Chính vì vậy em muốn tìm hiểu đề tài “Nghiên cứu thị trường cung ứng thuyền viên của công ty Cổ phần Hợp tác Lao động với Nước ngoài INLACO HP” để nghiên cứu... Mục đích nghiên cứu của đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em thông qua quá trình thực nghiệm tại công ty INLACO HPcùng với việc nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu liên quan đã rất cố gắng để hoànthành tốt bài đồ án này Tuy nhiên vì kiến thức chưa chuyên sâu nên vẫn còn nhiềuthiếu sót
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Phạm Việt Hùng, người đãtrực tiếp hướng dẫn chúng em hoàn thành bài đồ án này
Cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế biển, các thầy cô hoạt độngcông tác sinh viên của Viện Đào tạo Chất lượng Cao, cùng toàn thể các thầy cô,cán bộ nhân viên trong trường đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em trong quátrình học tập tại trường
Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị là cán bộ, nhân viên củaCông ty INLACO HP, đã luôn tận tình, giúp đỡ chúng em trong quá trình thựcnghiệm tại công ty
Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2020
TM NHÓM SINH VIÊN
DươngPhạm Hồng Dương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm em xin cam đoan đề tài đồ án: nâng cao hiệu quả về hoạt động cung ứng thuyền viên của công ty cổ phần hợp tác với nước ngoài inlacohp, là một
đề tài nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Ts PhạmViệt Hùng, ngoài ra không có sự sao chép, trùng lặp của người khác Chủ đề và nộidung của đồ án là sản phẩm mà nhóm chúng em đã cố gắng nghiên cứu trong quátrình học tập tại trường cũng như tham gia thực nghiệm tại công ty INLACO HP
Dữ liệu và kết quả được trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và nhómchúng em sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về kỷ luật với bộ môn và nhà trường nếu
có vấn đề xảy ra
Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2020
NHÓM SINH VIÊN
DươngPhạm Hồng Dương
Phương
Vũ Tuấn Phương
MỹNguyễn Khắc Mỹ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN 7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Đặc điểm cung ứng thuyền viên 7
1.3 Thị trường cung ứng thuyền viên 8
1.4 Thị trường cung ứng thuyền viên tại Việt Nam so với các nước phát triển trên thế giới 9
1.5 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng thị trường cung ứng thuyền viên 11 2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2019 15
2.1 Giới thiệu về công ty 15
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty ( Hình 2 ) 18
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 22
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu 23
2.1.5 Lực lượng lao động 23
2.1.6 Đối tác chính của công ty 25
Trang 42.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh quý 3 năm 2020 26
2.2 Thị trường cung ứng thuyền viên của công ty INLACO HP 31
2.3 Đánh giá chất lượng thuyền viên của công ty INLACO HP 31
2.4 Trình độ của thuyền viên công ty Inlaco HP 32
2.5 Độ tuổi của thuyền viên công ty Inlaco HP 33
2.6 Trình độ ngoại ngữ và ý thức tổ chức kỷ luật 33
1 Trình độ ngoại ngữ: 33
2 Ý thức tổ chức kỷ luật: 34
2.7 Đánh giá thu nhập của thuyền viên của công ty INLACO HP 34
2.7.1 Hợp đồng cho thuê thuyền viên 34
2.7.2 Thu nhập của thuyền viên làm thuê trên tàu nước ngoài ( Bảng 2,3 ) 35
2.7.3 Thu nhập của thuyền viên làm thuê trên tàu trong nước (Bảng 4)38 2.8 Giấy tờ cần thiết thuyền viên cần chuẩn bị khi đi biển 41
2.8.1 Sổ thuyền viên 41
2.8.2 Tài liệu cần thiết về danh sách kiểm tra 42
2.8.3 Bố trí chức danh 43
2.8.4 Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản 44
2.8.5 Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn 45
2.8.6 Chứng chỉ vô tuyến điện viện hàng hải 46
2.8.7 GOC - Endorse GOC 47
2.8.8 Hộ Chiếu Thuyền viên 47
Trang 52.8.9 Hộ chiếu phổ thông 47
2.8.10 Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản 47
2.8.11 Hải đồ điện tử tương ứng với từng model máy 48
2.9 Mẫu hợp đồng thuyền viên 49
3 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN INLACOHP 59
3.1 Tóm tắt 59
3.2 Đặt vấn đề 59
3.3 Phân tích các yếu tố gây ảnh hưởng tới công tác cung ứng thuyền viên của công ty 60
3.3.1 Nguyên nhân khách quan 60
3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 64
3.4 Phương hướng phát triển công ty năm 2020-2025 66
3.5 Đề xuất một số giải pháp 66
LỜI KẾT 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm đầu của thập kỉ 21, ngành vận tải biển đã phát triển mộtcách chóng mặt do nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường biển tăng nhanh, đặcbiệt vào những năm 2005 đến nửa đầu năm 2008 Số lượng tàu biển Việt Nam vàquốc tế có sự gia tăng đột biến nên ngành hàng hải toàn cầu đã phải trải qua tìnhtrạng thiếu hụt thuyền viên một cách trầm trọng Song, do sự suy thoái kinh tế toàncầu đã xảy ra bắt đầu từ nửa cuối của năm 2008 đến nay đã phần nào làm giảmnhiệt thị trường thuyền viên Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới cũng đang trên đàphục hồi và dự báo thị trường thuyền viên sẽ lại tiếp tục nóng lên thì việc cácTrung tâm cung ứng thuyền viên đang định hướng chiến lược phát triển trongtương lai sẽ là vô cùng quan trọng
Công ty Cổ phần Hợp tác Lao động với Nước ngoài (INLACO HP) đượcthành lập từ năm 1991 và là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực chothuê thuyền viên và xuất khẩu thuyền viên Công ty có nhiệm vụ tuyển dụng, đàotạo, bồi dưỡng, cung ứng thuyền viên cho đội tàu trong nước và xuất khẩu thuyềnviên cho đội tàu nước ngoài Công ty đã có những đóng góp không nhỏ cho sựphát triển của ngành vận tải biển nói chung và dịch vụ cho thuê & xuất khẩuthuyền viên của Việt nam nói riêng, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thịtrường cung ứng thuyền viên trong nước và quốc tế Tuy nhiên, hoạt động cungứng thuyền viên tại công ty đến nay vẫn còn tồn tại những hạn chế làm ảnh hưởngđến sự phát triển lâu dài và bền vững công ty Chính vì vậy em muốn tìm hiểu đề
tài “Nghiên cứu thị trường cung ứng thuyền viên của công ty Cổ phần Hợp tác Lao động với Nước ngoài (INLACO HP)” để nghiên cứu.
Trang 72 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá đúng thực trạng hoạt động cungứng thuyền viên của công ty INLACO HP trong những năm vừa qua, đánh giáđúng những ưu điểm, và khuyết điểm còn tồn tại để đưa ra một số giải pháp cơ bản
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm mở rộng thị trường cung ứng thuyền viên củacông ty Cổ phần Hợp tác Lao động với Nước ngoài (INLACO HP)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hoạt động cung ứng thuyền viêncủa công ty Cổ phần Hợp tác Lao động với Nước ngoài (INLACO HP), bao gồmthị trường, thị phần thuyền viên của công ty, cơ cấu thuyền viên, chất lượng thuyềnviên, trình độ thuyền viên, ý thức tổ chức kỷ luật và hiệu quả kinh tế của việc cungứng Thuyền viên nhưng năm gần đây
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng thuyền viên của Công tyINLACO HP với các chủ tàu trong nước và chủ tàu nước ngoài trong những nămqua và những năm tiếp theo
Trang 81 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ CUNG ỨNG
THUYỀN VIÊN
1.1 Khái niệm
Cung ứng thuyền viên: Là việc đưa người lao động trên tàu của công ty mình sang làm việc trên tàu của công ty khác hoặc xuất khẩu thuyền viên nước này sang làm việc trên tầu của nước khác trong một thời gian nhất định
Mở rộng thị trường cung ứng thuyền viên nghĩa là tìm kiếm nhiều cơ hộinhằm nâng cao về số lượng thuyền viên cung ứng ra cũng như nâng cao thu nhậpcho thuyền viên và nền kinh tế đất nước
Mở rộng thị trường hiểu theo nghĩa rộng là tìm kiếm và khai thác thêm nhiềuthị trường để tăng nhiều hơn nữa số lượng thuyền viên xuất khẩu Theo nghĩa này
là tìm kiếm và hợp tác với nhiều hãng tầu khác nhau trong nước cũng trên thế giới
để tạo ra nhiều hơn cơ hội cung ứng thuyền viên
Mở rộng thị trường theo nghĩa hẹp là nâng cao chất lượng cung ứng thuyềnviên, nghĩa là nâng cao giá cả sức lao động cho thuyền viên
1.2 Đặc điểm cung ứng thuyền viên
Thứ nhất,thuyền viên phải làm việc trên những con tàu lênh đênh trên đại dương xa đất liền, xa Tổ quốc, gia đình, người thân, bạn bè Họ phải làm việc
cả ngày lễ, ngày nghỉ Điều đó ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người lao động, cản trở
họ làm việc hiệu quả
Thứ hai,thuyền viên phải làm việc trong môi trường lao động khắc nghiệt, phụ thuộc vào thiên nhiên và thời tiết Họ thực hiện các công việc nặng nhọc và độc hại trong hầm hàng hay trong buồng máy nóng bức với tiếng ồn suốt
cả ngày Những con tàu luôn luôn chao đảo trước sóng gió đặc biệt là khi có bão trong khi họ đang làm việc hay khi họ ăn uống nghỉ ngơi
Trang 9Thứ ba, lao động trong vận tải biển bao gồm nhiều ngành nghề như: quản lý, thuỷ thủ, thợ máy, thợ điện, cấp dưỡng, y tế, phòng cháy chữa cháy Vì vậy, một mặt đòi hỏi đủ các dạng lao động, một mặt phải xác định quan hệ thống nhất, cân đối, cũng như kiêm nhiệm các chức vụ.
Thứ tư, những sai sót dù lớn hay nhỏ của thuyền viên trong khi đang ởtrên tàu biển đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng Lịch sử đã chứng kiếnrất nhiều tai nạn Hàng hải nghiêm trọng, có thể gọi là những thảm họa Biển đã nuốt trôi những con tàu khổng lồ, cuốn theo nhiều sinh mạng, của cải và gây ô nhiễm môi trường biển Theo thống kê của các chuyên gia thì khoảng 80% tai nạn Hàng hải là do sai sót của con người Hầu như (nếu không muốn nói là tất cả) các
vụ đâm va và mắc cạn đều do sai sót của con người Các vụ cháy nổ chủ yếu do thiếu sót của con người gây ra Việc chìm đắm tàu do thời tiết có thể là do bất khả kháng, nhưng cũng có thểhạn chế được nếu sử dụng dịch vụ dẫn đường để tránh thời tiết xấu Ngay cả các vụ tai nạn liên quan đến hỏng hóc cơ khí đôi khi cũng có thể do lỗi bảo dưỡng thiết bị gây nên
1.3 Thị trường cung ứng thuyền viên
Sự hình thành và phát triển của thị trường cung ứng thuyền viên
Trong công cuộc đổi mới toàn cầu hóa, tổng lượng hàng hóa vận chuyển bằngđường biển ngày càng dồi dào chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ hàng hóa xuất nhập khẩu Tại các nước phát triển như ( Uc, Hà Lan, các nước Châu Âu, …) số lượng nhân lực tham gia và tiếp tục làm việc trong lực lượng vận tải đường biển đang giảm đi nhanh chóng Nguyên nhân chủ yếu là do mức sống ở các nước này hiện đang ở mức rất cao so với các nước đang phát triển, do công việc xa nhà, vất vả , không còn thu hút lực lượng lao động nữa Điều này dẫn đến nhu cầu thuyền viên trở lên thấp dần , nên họ buộc phải thuê các sĩ quan ở các nước khu vực châu Á như Việt Nam, Philipin, …
Trang 10Các năm trước, Hàn Quốc, Đài Loan xuất khẩu thuyền viên Quốc tế là thế mạnh, mỗi năm họ thu về khoản thu nhập hàng trăm triệu (USD) nhưng hiện nay
họ đang phải từng bước nhập khẩu thuyền viên từ các nước bên thứ 3 để làm việc trên đội tàu
Nhưng để giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường ngành vận tải đường biển và để đói phó với tình hình kinh tế có những biến đổi khôn lường
và chi phí nhiên liệu ngày càng tăng do nhu cầu tiêu dùng cũng như chi phí thuê thuyền viên ngày càng tăng , các chủ tàu nước ngoài có xu hướng thuê cờ để giảm chi phí quản lí tàu cũng như dễ dàng sử dụng thuyền viênn ngoại quốc và mức tiền lương phải chi hằng năm được giảm đi một khoản đáng kể
Bên cạnh đó, để tăng tính chuyên môn hóa đội tàu trong hoạt động thương mại Hàng Hải, việc tách rời khai thác kinh doanh, quản lí tàu, quản lý thuyền viên thành các bộ phận độc lập ngày càng nhiều Thị trường cung ứng thuyền viên đượchình thành
1.4 Thị trường cung ứng thuyền viên tại Việt Nam so với các nước phát triển trên thế giới
Theo Cục Hàng hải Việt Nam: Đội tàu biển thế giới mỗi năm thuê khoảng 1,2triệu thuyền viên, trong đó 40% thuyền viên được cung cấp từ các quốc gia phát triển, phần lớn là sỹ quan có trình độ chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, đào tạo bài bản, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyên môn hóa đội tàu biển Còn lại 60% thuyền viên, phần nhiều là thủy thủ, thợ máy, phục vụ viên đến từ các quốc gia Á, Phi và Mỹ La Tinh Lực lượng trên được huấn luyện, đào tạo theo mô hình “thực hành” Họ có sức khỏe tốt, thành thạo nghiệp vụ đi biển và ngoại ngữ, ý thức tổ chức kỷ luật cao, khả năng thích nghi với điều kiện làm việc và hội nhập nhanh Hiện nay, số lượng thuyền viên đến từ các nước phát triển giảm đáng kể và tăng dần ở các nước nghèo hơn Theo Hiệp hội vận tải biển quốc tế, những năm
Trang 11gần đây, các đội tàu biển viễn dương của các hàng tàu lớn trên thế giới thiếu hàng vạn thuyền viên Chỉ tính riêng Nhật Bản, do cơ cấu dân số đang già hóa, vì vậy các công ty vận tải biển Nhật Bản phụ thuộc chủ yếu vào thuyền viên nước ngoài Uớc tính năm 2015, Nhật Bản thiếu khoảng 27 nghìn thuyền viên làm việc trên cáctàu biển (theo báo cáo của Hội đồng Hàng hải Baltic và Quốc tế).
Với nhu cầu thuyền viên, đây là điểm thuận lợi cho Việt Nam có kế hoạch đào tạo cung cấp thuyền viên Điểm thuận lợi cho Việt Nam đang là thành viên chính thức của các hiệp hội và tổ chức quốc tế về hàng hải Bên cạnh đó, đội tàu biển Việt Nam chủ yếu mới chỉ hoạt động trên các tuyến vận tải ngắn ở Đông Nam
Á, Đông Bắc Á và mới chỉ đảm đương khoảng 10-12% thị phần vận tải hàng hóa Việt Nam xuất nhập khẩu bằng đường biển Nên việc phát triển đội tàu viễn
dương cùng đội ngũ thuyền viên ở nước ta là hết sức cần thiết và cấp bách Theo Cục Trưởng Cục Hàng hải Việt Nam Nguyễn Nhật: Tình trạng thiếu thuyền viên ở các đội tàu viễn dương thế giới và trong nước thời gian gần đây chính là cơ hội vớithuyền viên Việt Nam Tuy nhiên, muốn đẩy nhanh chương trình đào tạo thuyền viên và thuyền viên để thu nhiều ngoại tệ về cho đất nước, chúng ta cần tập trung vào số vấn đề sau:
Chính phủ cần có cơ chế, chính sách thể hiện sự quan tâm hơn với công tác này Trước tiên là tập trung nâng cấp các trường hàng hải sẵn có theo chuẩn quốc
tế và ưu tiên đầu tư các mô hình thực hành sát với thực tế cùng chương trình ngoại ngữ chuẩn Tiếp đến là việc quy hoạch các trường, trung tâm đào tạo thuyền viên ởnhiều địa phương trong nước có biển; Khuyến khích thu hút các nguồn lực (xã hội hóa) trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực đào tạo TV Đặc biệt ưu tiên thu hút các hàng tàu nổi tiếng trên thế giới, các trung tâm đào tạo tốt ở khu vực để liên doanh, liên kết với các cơ sở trong nước đào tạo TV đạt chuẩn
Khuyến khích các địa phương ven biển (nhất những nơi có đông ngư dân làm việc trên biển) thu hút đầu tư các trung tâm đào tạo TV; Các trường đại học,
Trang 12cao đẳng Hàng hải tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy sát với yêu cầu thực tế để khi ra trường TV không chỉ giỏi chuyên môn thực tế, giỏi ngoại ngữ,tinh thông pháp luật quốc tế mà còn rèn luyện nâng cao sức khỏe, tính kỷ luật, tâm
lý vững vàng, làm việc cống hiến
Bằng nhiều nguồn lực thu hút đầu tư các trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật cao (trừ một số mô phỏng đã được đầu tư); Việc ứng dụng mô phỏng vào công tác huấn luyện phải được tận dụng hết khả năng, công suất đầu tư; việc đánh giá trình
độ, khả năng chuyên môn của TV phải khách quan và thực chất Bên cạnh đó, cần
có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các trường, trung tâm huấn luyện với các các doanh nghiệp vận tải biển…
Học tập các mô hình đào tạo TV ở các nước trong khu vực và sớm có chiến lược phát triển công tác đào tạo TV nói chung và XKTV nói riêng cho phù hợp vớiyêu cầu quốc tế và quy hoạch phát triển ngành hàng hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Chính phủ phê duyệt
1.5 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng thị trường cung ứng thuyền viên
Đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê thuyền viên thì các chỉ tiêu số lượngđược đánh giá thông qua số lượng thuyền viên xuất khẩu, số lượng doanh nghiệplàm công tác xuất khẩu thuyền viên, số sỹ quan quản lý, sỹ quan vận hành, thuỷthủ, thợ máy và thu nhập của người lao động, doanh thu của các doanh nghiệp từhoạt động này
Chỉ tiêu về mặt số lượng: So sánh số lượng thuyền viên năm này với năm
trước xem tăng được bao nhiêu đối với bản thân công ty và thị phần của công ty sốvới lượng xuất khẩu của cả nước Chi tiêu phản ánh số lượng thuyền viên cung ứngqua các năm
Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh chất lượng thuyền viên thông qua các tiêu chí:
Trang 13Hình 1: các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thuyền viên xuất khẩu
Độ tuổi bình quân.
Trình độ chuyên môn.
Trình đô ngoại ngữ.
Trang 14Sức khỏe.
Ý thức tổ chức kỷ luật
Chỉ tiêu về cơ cấu thuyền viên: Phản ánh về tỷ lệ tương tác giữa các chức
danh
Chi tiêu về giá cả sức lao động: So sánh tổng giá trị của hợp đồng XKTV và
mức lương bình quân của thuyền viên năm nay với năm trước Nếu tăng chứng tỏthị trường đang được mở rộng
Bên cạnh đó, mục tiêu hướng tới thị trường tiềm năng trong tương lại là mộtchỉ tiêu quan trọng đối với mỗi một doanh nghiệp cung ứng thuyền viên: như việchướng tới thị trường có mức thu nhập cao hơn có nghĩa là thị trường đó cũng sẽ cónhững đòi hỏi cao hơn, các công ty cung ứng thuyền viên phải có những lộ trìnhphù hợp hay hướng tới những thị trường mục tiêu có nhu cầu cung ứng thuyền viênvới số lượng lớn cũng là một bài toán đặt ra đối với mỗi một doanh nghiệp
Việt Nam là quốc gia cửa ngõ cho các hoạt động trung chuyển vận tải biểnquốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương Việc đẩy mạnh hợp tác quốc tếtrong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu thuyền viên, sĩ quan hàng hải trên cơ sởnghiên cứu thị trường bài bản, dài hạn; xây dựng chương trình đào tạo và xuấtkhẩu lao động hàng hải đồng thời tranh thủ hợp tác với các tổ chức hàng hải quốc
tế để tận dụng sự trợ giúp đào tạo nhân lực cho ngành hàng hải Việt Nam nóichung là vô cùng cần thiết Trong những năm qua, số lượng thuyền viên Việt Namlàm việc trên các tàu biển nước ngoài ngày càng nhiều, trình độ chuyên môn và ýthức lao động của thuyền viên Việt Nam trong lĩnh vực này ngày càng được khẳngđịnh trên thị trường lao động thuyền viên thế giới Tuy nhiên, do nhu cầu của thịtrường thế giới đối với lao động trên biển là rất lớn mà số lượng thuyền viên xuấtkhẩu hiện nay của Việt Nam chưa có khả năng đáp ứng cả về số lượng và chất
Trang 15lượng, mà một trong những nguyên nhân cơ bản là chúng ta chưa có các chínhsách, chiến lược cụ thể nhằm khuyến khích xuất khẩu thuyền viên cũng như hệthống pháp luật hoàn chỉnh và phù hợp để định hướng và điều chỉnh quan hệ laođộng phát sinh trong lĩnh vực hàng hải này
Để thực hiện được mục tiêu trên chung ta cần nhìn nhận và đánh giá đúngthực lực của một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp với chung ta dể từ đó đưa ra đượcnhững lộ trình phù hợp cho riêng mình
Trang 162 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN TẠI CÔNG
TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2019
2.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài
- Tên tiếng anh International Labour and Services Stock Company
- Mã số doanh nghiệp 0200344784
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 61.003.910.000 đồng
- Trụ sở chính Số 4 Nguyền Trãi - Quận Ngô Quyền - TP Hải Phòng
số 45/QĐ/TCCB về việc thành lập công ty “Hợp tác lao động với Nước ngoài”,
Đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc văn phòng Liên hiệp Hàng hải
Trang 17Ngày 29/04/1992 TGĐ Liên Hiệp Hàng hải Việt Nam ra quyết định số253/QĐ/TCCB về việc chuyển công ty “Hợp tác lao động với Nước ngoài” thànhdoanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân trực thuộc Liên hiệp Hàng hải ViệtNam.
Ngày 29/6/1993 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) ra quyết định
số 1296/QĐ/TCCB-LĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước: Công ty Hợp táclao động với nước ngoài
Tên đăng ký chính thức bằng tiếng Việt là: “Công ty Hợp tác lao động vớinước ngoài”, bằng tiếng Anh là: “International Labour Cooperation Company”, gọi
Đại lý, môi giới và trực tiếp xuất khẩu lao động.
Vận tải biển trong nước và nước ngoài kết hợp đào tạo thuyền viên.
Về nhân sự lúc này Công ty chỉ có 08 cán bộ và 19 thuyền viên, vốn cố định
là giá trị tàu vận tải biển mang tên “Phả Lại” do Cục Hàng hải Việt Nam điềuchuyển từ Công ty Vận tải biển Việt Nam sang theo hình thức ghi tăng vốn và tàisản, với giá trị còn lại là 239 triệu đồng dùng làm tàu vận tải biển kết hợp với huấnluyện thuyền viên, còn vốn lưu động được Nhà nước cấp 50 triệu đồng Công tychưa có trụ sở riêng, ở nhờ tại trụ sở của Cục Hàng hải Việt Nam - số 11 Võ ThịSáu - Hải Phòng; trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý hầu như không có.Đến ngày 29/4/1995, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES) ra đờitheo Quyết định số 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất các đơn
vị sản xuất kinh doanh trong ngành hàng hải tách ra từ Cục Hàng hải Việt Nam và
Trang 18Công ty chuyển sang là doanh nghiệp thành viên, hạch toán độc lập của TổngCông ty Hàng hải Việt Nam.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 4 Nguyễn Trãi - quận Ngô Quyền - thànhphố Hải Phòng, Công ty có các Chi nhánh, có pháp nhân không đầy đủ đặt tại HàNội và thành phố Hồ Chí Minh
Theo xu thế phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới, thực hiện đườnglối chủ trương của Nhà nước, nằm trong chương trình đổi mới, sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nước của Chính phủ và của ngành, cũng vừa là sự tự nguyện của công
ty Công ty “Hợp tác lao động với nước ngoài” chuyển đổi thành công ty “Cổ phần
Hợp tác lao động với nước ngoài (INLACO-HP)” theo quyết định số BGTVT ngày 07/01/1999 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, là doanh nghiệp
77/1999/QĐ-thành viên của TCT Hàng hải Việt nam (VINALINES) Với vốn điều lệ3,500,000,000 VNĐ
Là một doanh nghiệp được hình thành từ việc cổ phần hoá một doanh nghiệpNhà nước, nên mang tính kế thừa một cách toàn diện một doanh nghiệp Nhà nước
đã “khai sinh” ra nó, vì vậy để giữ “thương hiệu” và thuận tiện cho các giao dịchcủa Công ty nên vẫn lấy tên cũ và chỉ thêm chữ “cổ phần” để chỉ loại hình Công ty
Tên đầy đủ Công ty khi chuyển thành Công ty cổ phần là “Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài” Tên tiếng Anh: “International Labour and Services Stock Company” và tên giao dịch vẫn là: INLACO - HP.
Như vậy, có thể thấy Công ty Cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài là mộtdoanh nghiệp Nhà nước thuộc loại vừa và nhỏ, non trẻ và phát triển lên gần như từlúc không có
Trang 192.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty ( Hình 2 )
Cũng giống như mô hình của hầu hết các doanh nghiệp cổ phần của nhà nước,công ty INLACO-HP có bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình hệ thống trựctuyến chức năng được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
(Theo QĐ số 458/2000 QĐ ngày 26/09/2000 “quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty INLACO-HP” ban hành kèm theo quyết định số 209/QĐ/HĐQT ngày22/05/1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị)
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty INLACO HP
CN tại
Hà Nội
CN tại HCM
Phòng KT Vật tư
Phòng TC
Kế toán Ban Kiểm soát
Trang 20Hội đồng quản trị công ty INLACO-HP có 7 thành viên được Đại hội đồng cổđông bầu ra trong đó một thành viên hoạt động chuyên trách giải quyết công việchàng ngày là chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên khác hoạt động bán chuyêntrách theo phân công của Hội đồng quản trị.
Ban giám đốc:
Trực tiếp quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban nghiệp vụ, các chi nhánh, trung tâm huấnluyện và đội tàu của công ty
Ban kiểm soát:
Kiểm tra giám sát thực hiện chính sách pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của công ty INLACO-HP Qua công tác kiểm tra, giám sát, đề xuất các vấn
đề về chính sách chế độ, qui chế công ty chưa hợp lý với Hội đồng quản trị Kiếnnghị với các cơ quan chức năng nhà nước và Tổng công ty hàng hải Việt nam phùhợp với yêu cầu quản lý của Công ty
Kiểm tra sử lý các đơn tố giác thuộc trách nhiệm Hội đồng quản trị phải giảquyết Các đơn thư tố giác các đơn vị thuộc công ty
Báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về những vấn đề tài chính bất thường,những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của hội đồng quản trị và giám đốctheo ý kiến độc lập của mình Chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kếtluận của mình
Phòng Tổ chức - Tiền luơng (TC-TL)
Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc ở các khâu:
Xây dựng định mức lao động, kế hoạch lao động, đơn giá tiền lương, quỹ tiềnlương, tiền thưởng, tổng hợp các kế hoạch làm tờ trình TCT Hàng hải Việt nam.Xây dựng nội quy an toàn lao động, chế độ bảo hộ lao động
Quản lý cán bọ công nhân viên và các sỹ quan thuyền viên của công ty, tổnghợp thống kê báo cáo
Trang 21Tổ chức lao động, quản lý lao động, tiền lương tiền thưởng.
Tuyển chọn, tiếp nhận thuyên chuyển, hợp đồng lao động, hợp đồng đi làmthuê nước ngoài
Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ sĩ quan kế cận Xây dựng kế hoạch đàotạo lại, đào tạo nâng cao cho sỹ quan thuyền viên và cán bộ công nhân viên
Chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên
Bảo vệ chính trị nội bộ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, thuyền viên, khen thưởng – kỷ luật
Phòng Kinh doanh - Đối ngoại (KD-ĐN)
Tham mưu và giúp việc cho giám đốc trong những vực hoạt động sau:
Tìm kiềm thị trường trong và ngoài nước cho người lao động có việc làm, duytrì mối quan hệ với các đối tác cũ và tìm kiếm những đối tác mới
Nghiên cứu, xây dựng các hợp đồng thuê lao động và hợp đồng vận chuyểnhàng hóa, hợp đồng cho thuê tàu định hạn trong và ngoài nước
Nghiên cứu phong tục tập quán, luật lao động của nước thuê lao động
Giải quyết những yêu cầu tranh chấp liên quan của người lao động với chủthuê lao động
Xây dựng kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh cho đội tàu công tyKhai thác hàng hóa cho đội tàu của công ty
Tìm kiếm khách hàng, thị trường, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực hoạtđộng đại lý và môi giới hàng hải Triển khai nghiệp vụ chuyên môn theo sự phâncông của giám đốc
Phòng Kỹ thuật vật tư (KT - VT)
Thực hiện các chức năng sau:
Xây dựng kế hoạch sử dụng phụ tùng, vật tư, nhiên liệu, kế hoạch sửa chữacủa đội tàu công ty
Trang 22Xây dựng các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và sửa chữa trình bangiám đốc Lập kế hoạch sửa chữa hàng tháng-quý-năm cho đội tàu.
Kiểm tra theo dõi định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đội tàu Tham mưu giúpgiám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, cung cấp vật tư, nhiên liệu, sửa chữa cho đội tàucủa công ty
Mua sắm và cấp phát vật tư cho đội tàu
Phòng Tài chính – Kế toán (TC - KT)
Có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong những lĩnh vực sau:
Tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng và huy động vốn một cách cóhiệu quả
Tổ chức công tác kế toán và nghiệp vụ kế toán trong công ty
Công tác quản lý tài chính: Quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển các nguồn vốn của công ty
Thông qua quản lý tiền, giám sát việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán củanhà nước tại công ty và các đơn vị trực thuộc công ty
Trang 23Làm thủ tục xuất nhập cảnh cho các đoàn thuyền viên, lao động đi nước ngoài
Làm đại lý cho đội tàu của công ty tại cảng Sài gòn và các khu vực lân cận
Trung tâm đào tạo
Thực hiện chức năng đào tạo, đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho đội ngũcông nhân, lao động, thuyền viên mới ra trường có đủ kiến thức thực tế để có thể đixuất khẩu trong và ngoài nước
Đội tàu
Trực tiếp vận hành , bảo quản tàu các của công ty theo lịch trình khai thácKết hợp sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên để duy trì tình trạng kỹ thuậtcủa con tàu
Trực tiếp hướng dẫn đào tạo thực tế cho các sỹ quan / thủy thủ mới ra trường
có đủ tay nghề và bản lĩnh nghề nghiêp để đi xuất khẩu
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ
Như đã nói trên, chức năng chính của Công ty là tổ chức tuyển và đào tạonâng cao ngoại ngữ, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên ngành hàng hải, tạonguồn xuất khẩu lao động mà chủ yếu là đưa thuyền viên Việt Nam đi làm thuêcho các hãng tàu trong và ngoài nước Đây vừa là chức năng, vừa là nhiệm vụ có ýnghĩa hết sức to lớn không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty mà còn
Trang 24cho cả nền kinh tế - xã hội của đất nước, vì đưa người Việt Nam đi hợp tác laođộng với nước ngoài là một trong những con đường tất yếu để giải quyết công ănviệc làm ở các nước đang phát triển như nước ta.
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu
Với các chức năng kinh doanh hiện có, sản phẩm làm ra của Công ty đều làcác sản phẩm từ dịch vụ Đó là:
Môi giới, đại lý và trực tiếp xuất khẩu lao động.
Dịch vụ vận tải biển trong nước và quốc tế kết hợp với đào tạo thuyền viên.
Dịch vụ môi giới hàng hải
Trong đó dịch vụ vận tải biển là dịch vụ bổ trợ trên cơ sở sử dụng tàu biểnkết hợp giữa vận tải để đào tạo thuyền viên, tạo nguồn thuyền viên phục vụ chodịch vụ xuất khẩu lao động
Qua sơ đồ trên ta thấy: công ty có 4 phòng chức năng với 2 chi nhánh, 1 trung tâm đào tạo và 1 đơn vị sản xuất trực tiếp Với một cơ cấu hết sức gọn nhẹ đây chính là một lợi thế của công ty, chi phí quản lý được giảm đến mức tối thiểu, thông tin được sử lý một cách nhanh, kịp thời và trách nhiệm của từng cá nhân rất cao.
2.1.5 Lực lượng lao động
Số lượng lao động: của Công ty cho đến thời điểm hiện nay là 550 nngườiTrong đó:
Khối quản lý : 28 người chiếm 5.1 %
Khối sản xuất: 522 người chiếm 94.9 %
Trang 25Bảng 1: Phân bổ lực lượng lao động theo trình độ học vấn
Sỹ
Đại học
Cao đẳng
317
067
0138 Tổng số lao động
đi học và hoàn thành khóa đào tạo Thạc sỹ, điều đó đã phần nào nói nên sự quantâm sâu sát và tầm nhìn chiến lược của Hội đồng quản trị – Ban lãnh đạo Công ty
Về trình độ văn hóa, qua bảng thống kê ta thấy số lượng lao động có trình độĐại học – Trung sơ cấp chiếm đa số như vậy việc bố trí nguồn lực sẽ tương đốithuận lợitrong việc bố trí công ăn việc làm cho người lao động Tuy nhiên tìnhtrạng này là phổ biến trong ngành Hàng hải Việt nam nói chung và các đơn vị kinhdoanh Vận tải biển nói riêng Đó là một phần do các Công ty chỉ muốn tuyểnnhững lao động có trình độ cao được đào tạo có bài bản (những lao động có trình
độ Trung – Sơ cấp không đáp ứng được nhu cầu công việc, chưa đủ kiến thức –trình độ để phục vụ ngay khi ra trường mà phải đào tạo và đào tạo lại đã gây rấtnhiều tốn kém cho các Công ty) Sỹ quan có năng lực đôi khi vì lợi ích trước mắt
Trang 26mà tự ý chuyển dịch Công ty gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch điều độnglâu dài của Công ty, gây tổn thất về thời gian cũng như chi phí đào tạo từ lúc họ ratrường, được tuyển dụng vào Công ty rồi được đào tạo thành sỹ quan.
Một yếu tố quan trọng nữa không thể bỏ qua đó là độ tuổi lao động của công
ty INLACO - HP là rất trẻ, một số các sỹ quan có độ tuổi dưới 35 tuổi, phần lớndưới 30 tuổi, còn các thuyền viên cấp dưới có độ tuổi hầu hết dưới 28 tuổi Đâycũng là điều kiện tốt cho Công ty có thể đào tạo lại, đào tạo nâng cao để xuất khẩuhoặc sử dụng lâu dài
2.1.6 Đối tác chính của công ty
a Foreign Shipowners:
- Inlaco Japan (Japan)
- Kitaura Kaiun (Japan)
- Pacific Ship Management (Japan)
Trang 27c Domestic Companies:
- Various Viet Nam Ship-owners Company, such as:
- Vinalines
- Phuoc Long Company Ltd
- Pioneer Shipping Co., Ltd
- …etc…
2.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh quý 3 năm 2020
Trang 28Hình 4: Bảng cân đối kế toán
Trang 29Hình 5: Bảng cân đối kế toán
Trang 30Hình 6: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 31Hình 7: báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 322.2 Thị trường cung ứng thuyền viên của công ty INLACO HP
Thị trường cung ứng thuyền viên của công ty Inlaco HP là các chủ tàu Nhậtbản, Hàn quốc, Singapore, Đan mạch, Pháp, và các công ty Vận tải biển trongnước
Tuy nhiên do khủng hoảng của kinh tế toàn cầu bắt đầu nửa năm 2008, một sốchủ tàu Hàn quốc đã lâm vào tình trạng khó khăn, bên cạnh đó mức lương củathuyền viên làm việc cho các chủ tàu Hàn quốc không cao nên công ty đã chủ độngrút lui cung ứng thuyền viên cho thị trường này
Cung ứng thuyền viên cho thị trường Pháp cũng gặp không it khó khăn: Tuymức lương của thuyền viên tại thị trường này rất cao (Mức lương ITF), đội tàu vôcùng hiện đại và đạt chuẩn Châu âu, đóng mới ra đà Nhưng đòi hỏi về trình độchuyên môn – ngoại ngữ lại cũng rất cao, chỉ rất ít thuyền viên Việt Nam có đủnăng lực đáp ứng đòi hỏi của chủ tàu, đặc biệt các sỹ quan Boong – Máy Vì vậychỉ sau hơn 2 năm cung ứng thuyền viên cho thị trường này, công ty cũng khôngthể đáp ứng thuyền viên đảm bảo yêu cầu chất lượng chuyên môn cho chủ tàu, vàhai bên đã đi đến chấm dứt hợp đồng cung ứng thuyền viên vào tháng 12 năm 2007nhường lại thị phần cho thuyền viên Đông Âu và Philipine
Thị trường cung ứng thuyền viên chủ yếu của công ty cho đến nay là Thịtrường Nhật Bản và thị trường thuyền viên trong nước
Hiện tại số thuyền viên mà công ty INLACO HP cung ứng đang làm việc trêncác tàu của thị trường Nhật Bản là 204 thuyền viên
Ngoài ra công ty Inlaco HP hiện nay còn cung ứng thuyền viên cho rất nhiềucác chủ tàu trong nước với số lượng 164 người
2.3 Đánh giá chất lượng thuyền viên của công ty INLACO HP
Theo đánh giá chung của hiệp hội chủ tàu Nhật bản: Thuyền viên Việt Namthông minh, chịu khó, dễ hoà đồng trong những thuyền bộ đa quốc tịch, không gặp
Trang 33những trở ngại về tôn giáo, khả năng tiếp thu nhanh kiến thức nghề nghiệp ViệtNam đã gia nhập ''Danh sách trắng - White List '' năm 2000, việc đào tạo thuyềnviên được áp dụng theo công ước STCW 78/95, bằng cấp của Việt Nam đã được
Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) công nhận
Tuy nhiên trình độ chuyên môn của thuyền viên vẫn còn hạn chế do quá trìnhđào tạo thường thiên về lý thuyết, thiếu thực tế, ít được cập nhật thông tin, kiếnthức mới, trình độ tiếng Anh yếu, tính kỷ luật chưa cao
Chính vì lý do trên: Công ty Inlaco HP luôn đặt chất lượng thuyền viên lên
hàng đầu Vì vậy ngay từ khâu tuyển chọn thuyền viên đã được công ty thực hiệnmột cách kĩ lưỡng và cẩn thận Thuyền viên mới được tuyển chọn vào công ty phảiđược thực hiện theo qui trình tuyển dụng và đào tạo trước khi điều động xuống tàu
2.4 Trình độ của thuyền viên công ty Inlaco HP
Trong những năm qua số lượng thuyền viên của công ty vẫn duy trì ở mức ổnđịnh đảm bảo cung cấp đầy dủ cho thị trường truyền thống và các hoạt động cungứng mà công ty ký kết Giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua cùng là giai đoạn
mà công ty tiến hành sàng lọc và chuẩn hóa lại đội ngũ sĩ quan thuyền viên củacông ty
Tính đến 12/2019 Số thuyên viên của công ty là 522 thuyền viên
Phân loại theo chức danh
Thuyền trưởng: 24 người
Trang 34 Máy trưởng : 26 người
Đại phó : 30 người
Máy nhất : 28 người
2.5 Độ tuổi của thuyền viên công ty Inlaco HP
Đây chính là điểm mạnh của công ty INLACO HP, với lực lượng thuyềnviên trẻ có khả năng phục vụ lâu dài cho công ty Theo con số thông kê của phòng
tổ chức tiền lương tính cho đến thời điểm 12/2019
Hình 2.6 Tỷ trọng cơ cấu thuyền viên của công ty INLACO HP theo độ tuổi
Lực lượng thuyền viên dưới 25 tuổi : 176 thuyền viên
Lực lượng thuyền viên từ 25 đến 30 tuổi: 192 thuyền viên
Lực lượng thuyền viên từ 30 đến 40 tuổi: 98 thuyền viên
Lực lượng thuyền viên trên 40 tuổi: 56 thuyền viên
2.6 Trình độ ngoại ngữ và ý thức tổ chức kỷ luật
1 Trình độ ngoại ngữ:
Thị trường cung ứng thuyền viên của công ty Inlaco HP bao gồm 2 mảng
Mảng 1: Cung ứng thuyền viên cho đội tàu biển quốc tế
Mảng 2: Cung ứng thuyền viên cho đội tàu nội địa
Nhưng thị trường mục tiêu của công ty là thị trường cung ứng thuyền viêncho đội tàu biển quốc tế, do đó các thuyền viên khi mới được tuyển chọn vào công
ty đã phải qua kỳ thi tuyển chọn sát hạch ngoại ngữ với trình độ tương đối tốt vàsau đó lại được đào tạo lại tai các lớp tiếng anh chuyên ngành của công ty tổ chứchoặc được gửi đi đào tạo tại khóa huấn luyện VSUP
Nhìn chung trình độ ngoại ngữ của thuyền viên công ty Inlaco Hp tương đốitốt so với các công ty cung ứng thuyền viên của bạn cho cùng một thị trường (đó là
Trang 35nhận xét chung của chủ tàu Nhật bản trong hội nghị gia đình thuyền viên tháng01/2011 của công ty Inlaco HP)
2 Ý thức tổ chức kỷ luật:
Xác định rõ, làm việc trên các tàu biển là nghề đặc thù và vô cùng khácnghiệt, vì vậy công ty liên tục mở các lớp định hướng nghề cho những thuyền viênmới được tuyển dụng vào công ty cũng như những thuyền viên chuẩn bị điều độngxuống tàu, giúp thuyền viên hiểu rõ hơn về cuộc sống trên biển, chế độ quyền lợi
và nghĩa vụ của thuyền viên, điều kiện hợp đồng làm việc, nhưng chi phí phát sinhnếu bị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn…
Nhìn chung ý thức tổ chức kỷ luật của thuyền viên công ty Inlaco HP là rất tốt Trong suốt giai đoạn vừa qua chưa có trường hợp thuyền viên nào bị về nước trước hợp đồng (Ngoại trừ việc chấm dức hợp đồng cung ứng thuyền viên với công
ty của Pháp, do hai bên công ty thỏa thuận đồng ý như đã trình bày ở trên) Ý thức
làm việc trên các tàu là rất tốt, được chủ tàu khen ngợi
2.7 Đánh giá thu nhập của thuyền viên của công ty INLACO HP
Thu nhập của thuyên viên phụ thuộc vào:
Thị trường thuyền viên mà công ty cung ứng
Hợp đồng cung ứng thuyền viên mà công ký kết
2.7.1 Hợp đồng cho thuê thuyền viên
Các mẫu hợp đồng của Công ty ký kết với các đối tác nước ngoài là nhữngmẫu hợp đồng chuẩn, được lựa chọn kỹ càng theo mẫu hợp đồng giao dịch thươngmại và theo kinh nghiệm của các công ty bạn cùng trong lĩnh vực này Các điềukhoản trong hợp đồng tuân thủ theo luật pháp quốc tế và được ràng buộc với nhauchặt chẽ Tất cả các điều khoản trong hợp đồng đều quan trọng, người soạn thảohợp đồng không được phép bỏ qua dù một chi tiết nhỏ nào vì nó liên quan đến