1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huong_dan_su_dung_Site_Master_v_1

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chuẩn an toàn đối với việc sử dụng các cổng đo: 3.1 Đối với cổng RF Out: Mức tối đa tín hiệu đầu vào cho phép +23dBm, tại ±50VDC Đối với những nguồn tín hiệu có mức công suất ra lớn

Trang 1

Công ty TNHH Công nghệ và Hệ thống (SYTEC)

Trang 2

Phần 1 Giới thiệu chung

Model Dải tần số

S331D Chế độ phân tích cáp và ăng ten 25MHz đến 4000 MHz

S332D Chế độ phân tích cáp và ăng ten 25 MHz đến 4000 MHz

Chế độ phân tích phổ 100 kHz đến 3 GHz

Mô tả chung:

Site Master Model S331D là một thiết bị phân tích cáp và ăng ten loại cầm tay Thiết bị

có các phím số để nhập số liệu và một màn hình tinh thể lỏng màu LCD để hiển thị các kết quả đo dưới dạng đồ hình cho nhiều phép đo khác nhau

Site Master có thể hoạt động liên tục trong vòng 1.5h với nguồn pin trong được sạc đầy điện và có thể hoạt động từ nguồn điện 12.5V DC Chức năng tiết kiệm năng lượng của máy giúp cho kéo dài thời gian hoạt động của pin

Site Master được dùng để đo SWR (hệ số sóng đứng), suy hao phản hồi, suy hao trên cáp

và định vị vị trí bị lỗi của các thành phần RF trên hệ thống ăng ten thu phát Site Master Model S332D còn có thêm tính năng phân tích phổ, phân tích tỷ số sóng mang trên nhiễu.Các vệt tín hiệu đo có thể được thay đổi mức hoặc được làm tăng thêm tính năng bằng các marker tần số hoặc các đường giới hạn Một lựa chọn menu sẽ làm cho thiết bị phát

ra một âm “beep” khi giá trị giới hạn bị vượt quá Để cho phép người dùng sử dụng thiết

bị trong môi trường thiếu ánh sáng, màn hình LCD có tính năng cho phép điều chỉnh độ tương phản và độ sáng tối

Các phụ kiện chuẩn đi kèm theo máy:

- Va li mềm đựng thiết bị

- Pin tái xạc

- AC- DC Adapter và dây nguồn

- Bộ dây nguồn sử dụng nguồn ắc qui trên ô tô (điện áp 12VDC)

- Phần mềm phân tích kết quả đo (Handheld Software Tool CD-ROM)

- Cáp kết nối máy tính (giao diện RS-232, 9 chân, loại null modem)

- Một năm bảo hành miễn phí (đối với Pin, phần cứng và phần mềm)

- Sách hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Anh

Trang 3

CÁC TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN THIẾT BỊ

1 Quy trình về bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị:

Quá trình bảo dưỡng thiết bị bao gồm việc làm sạch thiết bị, kiểm tra và lau đầu

connector RF trên thiết bị và các phụ kiện

Làm sạch Site Master bằng vải mềm, bông được làm ẩm bằng nước hoặc dung dịch làm sạch trung tính

Chú ý: để tránh làm hư hại cho màn hiển thị hoặc vỏ, không được sử dụng các chất làm sạch dưới dạng dung môi hoặc chất mài mòn

Lau Connector RF và các chân của Connector bằng vải sợi cotton được làm ẩm bằng cồn nguyên chất Kiểm tra connector bằng mắt thường Nếu không chắc là connector có tốt hay không, hãy đo kích thước của connector để xác nhận là đường kính của connector là đúng chủng loại

Kiểm tra bằng mắt thường đối với cáp nối dài cổng đo Cáp đo này có thể đồng nhất, không bị uốn, rạn, hoặc gẫy

2 Quy trình về sử dụng nguồn pin:

2.1 Sạc nguồn cho một pin mới:

Pin NiMH trang bị cho Site Master đã được thực hiện hoàn chỉnh chu trình 3 lần sạc và 3 lần sả điện tại nhà máy và tính năng của pin đảm bảo cho người sử dụng sau lần sạc đầu tiên

Lưu ý: Nguồn pin sẽ không sạc điện nếu nhiệt độ của pin vượt quá 450C hoặc thấp hơn

00C

Quá trình sạc pin được thực hiện như sau:

Bước 1 Tắt nguồn Site Master

Bước 2 Kết nối bộ AC-DC Adapter vào cổng sạc điện cho Site Master.

Bước 3 Kết nối bộ AC-DC adapter vào nguồn điện lưới 120VAC hoặc 240VAC tuỳ theo

ứng dụng của người sử dụng

Bộ chỉ thị nguồn điện ngoài màu xanh trên Site Master được kích hoạt sẽ chỉ thị sự xuất hiện của nguồn điện ngoài DC, đèn chỉ thị sạc pin sẽ bật sáng, và nguồn pin bắt đầu đượcsạc điện Bộ chỉ thị sạc pin sẽ vẫn sáng cho đến khi pin vẫn còn được sạc Khi nguồn pin được sạc đầy điện, bộ chỉ thị sạc điện nhanh sẽ tắt Nếu nguồn pin không sạc được, hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Anritsu gần nhất

2.2 Xác định tuổi thọ của pin:

Khi bộ AC-DC adapter được tháo ra khỏi Site Master, biểu tượng chỉ thị nguồn pin sẽ tự động hiển thị ở góc trên bên phải của màn hình hiển thị của Site Master Nếu toàn bộ biểutượng của Pin là màu đen, thì pin đã được sạc đầy Khi dòng tin LOW BATT thay thế biểu tượng in ở góc trái trên của màn hình, thiết bị còn đo được trong vài phút.Nếu biểu

Trang 4

tượng LOW BATT nhấp nháy kèm theo tiếng bíp, nguồn Pin chỉ có thể hoạt động thêm khoảng 1 phút nữa.

Một khi tất cả nguồn trong Site Master đã gần hết, màn hình hiển thị LCD sẽ bị mờ Tại thời điểm này, Site Master sẽ tự đọ chuyển sang chế độ tắt và nguồn pin cần được tái sạc

Tuổi thọ của Pin:

Nguồn pin NiMH sẽ làm việc được lâu hơn và hoạt động tốt hơn nếu ta cho Pin được xả hết điện trước khi thực hiện việc tái sạc

Thông thường, các pin NiMH sẽ sẽ tự xả trong suốt quá trình lưu điện và sẽ giảm đến 80% dung lượng pin ban đầu sau thời gian sử dụng 12 tháng liên tục

Lưu ý khi sử dụng nguồn Pin:

- Không được phép là ngắn mạch các cực của pin

- không được đánh rơi, làm méo hoặc tìm cách gỡ pin ra

- Không bao giờ được sử dụng những nguồn sạc pin bị hỏng hoặc pin hỏng

- Luôn sử dụng pin đúng mục đích

- Nhiệt độ tăng/giảm quá mức sẽ ảnh hưởng đến khả năng sạc của pin và tuổi thọ của pin

- Lưu giữ pin được khuyến nghị ở nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 450C

- Không để pin được tiếp xúc với lửa

- Không được phép sạc pin trong thời gian quá 24 giờ, vì sạc quá lâu sẽ làm giảm tuổi thọ của pin

- Khi không sử dụng Site Master hoặc bộ sạc pin, hãy tháo nó ra khỏi nguồn điện

3 Quy chuẩn an toàn đối với việc sử dụng các cổng đo:

3.1 Đối với cổng RF Out:

Mức tối đa tín hiệu đầu vào cho phép +23dBm, tại ±50VDC

Đối với những nguồn tín hiệu có mức công suất ra lớn hơn +23dBm, tuyệt đối không được kết nối vào cổng này vì mức tín hiệu đó có thể làm hỏng thiết bị Nếu vẫn dùng nguồn tín hiệu này, người dùng phải sử dụng một bộ Attenuator có mức suy hao 20dB hoặc 30dB, để đảm bảo tín hiệu sau khi đi qua bộ suy hao sẽ không lớn hơn +23dB

3.2 Đối với cổng đo RF In (chế độ đo công suất với Option 29)

Mức tín hiệu lớn nhất đầu vào cho phép mà không làm hư hại đến cổng đo là +43dBm Đối với những nguồn tín hiệu có mức công suất ra lớn hơn +43dBm, tuyệt đối không được kết nối vào cổng này vì mức tín hiệu đó có thể làm hỏng thiết bị Nếu cần đo nguồn tín hiệu này, người dùng phải sử dụng một bộ Attenuator có mức suy hao 20dB hoặc 30dB, để đảm bảo tín hiệu sau khi đi qua bộ suy hao sẽ không lớn hơn +43dB

Trang 5

4 Các cổng chức năng của thiết bị:

Serial Interface Giao diện RS232 DB9 để kết nối với cổng COM trên máy tính

(dùng sử dụng với chương trình phần mềm Handheld Software Tools) hoặc để kết nối với một máy in mà Site Master hỗ trợ

Panel mặt trước máy và các phím cứng chức năng

Giao diện người dùng của Site Master dưới dạng menu dễ sử dụng và cần hướng dẫn một

sơ qua cho người sử dụng Các phím cứng ở panel trước của Site Master được dùng để khởi hoạt các menu chức năng cụ thể Có 4 phím cứng chức năng được bố trí ở phía bên dưới của cửa sổ trạng thái: Mode, Frequency/Distance, Amplitude và Measure/Display

Có 17 phím cứng khác được bố trí ở phía phải của cửa sổ hiển thị 12 phím cứng thực hiện hơn một chức năng, tuỳ thuộc vào chế độ hoạt động hiện tại Các phím chức năng kép được dán nhãn với một chức năng bằng màu đen, chức năng kia bằng màu xanh da trời

Có 6 phím mềm để thay đổi chức năng tuỳ theo việc lựa chọn chế độ hiện tại Các chức năng của các phím mềm này được hiện thị bằng vùng menu các phím mềm ở phía bên phải của màn hình

(hình vẽ 2-2)

Các phím chức năng được mô tả dưới đây như sau:

Các phím cứng chức năng:

MODE Mở hộp lựa chọn chức năng, sử dụng các phím mũi tên Up/Down

để chọn chế độ đo mong muốn Ấn ENTER để xác nhận

Các chế độ đo bao gồm:

Trang 6

Freq – SWR

Return Loss Cable Loss – One Port

DTF – SWR

Return Loss

FREQ/DIST Hiển thị tần số hoặc khoảng cách đến Lỗi, sử dụng các phím mềm

chức năng tuỳ thuộc vào chế độ đo

AMPLITUDE Hiển thị menu phím mềm biên độ cho chế độ hoạt động hiện tại

MEAS/DISP Hiển thị các menu phím mềm hiển thị và đo lường cho chế độ hoạt

động hiện tại

Các phím cứng trên bàn phím:

Các phím cứng chức năng được in màu đen trên bàn phím của máy:

0 – 9 Các phím này được sử dụng để nhập vào các số đếm (từ 0 đến 9)

khi có yêu cầu thiết lập hoặc thực hiện phép đo

+/- Phím cộng/trừ để nhập các giá trị dương hoặc âm khi yêu cầu thiết

lập hoặc thực hiện phép đo

• Dấu thập phân được dùng để nhập vào các giá trị thập phân

ESCAPE/CLEAR Thoát khỏi chế độ hoạt động hiện tại hoặc xoá tình trạng hoạt động

của cửa sổ Nếu 1 tham số được biên soạn, ấn phím này để xoá giá trị hiện tại, nhập số liệu và lưu lại thành giá trị sau cùng Ấn phím này một lần nữa sẽ đóng tham số lại Trong suốt quá trình quét, ấn phím này sẽ dịch chuyển menu hiện tại lên mức cao hon

Up/Down Arrows Tăng hoặc giảm một giá trị tham số Giá trị tham số cụ thể bị tác

độ sẽ hiển thị trong vùng bản tin của màn hình hiển thị LCD

ENTER Thực hiện hành động hiện tại hoặc xác nhận việc chọn tham số

ON/OFF Bật hoặc tắt nguồn Site Master Khi được bật, trạng thái hệ thống

được lưu tại thời điểm tắt cuối cùng sẽ được khôi phục Nếu phím ESCAPE/CLEAR được ấn giữ trong khi phím ON/OFF được ấn, trạng thái thiết lập của nhà máy sẽ được khôi phục

SYS Cho phép lựa chọn các tham số thiết lập hệ thống và ngôn ngữ

hiển thị Trong chế độ phân tích cáp và ăng ten, những lựa chọn sẽ

là Options, Clock, Seft Test, Status, và Language

Các phím cứng chức năng sau được in màu xanh trên các phím của bàn phím

Với màn hiển thị màu, đèn màn hình (backlight) luôn bật, phím này được chỉ dùng để điều chỉnh độ sáng tối của màn hình Sử dụng các phím mũi tên Up/Down và phím ENTER để điều chỉnh

độ sáng tối của đèn màn hình

Chức năng điều chỉnh độ tương phản của màn hình LCD Sử dụng các phím mũi tên Up/Down và phím ENTER để điều chỉnh độ sáng tối của màn hình

AUTO SCALE Tự động điều chỉnh tỷ lệ cửa sổ trạng thái để đạt được độ phân giải

tối ưu trong chế độ đo cáp và ăng ten

Trang 7

LIMIT hiển thị menu đường giới hạn cho chế độ đang hoạt động hiện tại

khi đang ở trong chế độ phân tích cáp và ăng ten

MARKER hiển thị menu marker của chế độ hoạt động hiện tại khi đang ở chế

độ phân tích cáp và ăng ten

PRINT In kết quả hiển thị trên màn hình ra máy in qua cổng RS232 Serial

RECALL

DISPLAY

Gọi lại vệt tín hiệu đo đã lưu trong bộ nhớ của máy Khi phím này được ấn, một hộp lựa chọn “Recall Trace” xuất hiện trên màn hiển thị Chọn vệt tín hiệu cần, bằng việc sử dụng các phím mũi tên Up/Down và phím ENTER để thực hiện

RECALL

SETUP

Gọi lại một thiết lập đã được lưu trước đó từ một nơi trong bộ nhớ.Khi phím này được ấn, một hộp thoại “Recall Setup” xuất hiện trên màn hình Chọn một thiết lập bằng cách dùng phím mũi tên Up/Down và ấn phím ENTER để thực hiện

RUN/HOLD Trong chế độ Hold, phím này bắt đầu Site Master quét và cung cấp

một trigger Single Sweep Mode, Khi ở chế độ Run, nó sẽ dừng quét Khi ở trong chế độ Hold, biểu tượng Hold xuất hiện trên mànhiển thị Chế độ Hold có thể được dùng để tiết kiệm năng lượng cho pin

SAVE DISPLAY Thiết bị có khả năng lưu tới 200 kết quả đo khác nhau vào bộ nhớ

Khi phím này được nhấn, hộp thoại Trace Name xuất hiện Sử

dụng các phím mềm để nhập vào tới 16 ký tự số để đặt tên cho mỗi kết quả đo dạng đồ thị và ấn phím ENTER để lưu kết quả

SAVE SETUP Lưu thiết lập hệ thống hiện tại vào một nơi trong bộ nhớ của thiết

bị Số các vị trí thay đổi theo từng model và các lựa chọn được cài đặt Có sẵn 10 phép thiết lập trong chế độ phân tích cáp và ăng ten,

và 5 phép thiết lập ở chế độ phân tích phổ (Chỉ dành cho model S332D) Có sẵn 5 thiết lập có thể lưu trong chế độ đo Công suất (Option 29) và 5 trong chế độ T1/E1 (Option 50 cho S331D).Khi phím này được nhấn, hộp thoại lựa chọn Save Setup xuất hiện trên cửa sổ trạng thái Sử dụng phím mũi tên Up/Down để chọn một thiết lập và ấn phím ENTER để xác nhận kết quả

START CAL Bắt đầu quá trình hiệu chuẩn trong các chế độ SWR, Return Loss,

hoặc đo DTF (không hỗ trợ trong các chế độ phân tích phổ hoặc

đo công suất)

Trang 8

Phần 2: Quá trình chuẩn bị đối với các phép đo của Site Master

Phần này cung cấp các thông tin tổng quan ngắn gọn của Site Master Nội dung phần này

sẽ giúp người sử dụng có một điểm khởi đầu để thực hiện phép đo cáp và ăng ten cơ bản, phép đo phân tích phổ (đối với model S332D) và các phép đo công suất Các quy trình vềchế độ phân tích cáp và ăng ten, các chế độ đo thông thường sẽ được giới thiệu ở đây

Quy trình bật nguồn

Site Master của Anritsu có khả năng hoạt động liên tục đến 1.5 giờ với một nguồn Pin trong được sạc đầy Các đặc tính bảo toàn năng lượng tích hợp bên trong máy giúp cho thời gian hoạt động của Pin được tăng lên

Site Master cũng có thể hoạt động với một nguồn DC 12.5V (cũng đồng thời sạc điện chonguồn Pin) Điều này thực hiện được với bộ Anritsu AC-DC Adapter(P/N 40-163) hoặc

Bộ xạc điện với nguồn điện trên ô tô (P/N 806 – 62 12.5VDC Automotive Cigarette Lighter Adapter Cả hai bộ Adapter này đều là phụ kiện chuẩn của Site Master

Để bật nguồn Site Master, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Ấn nút ON/OFF từ bàn phím phía trước mặt máy

Bước 2 Site Master sẽ hiển thị tên Model, phiên bản Firmware, nhiệt độ bên trong máy

và điện áp, và sau đó thực hiện chức năng tự kiểm tra trong vòng 5 giây Tại thời điểm kết thúc việc tự kiểm tra (Seft Test), màn hiển thị sẽ xuất hiện 1 gợi ý ấn nút ENTER để tiếp tục Nếu nút Enter không được nhấn, Site Master sẽ tiếp tục chạy sau 5 giây tiếp theo

Bước 3 Ấn nút ENTER để tiếp tục.

Chế độ phân tích cáp và ăng ten:

Lựa chọn tần số:

Đối với các phương pháp hiệu chuẩn OSL hoặc FlexCal, dải tần số cho phép đo mong muốn phải được thiết lập Site Master sẽ tự động thiết lập tần số khi một tín hiệu chuẩn nào đó được người sử dụng lựa chọn, hoặc tần số sẽ được thiết lập bằng tay thông qua việc sử dụng các phím mềm F1 và F2

Để thiết lập tần số đến 1 tín hiệu tiêu chuẩn cụ thể cho quá trình hiệu chuẩn OSL hoặc FlexCal:

Bước 1 Ấn nút FREQ/DIST

Bước 2 Ấn phím mềm Signal Standard

Bước 3 Sử dụng các phím mũi tên Lên/Xuống để chuyển đến tín hiệu mong muốn, sau

Trang 9

Bước 4 Ấn phím ENTER để xác nhận F1 là tần số mong muốn

Các phương pháp hiệu chuẩn:

Để các kết quả đo được chính xác, Site Master phải được hiệu chuẩn trước khi thực hiện bất kỳ một phép đo nào Site Maste phải được hiệu chỉnh lại sau khi tần số thiết lập thay đổi, nhiệt độ vượt quá dải nhiệt độ hiệu chuẩn hoặc cáp nối dải cổng đo được tháo ra hoặc thay thế

Có 2 phương pháp hiệu chỉnh Site Master là hiệu chỉnh FlexCal và OSL, với mỗi phươngpháp sẽ được thực hiện bở các phần tử khác nhau hoặc với InstaCal Module, đưa ra 4 kỹ thuật hiệu chỉnh giúp người dùng chủ động trong cách hiệu chỉnh FlexCal là một phươngpháp hiệu chỉnh tần số băng rộng (25 MHz đến 4000MHz) mà giá trị của nó vẫn duy trì ngay cả khi tần số thay đổi Một bộ hiệu chuẩn OSL bao gồm các phần tử Open, Short và Load được dùng cho dải tần số do người dùng lựa chọn, và kết quả hiệu chỉnh không giữ được giá trị nếu sau đó tần số thiếp lập bị thay đổi Chế độ hiệu chỉnh mặc định là OSL.Với từng phương pháp hiệu chuẩn, Site Master có thể được hiệu chỉnh bằng tay với các phần tử hiệu chuẩn (Open, Short và Load) hoặc bằng InstaCal Module

Nếu 1 cáp nối dài cổng đo được sử dụng, Site Master phải được hiệu hiệu chỉnh cùng với việc cáp này được nối vào cổng RF Cáp nối dài cổng đo là một loại cáp ổn định pha và được dùng như một cáp nối dài cho cổng đo để đảm bảo phép đo được chính xác và có thể lặp lại Cáp ổn định pha này có thể được xê dịch, hoặc uốn cong trong khi đang tiến hành phép đo mà không gây ra lỗi cho phép đo

Xác lập quá trình hiệu chuẩn:

Trong suốt quá trình hiệu chuẩn ở chế độ Return Loss, hoặc là với các phần từ hiệu chuẩnriêng rẽ hoặc là với InstalCal Module, có các mức đo điểm hình được coi là đạt Việc xác nhận các mức đo hiển thị trên màn hình trong suốt quá trình hiệu chuẩn có thể tiết kiệm thời gian đo tại hiện trường

Các đặc tính tín hiệu đo được trong chế độ suy hao phản hồi:

Khi các phần tử hiệu chuẩn riêng biệt được kết nối với cổng RF ra của Site master, các mức đo sau đây sẽ hiển thị trên màn hình

- Khi phần tử OPEN được kết nối, vệt tín hiệu sẽ được hiển thị từ 0 đến 10 dB

- Khi phần tử SHORT được kết nối, vệt tín hiệu sẽ được hiển thị từ 0 đến 10 dB

- Khi phần tử LOAD được kết nối, vệt tín hiệu sẽ được hiển thị từ 0 đến 50dBKhi một InstalCal Module được kết nối với cổng RF out của Site Master, các mức đo sau

sẽ được hiển thị:

Trang 10

- Khi Site Master đo một phần tử tương ứng OPEN, vệt tín hiệu đo sẽ được hiển thị

Các quy trình hiệu chuẩn OSL

Trong chế độ Phân tích Cáp và Ăng ten, nếu bản tin “Cal Off” được hiển thị, hoặc cáp nốivới cổng đo đã được thay đổi, thì một phép hiệu chỉnh mới được yêu cầu tiến hành Các quy trình sau đây đề cập chi tiết cách thức thực hiện phép hiệu chuẩn OSL

- Hình vẽ minh họa (hình 3-2) –

Hiệu chuẩn OSL tiêu chuẩn

Bước 1 Lựa chọn OSL Cal bằng việc ấn phím SYS, sau đó ấn phím mềm Options

Phương pháp hiệu chuẩn được chọn hiện tại được hiển thị tại phía dưới của cửa số trạng trại thái, Sử dụng phím mềm CAL Mode để chọn phương pháp hiệu chuẩn OSL

Bước 2 Lựa chọn dải tần số cần đo

Bước 3 Ấn phím START CAL Bản tin “Connect OPEN or INSTACAL Module to RF

Out Port” sẽ xuất hiện trong hộp bản tin, với loại hiệu chuẩn trong thanh tiêu đề của hộp thoại

Bước 4 Kết nối phần tử hiệu chuẩn OPEN và nhấn phím ENTER Bản tin “Measuring

OPEN” và “Connect SHORT to RF out” xuất hiện trên màn hình

Bước 5 Tháo phần tử OPEN, kết nối phần tử hiệu chuẩn SHORT và nhấn phím ENTER

Bản tin “Measuring SHORT” và “Connect LOAD to RF out” sẽ xuất hiện trên màn hình

Bước 6 Tháo phần tử SHORT, kết nối phần tử hiệu chuẩn Termination và ấn phím

ENTER Bản tin “Measuring LOAD” sẽ xuất hiện Một tiếng bip sẽ phát ra khi việc hiệu chuẩn kết thúc

Bước 7 Xác nhận rằng việc hiệu chỉnh đã được thực hiện đúng cách bằng việc kiểm tra

dòng tin “Cal ON” hiện tại được hiển thị ở phía trên góc trái của màn hiển thị

Hiệu chuẩn FlexCal OSL

Bước 1 Bằng việc ấn phím SYS, sau đó là phím mềm Status, phương pháp hiệu chuẩn

được chọn hiện tại sẽ xuất hiện Để thay đổi phương pháp hiệu chuẩn, chọn phím SYS, sau đó là phím mềm Options Sử dụng phím mềm CAL Mode để chọn chế độ hiệu chuẩn FlexCal

Bước 2 Ấn phím START CAL Dòng tin “Connect Open or INSTACAL Module to RF

Out Port” sẽ xuất hiện trong hộp bản tin, với kiểu hiệu chuẩn trong thanh tiêu đề của hộp thoại

Bước 3 Kết nối phần tử hiệu chuẩn OPEN và nhấn phím ENTER Dòng tin “Measuring

OPEN” và “Connect SHORT to RF out” xuất hiện trên màn hình và tần số sẽ được thiết lập tự động bởi máy đo Site Master từ 25MHz đến 4000MHz

Trang 11

Bước 4 Tháo phần tử OPEN, kết nối phần tử hiệu chuẩn SHORT và nhấn phím ENTER

Bản tin “Measuring SHORT” và “Connect LOAD to RF out” sẽ xuất hiện trên màn hình

Bước 5 Tháo phần tử SHORT, kết nối phần tử hiệu chuẩn Termination và ấn phím

ENTER Bản tin “Measuring LOAD” sẽ xuất hiện Một tiếng bip sẽ phát ra khi việc hiệu chuẩn kết thúc

Bước 6 Xác nhận rằng việc hiệu chỉnh đã được thực hiện đúng cách bằng việc kiểm tra

dòng tin “FlexCal ON” hiện tại được hiển thị ở phía trên góc trái của màn hiển thị LCD

Xác nhận InstaCal Module

Xác nhận module InstaCal trước khi đo quét đường truyền dẫn cáp là vấn đề then chốt đối với dữ liệu đo được Việc xác nhận InstaCal module chỉ ra bất kỳ những hư hại nào trong module do hỏng mạch hoặc hỏng trong mạch điều khiển Chức năng đo này không

cố đặc tính hóa InstaCal Module, vì lĩnh vực này do nhà máy hoặc trung tâm dịch vụ thựchiện

Chất lượng của module InstaCal có thể được xác nhận bởi phương pháp kết cuối

Termination, hoặc phương pháp Offset Phương pháp kết cuối là phương pháp được ưa chuộng trong đo hiện trường, là tương tự dùng một bộ tải xấu hoặc bộ tải tốt

Phương pháp kết cuối:

Phương pháp kết cuối (Termination) so sánh một tải chuẩn với module InstaCal và đưa ramột gianh giới đối với các phép đo trường Một bộ tải chuẩn có có hệ số directivity lớn hơn 42 dB

Bước 1 Thiết lập tần số theo thiết bị cần đo (Cellular, PCS, GSM)

Bước 2 Ấn phím MODE và chọn chế độ Freq-Return Loss

Bước 3 Kết nối module InstaCal vào cổng RF của Site Master các hiệu chuẩn Site

Master sử dụng module InstaCal

Bước 4 Tháo module InstaCal khỏi cổng RF Out và kết nối phần tử Tải chuẩn vào cổng

RF Out

Bước 5 Đo suy hao phản hồi của bộ Tải chuẩn Mức đo được có thể nhỏ hơn 35 dB trên

dải tần số đã hiệu chỉnh

Bước 6 Ấn phím MARKER và thiết lập marker M1 là “Marker to Peak” Giá trị M1 nên

nhỏ hơn mức suy hao phản hồi 35 dB

Bước 7 Ấn phím SAVE DISPLAY, tên vệt tín hiệu đo và ấn ENTER.

Phương pháp OFFSET:

Một lựa chọn khác đối với phương pháp kết cuối là đo suy hao phản hồi của một mức offset (lệch) 20 dB Phương pháp này tương tự để đo ăng ten đã được quy định là có mức suy hao phản hồi 20 dB qua toàn dải tần số hoạt động Một độ lệch 20 dB cho một suy hao phản hồi 20 dB trên dải tần số Đo suy hao phản hồi với độ lệch 20 dB sẽ cho một đáp ứng tương đối qua toàn dải tần số của Site Master

Bước 1 Thiết lập tần số theo đối tượng cần đo (Cellular, PCS, GSM)

Bước 2 Ấn phím MODE và chọn Freq-Return Loss

Bước 3 Kết nối bộ InstaCal vào cổng RF Out của Site Master và hiệu chuẩn Site Master

bằng bộ InstaCal Module

Trang 12

Bước 4 Tháo bộ InstaCal Module ra khỏi cổng RF Out và kết nối độ lệch 20 dB cho

cổng RF Out

Bước 5 Đo suy hao phản hồi của độ lệch 20 dB Mức đo có thể là 20 dB, ±2 dB trên dải

tần số hiệu chuẩn

Bước 6 Ấn phím MARKER là đặt marker M1 là “Marker To Peak” Giá trị M1 có thể

xấp xỉ 20 dB (suy hao phản hồi)

Bước 7 Ấn phím SAVE DISPLAY, nhập tên vệt tín hiệu đo và ấn ENTER

Các quy trình hiệu chuẩn với Module InstaCal

Kiểm tra lại xem dòng tin “CAL Message” có được hiển thị ở góc trái bên phải của cửa

sổ trạng thái hay không Dòng tin này cho thấy rằng Site Master chưa được hiệu chuẩn Các quy trình sau đề cập chi tiết cách thức thực hiện một phép hiệu chuẩn sử dụng module InstaCal

Hiệu chuẩn bằng InstaCal tiêu chuẩn

Bước 1 Chọn OSL Cal bằng cách ấn nút SYS, tiếp theo chọn phím mềm Options

Phương pháp hiệu chuẩn được lựa chọn được hiển thị tại phía dưới của cửa sổ trạng thái

Sử dụng phím mềm CAL Model để chọn phương pháp hiệu chỉnh OSL

Bước 2 Chọn dải tần số cần thiết,

Bước 3 Ấn nút START CAL Dòng tin “Connect OPEN or InstaCal to RF Out Port”

sẽ xuất hiện trong một hộp thoại, với kiểu hiệu chuẩn được đề trên thanh công cụ của hộpthoại

Bước 4 Kết nối module InstaCal vào cổng RF Out

Bước 5 Ấn nút ENTER Site Master sẽ nhận Module InstaCal và hiệu chuẩn thiết bị tự

động băng quá trình OSL Việc hiệu chuẩn có thể mất tới 45 giây Khi quá trình hiệu chuẩn kết thúc, có một âm phát ra xác nhận

Bước 6 Xác nhận là việc hiệu chuẩn đã được thực hiện một cách hoàn chỉnh bằng việc

kiểm tra xem bản tin “CAL Message” có được hiển thị ở góc trên bên trái của cửa sổ

trạng thái hay không

Hiệu chuẩn bằng InstaCal FlexCal

Bước 1 Chọn FlexCal bằng cách ấn nút SYS, tiếp theo chọn phím mềm Options

Phương pháp hiệu chuẩn được lựa chọn được hiển thị tại phía dưới của cửa sổ trạng thái

Sử dụng phím mềm CAL Model để chọn phương pháp hiệu chỉnh FlexCal

Bước 2 Ấn nút START CAL Dòng tin “Connect OPEN or InstaCal to RF Out Port”

sẽ xuất hiện trong một hộp thoại, với kiểu hiệu chuẩn được đề trên thanh công cụ của hộpthoại

Bước 3 Kết nối module InstaCal vào cổng RF Out Site Master tự động thiết lập tần số

trong dải từ 25MHz đến 4000 MHz

Bước 4 Ấn nút ENTER Site Master sẽ nhận Module InstaCal và hiệu chuẩn thiết bị tự

động băng quá trình OSL Việc hiệu chuẩn có thể mất tới 45 giây Khi quá trình hiệu chuẩn kết thúc, có một âm phát ra xác nhận

Bước 5 Xác nhận là việc hiệu chuẩn đã được thực hiện một cách hoàn chỉnh bằng việc

kiểm tra xem bản tin “FlexCAL On!” có được hiển thị ở góc trên bên trái của cửa sổ trạng thái hay không

Trang 13

Hiệu chuẩn với Cáp nối dài cổng đo:

Nếu một sợi cáp nối dài cổng đo được sử dụng, Site Master phải được hiệu chỉnh với cáp này Tiếp theo các quy trình hiệu chuẩn tương tự như trên với các phần tử hiệu chuẩn OSL hoặc Module InstaCal tại vị trí điểm cuối của cáp nối dài cổng đo

Thang đo tự động:

Site Master có thể thiết lập tự động dải biên độ tín hiệu từ giá trị nhỏ nhất đến lớn nhất của phép đo trên trục Y của cửa sổ đồ thị Chức năng này đặc biệt hữu ích đối với những

phép đo ở chế độ SWR Để thiết lập dải đo tự động, ấn nút AUTO SCALE Site Master

sẽ tự động thiệt lập mức trên và mức dưới tương ứng với giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của phép đo trên trục Y của màn hình LCD

Thang đo Biên độ:

Các quy trình sau đây sẽ thiết lập thang đo trên và dưới của màn hiển thị:

Bước 1 Ấn phím AMPLITUDE để gọi ra menu Scale

Bước 2 Ấn phím mềm Top và sử dụng bàn phím hoặc các phím mũi tên Up/Down để soạn giá trị trên cùng (top) Ấn nút ENTER để thiết lập.

Bước 3 Ấn phím mềm Bottom và sử dụng bàn phím hoặc các phím mũi tên Up/Down để soạn giá trị dưới (bottom) Ấn phím ENTER để thiết lập.

Lưu ý: về cơ bản, thang của trục Y là 0 – 60 dB (suy hao phản hồi) nhưng đối với một số phép đo khác (vd: Insertion loss), thang đo này có thể được thay đổi là 0 – 10 dB Nếu thang này không được thay đổi, có thể một vài kết quả đo không thể quan sát được trên màn hình

Thiết lập Khoảng cách và Loại cáp:

Trong chế độ xác định Khoảng cách - đến - Lỗi (DTF), chiều dài của tuyến truyền dẫn cáp và loại cáp được chọn Loại cáp nào sẽ quyết định đến vận tốc truyền lan và hệ số suyhao cáp Các quy trình sau đây có thể được dùng để thiết lập khoảng cách và lựa chọn loại cáp yêu cầu

Bước 6 Sử dụng các phím mũi tên Up/Down, chọn Cable = và ấn phím ENTER Sử

dụng phím mũi tên Up/Down để chọn loại cáp chuẩn được lưu ở trong bảng danh mục

cáp Site Master và chọn “Custom” Một danh sách cáp tuỳ chọn sẽ được tạo ra và tải lên

bằng phần mềm Handheld Software Tools

Bước 7 Sử dụng phím mũi tên Up/Down, chọn loại cáp mong muốn và ấn phím

ENTER Loại cáp đã chọn, Tốc độ truyền sóng và Suy hao trên cáp theo đơn vị dB/m

hoặc dB/ft sẽ được hiển thị trên màn hình thống số DTF

Trang 14

Bước 8 Ấn phím ENTER.

ALL MODES:

Lưu và lấy ra một phép thiết lập (Save and Recall):

Lưu một thiết lập

Bước 1 để lưu cấu hình vào trong một vị trí lưu các thiết lập của người dùng hiện có, ấn

phím SAVE SETUP Có 10 vị trị trong chế độ phân tích cáp và Ăng ten, và 5 trong chế

độ Phân tích phổ

Bước 2 Sử dụng bàn phím hoặc phím mũi tên Up/Down để chọn 1 vị trí để lưu.

Bước 3 Ấn phím ENTER để lưu phép thiết lập

Lưu ý: đối với các chế độ phân tích cáp và ăng ten, việc hiệu chuẩn OSL được lưu với một OSL, một hiệu chuẩn InstaCal OSL được lưu với một OSL!

Gọi ra một phép thiết lập:

Bước 1 Ấn phím RECALL SETUP

Bước 2 Chọn phép thiết lập cần chọn bằng việc dùng phím mũi tên Up/Down

Bước 3 Ấn phím ENTER để gọi ra phép thiết lập vừa chọn

Lưu và Gọi ra một kết quả đo

Lưu một phép đo

Bước 1 Ấn phím SAVE DISPLAY, để kích hoạt một menu số cho lưu vệt tín hiệu đo Bước 2 Sử dụng các phím mềm để nhập một nhãn cho vệt tín hiệu đo, sau đó ấn phím ENTER để hoàn tất quá trình xoạn tên

Gọi ra một kết quả đo

Bước 1 Ấn phím RECALL DISPLAY

Bước 2 Chọn vệt tín hiệu đo mong muốn bằng việc dùng các phím mũi tên Up/Down Bước 3 Ấn phím ENTER để gọi ra vệt tín hiệu đo đấy.

Thay đổi đơn vị đo:

ở chế độ mặc định, Site Master hiển thị thông tin theo đơn vị mét Sử dụng các quy trình sau để thay đổi đơn vị Anh khi ở trong chế độ phân tích cáp và Ăng ten

Bước 1 Ấn phím SYS

Bước 2 chọn phím mềm Options

Bước 3 Ấn phím mềm Units để đổi đơn vị met sang đơn vị đo Anh Lựa chọn hiện tại

được hiển thị ở góc trái bên dưới của màn hình

Thay đổi ngôn ngữ hiển thị:

Site Master hiển thị mặc định bằng tiếng Anh Để thay đổi ngôn ngữ hiển thị:

Bước 1 Ấn phím SYS

Bước 2 Chọn phím mềm Langugue

Ngày đăng: 04/04/2022, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(hình vẽ 2-2) - Huong_dan_su_dung_Site_Master_v_1
hình v ẽ 2-2) (Trang 5)
Chức năng điều chỉnh độ tương phản của màn hình LCD. Sử dụng các phím mũi tên Up/Down và phím ENTER để điều chỉnh độ  sáng tối của màn hình. - Huong_dan_su_dung_Site_Master_v_1
h ức năng điều chỉnh độ tương phản của màn hình LCD. Sử dụng các phím mũi tên Up/Down và phím ENTER để điều chỉnh độ sáng tối của màn hình (Trang 6)
PRINT In kết quả hiển thị trên màn hình ra máy in qua cổng RS232 Serial - Huong_dan_su_dung_Site_Master_v_1
n kết quả hiển thị trên màn hình ra máy in qua cổng RS232 Serial (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w