnh tượngđối lập nhau Đó là không gian chậthẹp tù túng rối răm với cảnh sắc tươivui của mua hè tràn đầy nhựa sống

- Xuất phát từ tình yêu quê hương thathiết Nhà thơ khao khát một tình quêvơi đầy Nỗi nhớ không nguôi tất cảnhư in đậm, như khắc sâu trong tâm trínhà thơ Cái độc đáo cái hay của đoạnthơ ở chỗ là tác giả đã chọn lọc nhữngchi tiết đặc sắc của mùa hè cùng vớinhững động từ như: lượn, nhào, dậy, Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tảmột mùa hè quyến rũ và căng đầy nhựasống

2 Tâm trạng người tù:

- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hèbằng chính sức mạnh tâm hồn Bằngtình yêu quê hương tha thiết, yêu cuộc

Trang 14

+ Khi nhà thơ viết: “ Ta nghe hè dậy

trong lòng ”, nhà thơ đón nhận cảnh

đẹp mùa hè bằng thính giác hay bằng

sức mạnh tâm hồn ?

+ Con người nồng nhiệt với cách

mạng, với lý tưởng sống có tâm trang

u uất khi ở trong tù ?

- HS trình bày

+ So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và

cuối bài thơ ?

- Tâm trạng u uất bực bội, khát khaosống, khát khao tự do để rồi “ Cháyruột mơ những ngày HĐ”

- HĐ = đập tan => rứt khoát đập tannhà tù đập tan thực dân pháp xây dựngđộc lập tự do

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu húgọi bầy tiếng chim hiền lành gắn liềnvới mùa vải chín, mùa hè sang Nónhư một tiếng hú gọi, tiếng chim mở

ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự

do -> Tiếng chim hoà hợp với tâm trạngngười tù cùng với niềm say mê cuộc sống

- Cuối bài thơ tiếng chim như mộttiếng kêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liênlạc, không rứt có phần như thiêu đốtgiục giã, tiếng chim như khoan lòngngười, khơi gợi cảm giác ngột ngạt,tiếng chim như tiếng đời, tiếng gọi tự

do thôi thúc lòng người: “ Tranh đấu,tranh đấu mãi không thôi, lấy sươngmáu để chọi cùng sắt lửa ”

- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm

- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểucảm

HĐ 4.

V: CỦNG CỐ LUYỆN TẬP.

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 15

- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về tâm hồn nhà thơ

- Theo em những tác dụng nào của thơ lục bát đem lại giá trị cho bài thơ

Tiết 79 CÂU NGHI VẤN

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: thông qua bài học.

HĐ 2: GV giới thiệu bài

GV dùng bảng phụ, đèn chiếu

Cho học sinh đọc VD

+ Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích

? câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không

? nếu không dùng để hỏi thì dùng để

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy

à ?

=> Đe doạ

c Có biết không ?… lính đâu ?Sao bay dám để cho nó chạy xộc xộcvào đây ?

Không còn phép tắc nào nữa à ?

=> Đe doạ

d Cả đoạn trích => Khẳng định

e Con gái tôi về đấy ư ? chả lẽ lạiđúng là nó, cái con mèo hay lục lọiđấy!

=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

- Không phải tất cả các câu nghi vấnđều dùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng

Trang 16

- HS trình bày

Như vậy ngoài chức năng dùng để hỏi

câu nghi vấn còn có những chức năng

2 Ghi nhớ: SGK

HĐ 3 IV: LUYỆN TẬP.

* BT 1: (SGK )

GV hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập (dùng đèn chiếu)

- HS xác định câu nghi vấn ? câu nghi vấn đó dùng để làm gì ?

a Con người đáng kính… có ăn ư -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Nào đâu ( trừ than ôi ) – phủ định tình cảm

c Sao ta không ngắm… nhẹ nhàng rơi ? -> cầu khiến

d Nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ? -> phủ định

* BT 3: SGK

Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi (HS đứng tại chỗ trình bày)

a Bạn có thể kể cho mình nghe về nội dung bộ phim “ Đất rừng phươngnam ” được không ?

b Lão Hạc ơi sao đời lão lại khốn cùng thế này

- Nắm được đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn

- Các chức năng của câu nghi vấn trong giao tiếp

- Làm BT 2 ( SGK )

Tiết 80: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP.

A MỤC TIÊU:

- Giúp hs biết thuyết minh về một phương pháp (cách làm), thí nghiệm,…

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử trước đám đông

Trang 17

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn? cách trình bày đoạn văn.

HĐ 2: Dạy bài mới.

Gv cho hs đọc 2 văn bản thuyết minh

trong SGK

Hs so sánh 2 văn bản

+ Khi cần thuyết minh một đồ vật hay

cách nấu món ăn, cách chơi một trò

chơi,… Người ta không nên nói gì ?

cách trình bày như thế nào ?

Gv cho học sinh đọc ghi nhớ

I Giới thiệu một phương pháp

* Cách làm: Trình bày theo thứ tự (cái

gì trước, cái gì sau)

2 Ghi nhớ: SGK

HĐ 3 II: LUYỆN TẬP VÀ BTVN

* BT 1: ( SGK ) thuyết minh một trò chơi ? cách làm 1 trò chơi

MB: Giới thiệu khái quát trò chơi

TB:

- Số người chơi

- Dụng cụ chơi

- Cách chơi ( Luật chơi )

- Yêu cầu đối với trò chơi

GV hướng dẫn học sinh trình bày thuyết minh

* BT 2: ( SGK ) GV giúp học sinh thông qua đọc -> hiểu biết thêm cách đọc

nhanh, đọc thầm để nắm bắt thông tin

Trang 18

- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ.

- Rèn luyện tinh thần vượt khó bằng say lao động và học tập

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu nội dung tư tưởng của bài

thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu

HĐ 2: Dạy bài mới (Giới thiệu bài).

GV cho học sinh nhắc lại về cuộc đời

- GV chốt sơ bộ kiểm tra

I Giới thiệu tác giả tác phẩm

II Đọc lưu ý từ khó, thể thơ

1 Đọc

2 Từ khó: 1,2

3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

=> 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọngđiệu thoải mái, pha chút vui đùa bảnlĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vuithích sảng khoái

Trang 19

Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận

(GV bình) câu thơ vẻ ra cuộc sống hài

hoà với thiên nhiên, cho thấy sự ung

dung pha chút sảng khoái của người,

hình ảnh thú lâm truyền, cho dù cũng

có nhiều khó khăn, xong tinh thần của

người lúc nào cũng lạc quan sẵn sang

vui tươi say mê cuộc sống

Em hiểu được gì về khung cảnh làm

việc của người giữa chốn lâm truyền ?

- HS trình bày

GV bình Trong hoàn cảnh ấy người

người đang làm công việc trong đại

dịch lịch sử Lịch sử nước Liên Xô đã

sáng tạo ra những tranh sử mới cho

dân tộc Người đang chỉ đạo nhân dân

chuyển từ đại dịch này sang thời đại mới

+ Đọc câu thơ cuối em cảm nhận được

III Tìm hiểu bài thơ

Sáng ra bờ suối / Tối vào hang

- Dùng phép đôi:

Sang / tối Suối / hang Việc ở

Ra / vào

=> Diễn tả một HĐ, nếp sống sinhhoạt, làm việc của Bác Hồ rất đều đặn,nhẹ nhàng, qua đó ta thấy sự gắn bógiữa con người với phong cảnhthiên nhiên Pác Bó

- Cuộc sống ung dung, tự chủ trongmọi hoàn cảnh của Bác Hồ

+ Cháo bẹ, rau măng (bữa ăn đạm bạccủa Bác)

- Những thứ luôn sẵn có trong rừng Mặc dù thiếu thốn, dù gian khổ nhưngvẫn sẵn sàng thể hiện ý chí của người,sẵn sàng vì cách mạng, vì nhân dân,

đó là lẽ sống của người

Bàn đá chông chênh / dịch sử đảng

=> Nơi làm việc của người thật khókhăn, đơn sơ, giản dị, mộc mạc Tathấy được hình ảnh chông chênh,không bằng phẳng, không ổn định,xong ta lại thấy sự chắc chắn vữngvàng

Trang 20

gì ? em hiểu gì về cuộc sống ở đây ?

- HS trình bày

Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm

tự hào của người cách mạng bởi vì:+ Được vui sống giữa thiên nhiên núirừng, đất nước được hưởng cái thúlâm truyền

+ Được làm công việc cách mạng.Người tin rằng thời cơ giải phóng dântộc đã đến gần

=> Cái sang của người không phải vìvật chất Cái sang của tinh thần, cáisang của tư thế làm chủ, tư thế ungdung của niềm lạc quan cách mạngsáng chói

dị của Bác Hồ trong kháng chiến

- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên

- Tinh thần lạc quan cách mạng

- Phong cách ung dung của Bác

* NT: Lời thơ thuần việt, giản dị dễhiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng,vui tươi

- Thể thơ phóng khoáng, mới mẻ

HĐ 4 V LUYỆN TẬP.Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác với một số nhà thơkhác

BTVN:

- Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

Trang 21

Tiết 82 CÂU CẦU KHIẾN

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là câu nghi vấn, cho ví dụ

- Làm bài tập 4 SGK

HĐ 2 Dạy bài mới.

Dùng đèn chiếu

Trong những đoạn trích trên câu nào là

câu cầu khiến ? đặc điểm hình thức

nào cho biết đó là câu cầu khiến ? câu

cầu khiến được dùng để làm gì ?

- HS thảo luận trình bày

b Đi thôi con

- Đặc đIểm: Có các từ cầu khiến:đừng, đi, thôi

- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấmthan hoặc dấu chấm

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, sai khiến,…

c Mở cửa -> câu cần thuật

Mở cửa! -> câu cầu khiến (Phát âmnhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ralệnh)

Trang 22

a Thôi im cái điệu hát mưa dầm sụt sịt ấy đi.

b Các em đừng khóc

c Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! (ngữ điệu cầu khiến)

CN: trong trường hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những người có liên quan HĐnhanh -> câu cầu khiến thường gắn gọn -> chủ ngữ thường vắng mặt

* BT 3 (SGK)

a Hãy cố ngồi dậy… ! ý cầu khiến mạnh

b Thầy em hãy cố ngồi dậy… ý cầu khiến nhẹ

* BT 4 ( SGK ).

- Dế choắt muốn dế mèn đào giúp cai ngách -> có ý cầu khiến

Bài viết giúp em hiểu biết những gì về

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

- HS trình bày

- GV nhận xét

Muốn viết bài như vậy cần có kiến thức

gì ? làm thế nào để có kiến thức đó

Bài viết được sắp xếp theo bố cục thứ tự

nào ? theo em bài này thiếu sót gì về bố

- VB thiếu phần mở bài

- Vb thiếu+ Mô tả vị trí, độ rộng, hẹp của hồ,tháp rùa của đền Ngọc Sơn

+ Thiếu mô tả quang cảnh xung quanh,cây cối, màu nước,…

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 23

- Dế choắt xưng em -> người yếu đuối nhút nhát, ý khiêm nhường có sự ràotrước đón sau.

- Như vậy không dùng cầu khiến (có ý cầu khiến)

- Giúp hs biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thăng cảnh

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lựa chọn tổng hợp

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ Thông qua

HĐ 2 Dạy bài mới:

I GIỚI THIỆU MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH.

HĐ 3 II LUYỆN TẬP.

* BT 1 ( SGK )

GV cho học sinh chọn đề lập ý

GV hướng dẫn học sinh làm bài

* BT 2 ( SGK ) Viết đoạn mở bài kết bài cho đề tài tự chọn.

VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH.

A MỤC TIÊU:

- HS ôn lại khái niệm văn bản thuyết minh

- Năm vững cách làm bài văn thuyết minh

Trang 24

trong đời sống tự nhiên xã hội.

2 VB thuyết minh: Trình bày giớithiệu những đặc điểm, tính chất cáchiện tượng, sinh vật trong tự nhiên vàtrong xã hội => cung cấp tri thức xácthực, hữu ích cho con người

3 Muốn làm văn thuyết minh: phải cókiến thức về đối tượng mình thuyếtminh Muốn vậy người viết phải quansát, nghiên cứu, tra từ điển, học hỏi,tham khảo,…

4 Bài văn thuyết minh cần làm nổi bậtđặc điểm cơ bản của hiện tượng MM sựhiểu biết sâu rộng, tính khoa học chínhxác

5 Cần kết hợp các phương phápthuyết minh: Định nghĩa, giải thích,liệt kê, so sánh, nêu ví dụ, nêu số liệu,phân loại, phân tích,…

II LUYỆN TẬP

GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK

yêu cầu học sinh lập ý và lập dàn bài

cho đề văn thuyết minh đã chọn

c KB: Tình cảm, cảm xúc với đốitượng thuyết minh

2 Tập viết đoạn văn thuyết minh

a Đoạn MB

b Đoạn TB

Trang 25

- Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác

Hồ trong hoàn cảnh ngục tù, người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến dao hoá vớivầng trăng ngoài đời

- Thấy được sức hấp dẫn của bài thơ

- Tự hào và biết ơn vị anh hùng dân tộc ngưòi cha của đất nước Việt Nam

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

- Đọc thuộc lòng bài tức cảnh Pác Bó

- Nêu nét ND và NT đặc sắc của bài thơ ?

HĐ 2 Dạy bài mới.

I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM.

Phần này đã trình bày ở bài trước, gv cho học sinh nhắc lại

GV cho học sinh đọc phần chú thích

SGK

Gv hướng dẫn cách đọc (GV giải thích

phần nghĩa chữ hán và phần dịch thơ)

GV: Trăng là đề tài quen thuộc trong

thơ, trăng là biểu tượng của cái đẹp

- H/c ra đời bài thơ: Bài thơ được viếttrong nhà tù Tưởng Giới Thạch, khibác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc8/1942 Bài số 2 trong tập “ Nhật kýtrong tù ”

II Đọc, lưu ý từ khó, thể loại

1 Đọc

2 Từ khó: ( Lưu phần dịch nghĩa, dịchthơ )

3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

III Tìm hiểu bài thơ

- Thi nhân xưa khi thưởng thức trăng

Trang 26

trong sáng, thanh khiết Ngắm trăng là

sự giao cảm giữa con người và thiên

nhiên, thưởng thức thiên nhiên t/g nội

tâm

+ Vậy trăng trong thơ HCM có gì

khác, đặc biệt so với trăng của một số

GV: Trước cảnh đẹp của đêm trăng

người tù đã vượt lên trên hoàn cảnh để

đón nhận nó như đón nhận một người

bạn thân thiết gắn bó

+ Qua đó em hãy cho biết suy nghĩ

của người đối với trăng ?

GV bình: Suy nghĩ của Bác không chỉ

dành cho con người mà dành cho thiên

nhiên cây cỏ -> biểu hiện cốt cách văn

hoá lớn

+ Bằng bút pháp nghệ thuật nào chúng

ta thấy được sự giao hoà giữa thiên

nhiên và con người ?

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnhkhác thường

+ Bác ngắm trăng khi đang ở trong ngục(không có tự do)

+ Không có rượu và hoa+ Không có bầu bạn

=> Ngắm trăng suông

- Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúcđộng trước cảnh đẹp đem nay biết làmthế nào ?

- Nhà thơ chủ động đến với trăng cho

dù là ngắm suông Một sự phủ định “khó hững hờ ” để khẳng định ngườikhông thể hững hờ trước cảnh đẹpđêm trăng

=> Người yêu trăng trong mọi hoàncảnh dù là mất tự do hay tự do, dùtrong hoàn cảnh nghiệt ngã, khó khăn,thiếu thốn

- Trăng và người ngắm nhau qua songcửa nhà tù Chứng tỏ nhà tù dù có lớn,

Trang 27

- HS trình bày.

Qua bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ

hiện ra như thế nào ?

- HS trình bày

- GV chốt kiến thức

có tàn bạo đến đâu cũng chỉ có thểgiam được thể xác con người, chứkhông thể giam được tâm hồn conngười

“ giam người khoá cả chân tay lạichẳng thể găn ta nghĩ tự do ”

và cũng đúng như tư tưởng của tậpnhật ký trong tù “ Thân thể tronglao…”

=> Người tù cách mạng- Bác Hồkhông chút bận tâm về những cùmxích, đói rét, muỗi dệp, ghẻ lở,… củanhà tù khủng khiếp bất chấp song sắttàn bạo của nhà tù để tâm hồn được tự

do bay bổng -> tình cảm yêu thiênnhiên sâu sắc của Bác – sức mạnh tinhthân to lớn trong tâm hồn người nghệ

sĩ, người cộng sản vĩ đại – sức mạnhcủa tinh thần thép trong tư thế ungdung tự chủ

HĐ 3 IV TỔNG KẾT LUYỆN TẬP

1 NT: Nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ ?

- Bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt, kết cấu chặt chẽ (khai, thừa, chuyển,hợp) Lời thơ giản dị cô đọng, hàm xúc

- Sự kết hợp giữa tình và thép

- Sử dụng nghệ thuật đối tạo sự cân đối nhịp nhàng

2 ND: Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì ?

- Bài thơ ghi lại buổi ngắm trăng không bình thường trong nhà tù của Bác

Hồ qua đó ta thấy được tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, tự chủ củaBác Hồ trong mọi khó khăn gian khổ

3 Luyện tập: GV hướng dẫn học sinh làm câu hỏi 5 SGK

4 BTVN: Tìm đọc thêm tập Nhật ký trong tù

Trang 28

ĐI ĐƯỜNG

A MỤC TIÊU

- HS hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ: Từ việc đi đường gian lao mànói lên bài học đường đời, đường cách mạng

- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: Bình dị, tự nhiên

mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

về nỗi gian lao và niềm vui sướng khiđứng trên núi cao ngắm cảnh và mang

ý nghĩa biểu tượng cho chân lý đườngđời

- Núi cao -> ĐN khác lớp núi

HĐ 3: Tìm hiểu bài thơ

Tìm hiểu ý nghĩa 2 câu thơ đầu ?

- HS trình bày

2 câu thơ đầu:

- Nỗi gian lao của người đI đường:

Trang 29

- Gv gợi ý hướng dẫn

Em hiểu 2 câu thơ cuối nói gì ? em co

nhận xét gì về giọng đIệu thơ ở đây ?

- HS trình bày

- GV gợi ý

“ Tản lộ tài chi tẩu lộ nan ”Một suy ngẫm thấm thía được rút ra sauquá trình trải nghiệm (Nỗi gian lao vất

vả của Bác Hồ khi chuyển lao)

“ Trùng san chi ngoại hưu trùng san ”hết lớp núi này lại đến lớp núi khác-> khó khăn này lại đến khó khăn khác

cứ thế chồng chất Con đường núi nàycòn được coi như con đường cáchmạng, con đường đời

tư thế làm thế giới cách mạng hoàntoàn giành thắng lợi, đất nước được tự

do yên bình đó cũng là lẻ sống, là conđường đời của mỗi con người

HĐ 4: Tổng kết – luyện tập.

Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Bài thơ có 2 lớp nghĩa: Nghĩa đen (đi đường núi)

Nghĩa bóng ( con đườn cách mạng, con đườngđời )

Bác Hồ muốn nêu ra một chân lý được rút ra từ thực tế: Con đường cáchmạng còn lâu dài, còn nhiều khó khăn thử thách, nhưng nếu kiên trì, bền gan,vững trí thì nhất định sẽ thắng lợi

Trang 30

- Bài thơ thiên về suy nghĩ, chiết lý -> có tác dụng cổ vũ tinh thần con ngườivượt khó để vươn tới mục đích cao đẹp.

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn

Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng,

khi trình bày kết quả giải bài toán…có

thể dùng câu cảm thán không? vì sao?

- Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếptình cảm, cảm xúc của người nói(người viết) bằng một loại ngôn từriêng – ngôn từ cảm thán

- Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng làloại ngôn ngữ hành chính công vụ

- Ngôn ngữ trong việc trình bày kết

Trang 31

- HS thảo luận trình bày

=>cả 2 loại ngôn ngữ này không dùngcâu cảm thán

2.Ghi nhớ: SGK

HĐ 3 II LUYỆN TẬP

GV lần lượt giúp HS giải quyết bài tập (SGK)

* Bài tập 1 (SGK) Câu nào là câu cảm thán (điền Đ, S)

* Bài tập 2 (SGK) Phân tích tình cảm, cảm xúc của các câu cảm thán

a Lời than của người nông dân dưới chế độ xã hội phong kiến

b Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do cô gây ra

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước cách mạng tháng 8)

d Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt

=> Tất cả đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc Nhưng không phải là câu cảm thán vìkhông có dấu hiện nào của đặc điểm, hình thức đặc trưng của câu cảm thán

* Bài tập 3 (SGK) Đặt 2 câu cảm thán

a Tình cảm mà mẹ dành cho tôi thiêng liêng biết bao

b Ôi! Mặt trời lên đẹp quá

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài văn thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, lựa chọn, sắp xếp ý

- Giáo dục ý thức thực hành vận dụng kỹ thuật sáng tạo, tự giáo

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1 Ra đề.

Trang 32

Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học.

HĐ 2 Đáp án.

- HS xác định được yêu cầu và thể loại:

+ Thể loại: thuyết minh

+ Yêu cầu: thuyết minh một văn bản, một thể loại văn học

- HS biết sắp xếp ý theo thứ tự trình bày, giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

Trang 33

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm, hình thức chức năng của câu cảm thán

- Làm bài tập 4 SGK

HĐ 2 Dạy bài mới:

GV dùng đèn chiếu

Trong các ví dụ a,b,c,d đoạn nào

không có đặc đIểm, hình thức của câu

nghi vấn, cầu khiến hoặc câu cảm thán

- Ôi tào khê! -> câu cảm thán

- Các câu còn lại -> Câu trần thuật

- Trong đoạn a: Câu trần thuật dùng đểtrình bày suy nghĩ của người viết vềtruyền thống của dân tộc ta (câu 1,2)

và yêu cầu chúng ta ghi nhớ công laocủa các vị anh hùng dân tộc (Câu 3)

- Đoạn b: Câu 1 dùng để kể

Câu 2 dùng để thông báo

- Đoạn c: Câu dùng để mô tả hình thứccủa 1 ông ( cái tứ )

- Đoạn d: Câu 2 dùng để nhận định Câu3 dùng để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc

=> Như vậy về hình thức: Câu trầnthuật không có đặc điểm của các kiểu

Trang 34

- GV chốt kiến thức.

Trong các kiểu câu NV, CK, CT, TT

thì kiểu câu TT được dùng phổ biến

2 Ghi nhớ: SGK (chiếu máy)

* Ví dụ:

a Anh xin chúc mừng em -> chúcmừng

b Tôi xin hứa với anh ngày mai tôi sẽđến sớm -> hứa hẹn

HĐ 3 II LUYỆN TẬP:

GV hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập (SGK) => củng cố nâng cao kiến thức

* BT 1: (SGK) Xác định kiểu câu (dùng đèn chiếu).

a Câu 1 dùng để kể

Câu 2, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của dế mèn đối với cái chết của dế choắt

=> cả 3 câu đều là câu trần thuật

b Câu 1: câu trần thuật để kể

Câu 2: Câu cảm thán

Câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc cảm ơn

* BT 2 ( SGK ) Nhận xét 2 kiểu câu.

a Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? Câu nghi vấn

b Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ! Câu trần thuật

=> Tuy khác nhau về kiểu câu song cả 2 câu cùng diễn đạt 1 ý nghĩa (Đêm trăngđẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ muốn làm một điều nào đó

* BT 3 (SGK) Xác định các kiểu câu và chức năng (dùng đèn chiếu).

a Anh tắt thuốc lá đi! -> câu cầu khiến

b Anh có thể tắt thuốc lá được không ? câu trần thuật

c Xin lỗi ở đây không được hut thuốc lá Câu trần thuật

=> Cả 3 câu dùng để cầu khiến Câu b và c ý khiến nhẹ nhàng

* BT 4 Xác định câu trần thuật và chức năng ? (phát phiếu).

- Cả 2 câu đều là câu trần thuật

- Ở câu 1 ý dùng để kể

=> Đều chưa ý cầu khiến

Trang 35

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục tolớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm Bắt vận dụng bài họcviết văn nghị luật.

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

- Đọc thuộc lòng “ Ngắm trăng ”

- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

HĐ 2 Dạy bài mới:

Trình bày đôi nét về cuộc đời và sự

nghiệp của Lý Công Uẩn ?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

Nêu hoàn cảnh ra đời của bài chiếu ?

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Lý Công Uẩn (974 – 1028) tức LýThái Tổ người Bắc Ninh

- Là người thông minh, nhân ái, có chílớn lập được nhiều chiến công

- Ông được triều thần tin phục, tônkính được tôn làm vua lấy hiệu làThuận Thiên Sáng lập ra triều nhà Lý

- H/c: Lý công Uẩn cho rằng kinh đô

cũ của nhà Đinh, Lê ở Hoa Lư (NinhBình) là nơi ẩm thấp chật hẹp Tự tayông viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô

ra thành Đại La (Hà Nội)

II Đọc, giải thích từ khó, bố cục, thể loại

1 Đọc

2 Từ khó: 1,3,5,6,9

Trang 36

Đọc phần đầu Vb cho biết để lập luận

chứng minh cho luận điểm

Vì sao phải dời đô tác giả đã đưa ra

những lý lẽ và tình cảm gì ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

Việc Lý Công Uẩn đưa ra những số liệu

về các lần dời đô của thời chu và đóng

đô tại chỗ của Đinh, Lê nhằm mục đích

gì ?

Văn nghị luận (thể chiếu)

- Phương thức lập luận

+ Lđ 1: Vì sao phải dời đô

+ Lđ 2 Vì sao thành Đại La là nơixứng đáng là kinh đô

- Lý Công Uẩn dùng lý lẻ, dẫn chứng

để chứng minh và thuyết phục mọingười Từ đó bộc lộ rõ tình cảm niềmtin của mình về một tương lai tốt đẹpcủa đất nước

* Chiếu: SGK

II Tìm hiểu văn bản

1 Việc dời đô (lđ)

- Dời đô là điều thường xuyên sảy ratrong lịch sử triều đại

+ Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà chu 3lần

+ Mục đích là mưu toan việc lớn, xâydựng vương triều phồn thịnh tính kếlâu dài cho thế hệ sau

- Nhà Đinh và nhà Lê đóng đô mộtchỗ là hạn chế

+ Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu

cũ, cứ đóng yên đô thành

+ Khiến triều đại không được bềnvững, trăm họ phải hao tổn, muôn vậtkhông được thích nghi

- Lý Công Uẩn muốn chứng minh rằngtrong lịch sử đã từng có chuyện dời đô

và cũng đã từng đem lại kết quả tốtđẹp Việc Ông rời đô là đúng, không

có gì khác thường trai quy luật

- Lý Công Uẩn bày tỏ nỗi lòng củamình rất chân thành và xúc động: “Trẫm rất đau xót về việc đó … ”

Trang 37

- HS trình bày

- Tình cảm mà Lý Công Uẩn bộc lộ

trong bài chiếu là gì ?

- HS trình bày

GV: Lý Công Uẩn bộc lộ trực tiếp nỗi

đau xót trước việc làm của nhà Đinh,

Lê Ông đã chỉ rõ việc không rời đô sẽ

phạm những sai lầm trọng đại, ngắn

ngủi, không bền lâu,… Nếu nhìn vào

lịch sử Lý Công Uẩn nói như vậy giúp

ta hiểu thêm gì về triều đại Đinh , Lê ?

đô ở Hoa Lư là không phù hợp nữa ->Khát vọng thay đổi đất nước để pháttriển đất nước tới hùng cường

=> Chiếu là mệnh lệnh của vua màngôn từ lại mang tính đối thoại, tâmtình Sự kết hợp hài hoà giữa lý và tìnhlàm cho bài chiếu có thêm sức thuyếtphục

2 Địa thế thành Đại La: (lđ)

- Về vị trí địa lý thuận lợi

+ Nơi trung tâm trời đất

+ Mở ra 4 hướng Nam, Bắc, ĐôngTây

+ Có thể rồng cuộn, hổ ngồi

+ Rộng mà bằng phẳng, cao thoáng,…+ Là đầu mối giao lưu “ chốn tụ hội 4hướng ”

+ Mảnh đất hưng thịnh “ muôn vậtphong phú ”

=> Đại La có đủ mọi điều kiện đảmbảo cho sự lâu bền của đất nước, làkinh đô bậc nhất của đế vương muônđời

- Sau khi dùng lý lẽ để thuyết phụcquần thần trong triều đình, nhà vua lạibày tỏ thái độ tôn trọng đối với mọingười bằng một lời hỏi ý kiến =>

Trang 38

Cuối bài chiếu là lời tuyên bố:

“ Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của

đất ấy để định chỗ ở các khanh nghĩ

thế nào ?

+ Em hiểu gì về tư tưởng, tình cảm

của Lý Công Uẩn qua lời tuyên bố ?

- Hs trình bày

- Gv nhận xét, bổ sung

Khẳng định ý chí dời đô từ Hoa Lư vềĐại La Thể hiện niềm tin tưởng củamình về quan điểm dời đô là hợp ýnguyện mọi người

- Kết cấu: 3 phần (chặt chẽ, lô gíc)

- Trình tự lập luận:

- Có sức thuyết phục: (lý – tình)

+ Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lý lẽ

+ Dùng dẫn chứng thực tế thời Đinh, Lê -> chỉ rõ thực tế ấy không phù hợp

sự phát triển của đất nước Nhất thiết phải rời đô

+ Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất

BTVN: Tìm hiểu thể chiếu ? câu văn biến ngẫu

Học thuộc lòng phần ghi nhớ

A MỤC TIÊU:

- Hs hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợpvới tình huống giao tiếp

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 39

- Nêu đặc điểm, hình thức, chức năng của câu cảm thán ?

Vậy câu phủ định có đặc điểm, hình

thức chức năng gì? Có mấy loại phủ

a Nam đi Huế!

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

=> Những từ: không, chưa, chẳng… lànhững từ miêu tả sự vắng mặt của sựvật, sự việc hiện tượng…được nói đếntrong câu Gọi là câu phủ định

a Nam đi Huế=>khẳng định sự có mặtcủa Nam ở Huế Có diễn ra

B, c, d: =>Thông báo, xác nhận việcNam không di Huế Không diễn ra.(gọi là phủ định miêu tả)

- Trong đoạn trích: thầy bói xem voi.+ Không phải nó chần chẫn như cáiđòn càn

+ Đâu có

- Câu phủ định của thầy bói sờ ngàphủ định ý kiến của 1 người (Thầy sờvòi)

- Câu phủ định của thầy sờ sai phủđịnh cả ý kiến của thầy sờ vòi, ngà

=> Như vậy ngoài ý thông báo, xácnhận câu phủ định còn dùng để phảnbác ý kiến, 1 nhận định (gọi là phủđịnh phản bác) (bác bỏ)

* Ghi nhớ: SGK

HĐ 3 II LUYỆN TẬP.

Trang 40

* BT 1 ( SGK ) Dùng đèn chiếu tìm câu phủ định bác bỏ ? vì sao ?

- Cụ cứ tưởng thế đáy chứ nó có biết gì đâu !

- Không chúng con không đói nữa đâu

=> Vì nó phản ánh 1 ý kiến, 1 nhận định trước đó

* BT 2 ( SGK ): Những câu trên có ý nghĩa phủ định không ? vì sao ? đặt câu.

- Cả 3 câu a, b , c đều là câu phủ định nhưng lại có ý nghĩa khẳng định

a Không phải là không có nghĩa

b Không ai không từng ăn

c Ai chẳng có

* BT 3 ( SGK ): Thay không = chưa => ?

- Chưa: choắt chưa dậy được, còn thoi thóp (không nhất định)

- Không: hiển thị ý phủ định (nhất định)

* BT 4 ( SGK ): Phát phiếu học tập.

a Đẹp gì mà đẹp -> phản bác ý kiến khẳng định cái gì đó đẹp

b Làm gì có chuyện đó -> phản bác tính chất thực của một thông báo

c Bài thơ này mà hay -> phản bác ý kiến khẳng địng bài thơ hay

d Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng -> phản bác điều mà Lão Hạc đang nghĩ

=> không phải là câu phủ định ( không có từ phủ định) chỉ được dùng để biểu thị

ý phủ định

GV: Như vậy có những câu phủ định không hiển thị ý nghĩa phủ định (BT 2), cónhững câu không phải là câu phủ định nhưng lại có ý nghĩa phủ định (BT 4)

* BTVN: - Phân biệt câu phủ định – câu khẳng định.

- Học thuộc chức năng, đặc điểm, hình thức phủ định

- Làm bài tập 5,6 SGK

Tiết 92: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

ĐỌC HIỂU MỘT TRONG HAI BÀI THƠ HIỆN ĐẠI

A MỤC TIÊU:

- HS rèn luyện kỹ năng đọc thơ hiện đại, tìm hiểu đặc điểm thơ hiện đại

- HS biết vận dụng trong bài viết của mình

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước

B TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w