1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan on thi

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 163,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- nghệ thuật khắc hoạ nhân vật : những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên được dần bộc lộ qua điểm nhìn của các nhân vật khác như bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kĩ sư trẻ => những con người

Trang 1

Hướng dẫn ôn thi

đề 1:

I Trắc nghiệm: đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:

“ Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là:

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận

2 Từ ơi thuộc thành phần gì?

A Khởi ngữ B Cảm thán C Tình thái D Gọi đáp

3 Từ giọt long lanh chỉ giọt gì:

A Giọt sương B Giọt mưa C Giọt âm thanh D Tưởng tượng của tg

4 từ từng thuộc từ loại nào:

A Danh từ B Số từ C Lượng từ D Trợ từ

5 Biện pháp tu từ trong đoạn thơ:

A So sánh B Nhân hoá C ẩn dụ D Hoán dụ

6 Câu “ơi con chim chiền chiện, hót chi mà vang trời” là câu:

A Nghi vấn B Cầu khiến C Cảm thán D Trần thuật

- cảm xúc say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân

- thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ

- Nghệ thuật:- dùng từ ngữ gơi cảm, nhân hoá, ẩn dụ( chuyển đổi cảm giác)

2 - Viết bài nghị luận văn học( tác phẩm truyện), phân tích nhân vật ông Hai.làm nổi bật được tinh thần yêu làng, yêu nước của ông Hai qua các tình huống của truyện

- khi nghe tin làng theo giặc: diễn biến tâm trạng ông Hai như thế nào?

- khi tin làng theo giặc được cải chính?

- ở ông Hai, tình yêu làng yêu nước đã thống nhất làm một và trở thành máu thịt trong

ông

- nghệ thuật xây dựng nhân vật ( miêu tả tâm trạng)

Trang 2

đề 2:

I Trắc nghiệm: đọc kĩ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:

“ Ta làm con chim hót Một mùa xuân nho nhỏ

Ta làm một nhành hoa Lặng lẽ dâng cho đời

Ta nhập vào hoà ca Dù là tuổi hai mươi Một nốt trầm xao xuyến Dù là khi tóc bạc”

A So sánh, điệp ngữ B Điệp ngữ, ẩn dụ C Điệp ngữ, hoán dụ

4 Cụm từ: Khi tóc bạc thuộc:

A Cụm danh từ B Cụm động từ C Cụm tính từ

5 Từ nào không phải từ láy:

A Xao xuyến B Nho nhỏ C Mơ mộng D Lặng lẽ

6 Từ mùa xuân trong mùa xuân nho nhỏ dùng theo nghĩa nào:

- ước nguyện của nhà thơ đến thật tự nhiên mà chân thành tha thiết

- ước nguyện đó thật đẹp bởi sự giản gị, khiêm nhường mà cũng hết sức cao cả

- tâm niệm đó càng có ý nghĩa khi nhà thơ viết bài thơ trên giường bệnh, không lâu trước khi mất Nó như một lời trăng trối trước lúc đi xa

- phân tích được điệp ngữ, hìmh ảnh ẩn dụ

2 làm nổi bật được những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên:

- hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt

- tinh thần trách nhiệm, yêu nghề

- ý thức tự giác, biết cách tổ chức cuộc sống riêng hợp lí, ngăn nắp

- sống cởi mở, quan tâm, chu đáo với mội người

- một con người khiêm tốn

- nghệ thuật khắc hoạ nhân vật : những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên được dần bộc lộ qua điểm nhìn của các nhân vật khác như bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kĩ sư trẻ

=> những con người như anh thanh niên đã góp phần tô đẹp cuộc sống, giúp cho mọi người có cơ hội nhìn nhận lại mình

Trang 3

đề 3 I.Trắc nghiệm: đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:

đêm nay rừng hoang sương muối

đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

đầu súng trăng treo

1 phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là:

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận

2 câu: đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới là câu:

A Câu đơn B Câu đặc biệt C Câu rút gọn D Câu ghép

3 từ đầu dùng theo nghĩa nào:

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển ẩn dụ C Nghĩa chuyển hoán dụ

II 1 Phân tích đoạn thơ: làm nổi bật được :

- đoạn thơ là biểu tượng đẹp về người lính cách mạng, ngưòi lính cụ Hồ

- ngươì lính chịu đựng gian khổ hi sinh (rừng hoang sương muối)

- người lính đầy tinh thần đồng chí, đồng đội, sát cánh bên nhau vì nhiệm vụ

- hình ảnh mang tính biểu tượng: đầu súng trăng treo: súng là chiến sĩ, trăng là thi

sĩ, súng là chiến đấu, trăng là trữ tình, súng là chiến tranh, trăng là hoà bình

2 Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh:

- giới thiệu nhân vật: tên buôn thịt bàn người ghê tởm, đội lốt nho sĩ

- tên họ, quê quán mập mờ: viễn khách - cũng gần, Mã Giám Sinh( sinh viên quốc

tử giám - chức giám mã bỏ tiền ra mua)

- diện mạo: lố lăng, kệch cỡm( mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao)

- nối năng cộc lốc:

- cách đi đứng vô học, vô văn hoá: lao xao, ngồi tót sỗ sàng)

=> tất cả đã lật tẩy bộ mặt thật của Mã giám Sinh là một tên vô học

- bản chất con buôn của Mã Giám Sinh được bộc lộ rõ qua màn kịch mua bán ( ép, thử, tuỳ cơ dặt dìu, cò kè bớt một thêm hai )

=> MGS là một tên con buôn sành sỏi, bất nhân, đê tiện Mặc dù được che đậy trong lốt nho sĩ nhưng bản chất thực của hắn đã được tác giả bóc trần Với bút pháp miêu tả hiện thực.( miêu tả nhân vật thông qua hành động, cử chỉ, lời nói của nhân vật Qua đó mà bộc lộ tính cách.)

Trang 4

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa

1 Từ nào không phải từ láy:

A Lận đận B Thiêng liêng C ấp iu D Tâm tình

2 Biện pháp nghệ thuật chính trong đoạn thơ là:

A So sánh B ẩn dụ C Điệp ngữ D Nhân hoá

3 Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là:

A Người bà B Người cháu C Tác giả D Bếp lửa

4 Từ nào là từ Hán Việt:

A Nắng mưa B Thói quen C Kì lạ D Yêu thương

5 Câu “ ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!” là :

A Câu nghi vấn B Câu cầu khiến C Câu cảm thán D Câu trần thuật

đình

- sự tần tảo, đức hi sinh của người bà được tác giả thể hiện trong một chi tiết rất tiêu biểu:

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

- bếp lửa được bà nhen lên trong mỗi buổi sáng sớm không chỉ bằng nhiên liệu củi

đuốc, rơm rạ, mà còn bằng cả tình yêu thương chăm chút Bằng tất cả đức tần tảo hi sinh Ngầy ngày bà nhóm lên bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và mọi người chính vì vậy mà nhà thơ đã cảm nhận

được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc sự kì diệu thiêng liêng: ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa

- điệp từ nhóm đa nghĩa, vừa cụ thể, vừa trừu tượng, vừa khái quát

Trang 5

=> bà vừa là người nhóm lửa, người giữ lửa, vừa là người truyền lửa từ thế hệ này sang thế hệ khác

+ chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vể đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh, mây thua, tuyết nhường nên nàng sẽ có cuộc

đời bình lặng, suôn sẻ

- 12 câu tiếp : tả tài sắc của Kiều Vẫn là những hình ảnh ước lệ nhưng tả sắc đẹp của Kiều, tác giả chỉ tả tạo ấn tượng:

+ sắc chỉ có một, tài đành hoạ hai

+ vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình

+ chân dung của Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận vẻ đẹp hoa ghen liễu hờn nên số phận sẽ éo le đau khổ

=> để làm nổi bật vẻ đẹp của Vân và Kiều, tác giả dã dùng nghệ thuật đòn bẩy

- 4 câu cuối là nhận xét chung về cuộc sống, đức hạnh của hai chị em Kiều

Qua đoạn trích chúng ta thấy được cảm hứng nhân đạo của tác giả: đề cao, ca ngợi

1 từ nào không dùng theo nghĩa gốc:

2 Nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ là:

A Sử dụng chi tiết thực của đời sống B Câu trúc câu thơ sóng đôi

3 từ vài thuộc từ loại nào:

A Danh từ B Đại từ C Số từ D Lượng từ

4 Các từ: trán, miệng, chân, tay làm nên một tập hợp từ gọi là gì:

A Từ đồng nghĩa B Từ nhiều nghĩa C Trường từ vựng D Cả A,B,C

II Tự luận:

1 Phân tích đoạn thơ trên

Trang 6

2 Cảm nhận của em về truyện Chiếc lược ngà

- đặt đoạn thơ trong mối liên hệ với toàn bài:

- đoạn thơ nói lên những thiếu thốn gian khổ mà người phải chịu đựng thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp cũng như tình cảm yêu thương gắn bó giữa họ:

- câu thơ , hình ảnh thơ sóng đôi, hình ảnh giản dị mà có sức gợi cảm lớn ( tay nắm lấy bàn tay), giọng thơ trữ tình lắng đọng

- đoạn thơ giàu chất liệu đời sống nói được tiếng nói của người trong cuộc,khai thác cảm xúc từ những cái giản dị của cuộc đời người lính bộc lộ một nét riêng của Chính Hữu khi viét về người lính

+ ở khu căn cứ ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con.nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái

- thái độ hành động của bé Thu trước khi nhận ông sáu là cha

+ phản ứng của bé Thu khi ông sáu gọi;

+ những ngày sau đó:

+ thái độ của bé Thu hoàn toàn không đáng trách phản ứng của Thu là hoàn toàn

tự nhiên và chứng tỏ em là người có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu sắc, chân thật, trong cái cứng đầu của em chứa đựng sự kiêu hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha khác- người trong tầm hình chụp chung với má

- khi nhận cha:lần đầu tiên Thu cất tiếng gọi ba và tiếng kêu như tiếng xé

- vì sao Thu có sự thay đổi đó? Trong đêm bỏ về nhà ngoại, Thu đã hiểu lí do vết sẹo trên má

ông Sáu sự nghi ngờ bấy lâu được giải toả và ở Thu nảy sinh một trạng thái như là sự ân hận hối tiếc

V ì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và sự mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, có xen cả sự hối hận

- tình cảm của ông Sáu: nỗi day dứt, ân hận ám ảnh suốt nhiều ngày sau khi chia tay Lời dặn của đứa con đã thúc đẩy ông làm một chiếc lược ngà dành cho con

+ ông đã dành hết tâm trí , công sức vào việc làm cây lược

+ cây lược ngà thành vật quý giá, thiêng liêng với ông Sáu nó làm dịu bớt nỗi ân hận, day dứt và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương mong đợi của người cha với đứa con gái xa cách nhưng rồi một tình cảm đau thương lại đến với cha con ông Sáu ông đã hi sinh khi chưa kịp trao chiếc lược cho con

- câu chuyện không chỉ nói lên tình cảm cha con thắm thiết sâu nặng của cha con

ông Sáu mà còn gọi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương mất mát éo

le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình

Trang 7

đề 6

I Trắc nghiệm:

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu

đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

1 nước mặn đồng chua là:

A Một cụm từ B Một thành ngữ C Tục ngữ D Thuật ngữ

2 Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ là:

A So sánh B Điệp ngữ C Câu thơ, hình ảnh thơ sóng đôi

3 từ đầu dùng theo nghĩa nào:

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển ẩn dụ C Nghĩa chuyển hoán dụ

- biết đặt đoạn thơ trong mối liên hệ với toàn bài thơ

- biết khai thác những dấu hiệu nghệ thuật: (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ ) để phân tích làm rõ các ý nói về người lính trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp

+ họ có cùng cảnh ngộ, giai cấp, là người nông dân thuộc những miền quê nghèo

+ tình yêu nước, lòng căm thù giặc đưa họ về tụ họp trong quân ngũ, chung chiến hào chung ý chí, chung lí tưởng ( xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, súng bên súng, thành đôi tri kỉ )

+ cùng chịu đựng và sẻ chia những gian khổ của đời lính( rét chung chăn)

=> từ đó, họ ấm tình đồng đội, đồng chí tình đồng chí được đúc kết từ những tình cảm cao quý, được hình thành trong sự kết hợp giữa yếu tố truyền thống và tinh thần thời đại

2 Phân tích Những ngôi sao xa xôi

- làm nổi bật được vẻ đẹp của các nhân vật nữ trong truyện

+ đó là những cô gái tuổi đời còn trẻ, vì nhiệm vụ giải phóng miền Nam mà họ đã không tiếc tuổi xuân để chiến đấu, cống hiến cho đất nước

+ công việc của họ là trinh sát mặt đường đối mặt với mưa bom bão đạn, nhưng

họ cũng rất hồn nhiên , lạc quan, yêu đời

+ họ giàu tinh thần trách nhiệm, coi thường gian khổ Và giàu tinh thần đồng đội

- mỗi nhân vật còn có những vẻ đẹp riêng

- nghệ thuật kể chuyện: kể theo ngôi thứ nhất, đầy nữ tính Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động

Trang 8

đề 7

I Trắc nghiệm:

Chân phải bước tới cha Đan lờ cài nan hoa

Chân trái bước tới mẹ Vách nhà ken câu hát

Một bước chạm tiếng nói Rừng cho hoa

Hai bước tới tiếng cười Con đường cho những tấm lòng

Người đồng mình yêu lắm con ơi Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời

1 Từ chân trong đoạn thơ dùng theo nghĩa nào:

2 Đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của đoạn thơ trên là gì:

A Dùng điệp ngữ B Cách nói giàu hình ảnh C Nhân hoá

3 Từ nào không cùng loại với những từ còn lại:

A Tiếng nói B Tiếng cười C Tấm lòng D Ngày cưới

4 Con ơi trong câu Người đồng mình yêu lắm con ơi là:

A Khởi ngữ B Phần cảm thán C Phần tình thái D Phần gọi đáp

Cảm hứng bao trùm của bài thơ là tình thương con, là niềm tự hào với quê hương

xứ sở, những khao khát bình dị mà rất đỗi thiêng liêng của người cha khi lo con quyên nguồn cội, dặn dò con hãy là con của quê hương, người của dân tộc mình

Bài thơ mở đầu bằng một hồi ức về tuổi thơ con và tuổi trẻ bố mẹ để sau đó là nỗi niềm, là tấm lòng người cha:

Chân phải bước tới cha

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời

Hãy lắng nghe những điều người cha nói với con : đứa con sinh ra và suốt thời ấu thơ của nó bước đi đầu tiên chập chững của con người là những bước rất trang tron gj Lần đầu tiên đứa trẻ đi bằng đôi chân của mình trong vòng tay của cha mẹ

Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Câu thơ thật đơn giản như lời kể lời tả và rất trìu mến thân thương, tấm lòng của cha mẹ là cái đích để con hướng tới.hình ảnh cụ thể và giàu chất thơ nhất là cách đo đếm chiều dài:

Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười

Trang 9

Câu thơ thật ấm áp, ríu rít, ngọt ngào, một thứ âm vang mà những người làm cha làm mẹ bồi hồi xao xuyến Tuy vậy, dù tấm lòng cha mẹ bao dung đến đâu, đứa con rất cần nhưng vẫn là chưa đủ ở đây có một bầu sữa tinh thần thứ hai là quê hương quê hương hiện lên ở ba yếu tố: rừng, con đường và người đồng mình:

Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Người đồng mình yêu lắm con ơi

Rừng và con đường tuy là vật vô tri nhưng đã đem lại những thứ mà đứa trẻ cần để lớn Cái đẹp của tự nhiên không chỉ ở màu sắc mà còn ở tấm lòng Còn người đồng mình thì đáng yêu lắm đó chính là cốt cách tài hoa và tinh thần mưu sống:

đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Tóm lại, đoạn thơ mở đầu là sự đan xen quê hương, gia đình - cha mẹ cùng nuôi

đứa con lớn lên ở chặng đường đời đầu tiên đây là tâm sự mà người cha muốn gửi tới

đứa con yêu quý của mình

2 Phân tích nhân vật Vũ Nương

Tác giả đã đặt nhân vật vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để từ đó làm bộc lộ những phám chất ssó phận của Vũ Nương

- cảnh 1: trong cuộc sống vợ chồng: giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào

vợ chồng phải đến thất hoà

- cảnh 2: khi tiễn chồng đi lính: không trôn g mong vinh hiển, chỉ cầu cho chông

được bình an trở về, cảm thông trước những nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu

đựng, nopí lên nỗi khắc khoải nhớ mong của mình

- cảnh 3: khi xa chồng:thỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ kéo dài theo năm tháng nàng còn là người con dâu hiếu thảo

- cảnh 4:khi bị chồng nghi oan: - phân trần , khẳng định tầm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan

+ nói lên nỗi đau đớn thất vọng, khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công

+ thất vọng đến cùng cực, Vũ Nương đành mượn dòng nước để dãi tỏ tấm lòng trong trắng của mình

=> Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình Một con người như thế đáng lẽ phải được hưởngống hạnh phúc trọn ven, vậy mà phải chết một cách oan uổng đau đớn

1 Từ nào không phải từ láy:

A Rưng rưng B Vành vạnh C Phăng phắc D Nhu nhược

2 Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là:

A So sánh B Nhân hoá C ẩn dụ D Cả A,B,C

Trang 10

đấy cái thơ mộng, mà còn gửi gắm những nỗi niềm tâm sự mang tính hàm nghĩa độc

đáo Đó là trường hợp bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy

Vầng trăng đa từng gắn bó với tuổi thơ, với cuộc đời người lính, đã trở thành người bạn tri kỉ, ngỡ không bao giờ quên nhưng hoàn cảnh sống đổi thay, con người cũng thay đổi, có lúc cũng trở nên vô tình Sau chiến thắng trở về thành phố, quen ánh điện cửa gương, khiến cho vầng trăng tình nghĩa vô tình bị lãng quên nhưng một tình huống đời thường xảy ra làm cho con người phải giật mình tỉnh ngộ, phải đối mặt với vầng trăng mà sám hối:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cài gì rưng rưng Như là đồng là bể Như là sông là rừng

Rưng rưng là biểu hiện xúc động, nước mắt đang ứa ra, sắp khóc.giọt nước mắt làm cho lòng người thanh thản lại, trong sáng lại.bao kỉ niệm đẹp ùa về, tâm hồn gắn bó chan hoà với thiên nhiên, với vầng trăng xưa, với đồng với bể,với sông với rừng Cấu trúc câu thơ song hành với các biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ cho thấy ngòi bút Nguyễn Duy thật tài hoa Đoạn thơ hay ở chất thơ bộc bạch chân thành, ở tính biểu cảm, ngôn từ và hình ảnh thơ đi vào lòng người, khắc sâu một cách nhẹ nhàng mà thấm thía những gì nhà thơ muốn tâm sự với chúng ta

Khổ thơ cuối mang hàm ý độc đáo và sâu sắc:

Đó là cái giật mình để tự hoàn thiện

Tóm lại, với giọng thơ trầm tĩnh, sâu lắng, đoạn thơ trên đã gây nhiều xúc động cho người đọc Nó như là lời tâm sự, lời tự thú, lời tự nhắc chân thành Qua đoạn thơ, tác giả muốn nói rằng: phải thuỷ chung, trọn vẹn, phải nghĩa tình sắt son với nhân dân, với

đất nước, và ngay với chính bản thân mình

Trang 11

2 Cảm nhận về Kiều ở Lầu Ngưng Bích

- 6 câu đầu: khung cảnh lầu ngưng bích

+ khoá xuân cho thấy Kiều thực chất là bị giam lỏng

+ Kiều trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng hình ảnh non xa trăng gần, cát vàng, bụi hồng, có thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ước lệ

để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian, qua đó, diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều

+ Mây sớm đèn khuya, gợi thời gian tuần hoàn, khép kín Thời gian cũng như không gian giam hãm con người

- Tâm trạng buồn lo của Kiều thể hiện ở 8 câu cuối điệp ngữ buồn trông, mỗi cảnh vật gợi một nỗi buồn

Cảnh ở lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng Kiều Cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo

1 Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ là:

A Điệp ngữ B ẩn dụ C Nhân hoá D Cả A, B, C

2 Từ mùa xuân trong đoạn thơ dùng theo nghĩa nào:

A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển

3 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì:

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận

4 Từ Mặt trời trong đoạn thơ là một từ nhiều nghĩa:

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Kiều trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng. hình ảnh non xa trăng gần, cát vàng, bụi hồng, có thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ước lệ  để gợi sự mênh  mông, rợn ngợp của không gian, qua đó, diễn tả tâm trạng cô đơn của  Kiề - Huong dan on thi
i ều trơ trọi giữa không gian mênh mông, hoang vắng. hình ảnh non xa trăng gần, cát vàng, bụi hồng, có thể là cảnh thực mà cũng có thể là hình ảnh mang tính ước lệ để gợi sự mênh mông, rợn ngợp của không gian, qua đó, diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiề (Trang 11)
- phân tích các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ: hình ảnh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhạc điệu. - Huong dan on thi
ph ân tích các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ: hình ảnh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhạc điệu (Trang 16)
- anh thanh niên là một hình ảnh đẹp, nhân vật này đã thể hiện sâu sắc chủ đề của truyện - Huong dan on thi
anh thanh niên là một hình ảnh đẹp, nhân vật này đã thể hiện sâu sắc chủ đề của truyện (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w