1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mai Huê.tiểu luận

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức về môi trường sống và các nhân tố sinh thái,quần thể sinh vật cùng loài, quần xã sinh vật khác loài và hệ sinh thái, sinh quyển.. Cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-Tiểu luận

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU KIẾN THỨC SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ NỘI DUNG DẠY HỌC SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Trang 2

Mục lục

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội, Ban Chủ Nhiệm ngành Giáo dụcTiểu học khoa Sư Phạm, các thầy cô giáo trong tổ Khoa học tự nhiên khoa Sưphạm đã tạo điều kiện cho em trong việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin Từ đó,

em được tiếp cận nhiều hơn, nghiên cứu sâu chủ đề đã chọn tích lũy được nhữngkinh nghiệm quý giá cho bản thân thông qua đề tài “Bước đầu tìm hiểu kiến thứcsinh vật và môi trường trong chương trình giáo dục phổng thông 2018 cấp Tiểuhọc”

Em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên bộ môn – Ths Nguyễn Thị Bình, người trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Nhờ đó, em nhận được truyềnlại những kiến thức, tài liệu, học liệu chi tiết để em có thể vận dụng chúng vào bài

đề tài này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm tiểu luận cũng như hạn chế về kiến thức trongbài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Nhà trường, Khoa, ngành và cácthầy cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, em xin kính chúc Quý Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm ngành Giáodục Tiểu học và các quý thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021

Sinh viên(Đã ký)Nguyễn Thị Mai Huê

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môn Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các khối lớp 1, 2, 3; tích hợpnhững kiến thức về giới tự nhiên và xã hội Môn học đóng vai trò quan trọng trongviệc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử, Địa lí ở các lớp 4, 5 đồngthời là nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xãhội ở cấp học trên Môn học này gắn liền với thực tế xoay quanh các chủ đề: Tựnhiên - Xã hội - Con người Bên cạnh đó, môn Khoa học ở lớp 4, 5 được xây dựngtrên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1, 2, 3); tíchhợp những kiến thức về vật lí, hoá học, sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ,giáo dục môi trường Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinhhọc tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học sơ sở và các môn Vật lí, Hoá học,Sinh học ở cấp trung học phổ thông Môn học chú trọng tới việc khơi dậy trí tò mòkhoa học, bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên;vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợpvới môi trường sống xung quanh

Chủ đề Sinh vật và môi trường là một trong những chủ đề quan trọng trongchương trình học của phân môn Khoa học Nó được xây dựng ở phân môn Khoahọc thuộc khối lớp 4 và lớp 5 Với chủ đề này, học sinh hình thành và phát triểnđược những năng lực như: Nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh;tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh và vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

Chính vì vậy, em chọn đề tài “Bước đầu tìm hiểu kiến thức sinh vật và môitrường và nội dung dạy học sinh vật và môi trường trong chương trình giáo dụcphổ thông 2018 cấp Tiểu học” Qua đó tìm hiểu sâu hơn về kiến thức, cách tổ chứcgiảng dạy chủ đề đó ở trường phổ thông hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức Sinh vật và môi trường

- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung dạy học chủ đề Sinh vật và môi trườngtrong chương trình phổ thông 2018 cấp Tiểu học

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

- Kiến thức sinh vật và môi trường.

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Nội dung dạy học sinh vật và môi trường trong chương trình giáo dục phổthông năm 2018 cấp Tiểu học

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu kiến thức sinh vật và môi trường

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức về môi trường sống và các nhân tố sinh thái,quần thể sinh vật cùng loài, quần xã sinh vật khác loài và hệ sinh thái, sinh quyển

- Nghiên cứu nội dung dạy học sinh vật và môi trường trong chương trìnhgiáo dục phổ thông năm 2018 cấp Tiểu học

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: căn cứ vào mụcđích, nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thu thập, tìm hiểu, phân tích tài liệu

từ nhiều nguồn khác nhau như Internet, giáo trình, sách báo, tạp chí, các côngtrình, đề tài nghiên cứu khoa học…

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: tiến hành phân tích, tổng hợp các côngtrình, thông tin có liên quan đến chủ đề Sinh vật và môi trường

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Các phương pháp trực tiếp tác động vàođối tượng có trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đốitượng đó, giúp người nghiên cứu thu thập thông tin hoặc làm nảy sinh các ý tưởngnghiên cứu và đề xuất sáng tạo

- Phương pháp phân tích, khái quát, tổng hợp: là phương pháp kết hợp lý luậnvới thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận caohơn

Trang 6

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I Sinh vật và môi trường tự nhiên.

1.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái.

1.1.1 Môi trường sống của sinh vật

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gìbao quanh sinh vật Có 4 loại môi trường sống chủ yếu Môi trường nước;môi trường trên mặt đất, không khí; môi trường trong đất và môi trườngsinh vật

Cơ thể sinh vật cũng được coi là môi trường sống khi chúng là nơi ở, nơi lấythức ăn, nước uống của các sinh vật khác Ví dụ: cây xanh là môi trường sống của

vi sinh vật và nấm kí sinh; ruột người là môi trường sống của các loài giun, sán,

1.1.2 Các nhân tố sinh thái của môi trường

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

Tùy theo tính chất của các nhân tố sinh thái, người ta chia chúng thành hai nhóm: nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống) và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh được phân biệt thành nhóm nhân tố sinh thái con người và nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác

Nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên

1.1.3 Giới hạn sinh thái

Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất địnhcủa môi trường, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được

Nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm tác động lên đời sống của sinh vật Nhân tố sinh thái hữu sinh gồm các cơ thể sống như vi khuần,

Trang 7

nấm, thực vật, động vật Các cơ thê sống này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống khác ở xung quanh Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi.

Giới hạn sinh thái có:

- Khoảng thuận lợi: là khoảng nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo chosinh vật sống tốt nhất

- Khoảng chống chịu: là khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt độngsống của sinh vật

Hình 1.1 Giới hạn sinh thái

1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật

1.2.1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Sinh vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẩu và hoạt động sinh lý Ở thực vật, cây có tính hướng sáng nên các cây mọc trong rừng thường có thân cao, thẳng, cành lá chỉ tập trung ở phần ngọn (hiện tượng tỉa cành tự nhiên) còn các cây mọc đơn ngoài sáng thường thấp, tán rộng Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sinh lí của thực vật như hoạt động quang hợp, hô hấp và khả năng hút nước của

Trang 8

cây Tuỳ theo khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng, thực vật chia thành 2 nhóm là nhóm: cây ưa sáng và cây ưa bóng

Ánh sáng ảnh hưởng tới cả hoạt động của động vật: nhận biết, định hướng dichuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản,… Tuỳ mức độ hoạt động khácnhau người ta chia động vật thành các nhóm: Nhóm động vật ưa sáng: Những độngvật hoạt động ban ngày Nhóm động vật ưa tối: Những động vật hoạt động banđêm, trong bóng tối, sống trong hang,…

1.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.

Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh lí của sinhvật Nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt động sinh lý của thực vật: Cây chỉ quang hợp và

hô hấp tốt nhất ở nhiệt độ 20 – 30C Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độqua thấp (0C) hoặc quá cao (hơn 40C) Cường độ quang hợp, hô hấp, thoát hơinước giảm khi nhiệt độ giảm đến mức độ nhất định

Sinh vật được chia thành 2 nhóm: sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt.Đối với sinh vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào vào nhiệt độ môitrường Các đại diện: chim, thú, người Đối với sinh vật biến nhiệt: Nhiệt độ cơ thểphụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Các đại diện như: vi sinh vật, nấm, thực vật,động vật không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát

Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0 – 50oC Tuy nhiên, cũng cómột số sinh vật nhờ khả năng thích nghi mà có thể sống ở những nhiệt độ rất thấphoặc rất cao

1.2.3 Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật

Thực vật và động vật đều có những đặc điểm khác nhau để thích nghi vớicác điều kiện môi trường có độ ẩm khác nhau

Dựa vào mức độ thích nghi của sinh vật với độ ẩm, thực vật được chia thành

2 nhóm là thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn còn động vật thì chia thành 2 nhóm

là động vật ưa ẩm và động vật ưa khô Đối với thực vật sống ưa ẩm ướt: nơi thiếuánh sáng có những đặc điểm là phiến lá mỏng, bản rộng, mô giậu kém phát triển;đại diện là cây lá lốt,… Ở môi trường có nhiều ánh sáng, thực vật có những đặcđiểm như: phiến lá hẹp, mô giậu phát triển; điển hình là cây lúa, cây ngô Đối vớithực vật chịu hạn có những đặc điểm: cơ thể mọng nước hoặc lá và thân tiêu giảm,biến thành gai Các đại diện gồm: cây bỏng, cây xương rồng, cây xương cá,…

1.2.4 Ảnh hưởng giữa các sinh vật với nhau.

Trang 9

1.2.4.1 Quan hệ cùng loài.

Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm

cá thể Trong điều kiện môi trường thuận lợi, các cá thể cùng loài sống tụ tập và tạo

ra các quần tụ cá thể, hỗ trợ nhau khai thác các điều kiện môi trường Trong điềukiện môi trường bất lợi, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt dẫn đến một số cá thểyếu phải tách ra khỏi nhóm, các hiện tượng như tự tỉa cành, ăn lẫn nhau,… Điềunày làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệtnguồn thức ăn trong vùng

Mối quan hệ cùng loài gồm: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh Quan hệ

hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt độngsống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản, sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếmđược nhiều thức ăn, chống lại kẻ thù Quan hệ cạnh tranh là hiện tượng cạnhtranh sinh học giữa các cá thể hoặc nhóm cá thể trong cùng một loài xảy ra khi gặpđiều kiện quá bất lợi như thiếu thức ăn, chỗ ở hoặc chiến đấu vì quyền duy trì nòigiống

1.2.4.2 Quan hệ khác loài

Các sinh vật khác loài có mối quan hệ hỗ trợ và đối địch

Bảng 1.2 Đặc điểm của quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch

Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của cá sinhvật khác loài là quan hệ hỗ trợ - mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) chotất cả các sinh vật Quan hệ đối địch là mối quan hệ trong đó một bên sinh vật cólợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại

Trang 10

II Quần thể sinh vật

II.1 Khái niệm

Quần thể là nhóm cá thể của cùng một loài , khác nhau về giới tính, về tuổi

và về kích thước; phân bố trong vùng phân bố của loài (chúng có khả năng giaophối với nhau để sản sinh ra thế hệ mới)

Hình 1.2 Các quần thể sinh vật

II.2 Đặc điểm

Một quần thể có khi chỉ sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính, hoặc có cảhai hình thức sinh sản này, nhưng những cá thể được xem là cùng quần thể, khithoả mãn các điều kiện chính sau: gồm các cá thể cùng một loài, có chung một vốngen, giữa chúng thường có quan hệ sinh sản; thường phân bố cùng một không giangọi là sinh cảnh trong hệ sinh thái; cùng có lịch sử phát triển chung, nghĩa là đã trảiqua nhiều thế hệ chung sống và tồn tại vào cùng một thời điểm đang xét đến

Trang 11

Hình 1.3 Các đặc điểm chính của một quần thể sinh vật

II.2.1.Tỉ lệ giới tính

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái Đa sốđộng vật, tỉ lệ đực và cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1 Tỉ lệ giới tínhthay đổi phụ thuộc vào các đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường,…

Điều đó được thể hiện vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thểcái cao hơn số lượng cá thể đực và sau mùa sinh sản số lượng của cả hai lại bằngnhau Tỉ lệ giới tính thảy đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường, được thể hiệnqua quá trình ấp trứng ở vịt Ở nhiệt độ 150C số cá thể đưch nở ra nhiều hơn còn ởnhiệt độ 340C số cá thể cái nở ra nhiều hơn

II.2.2.Thành phần nhóm tuổi

Quần thể có 3 nhóm tuổi chính đó là: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi

sinh sản và nhóm tuổi sau sinh vản Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau

Ở nhóm tuổi trước sinh sản có ý nghĩa sinh thái: các cá thể lớn nhanh, do vậynhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể Ởnhóm tuổi sinh sản, khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản củaquần thể Và ở nhóm tuổi sau sinh sản, các cá thể không còn khả năng sinh sản nênkhông ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằngcác tháp tuổi Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên

Trang 12

nhau Có ba dạng tháp tuổi: tháp phát triển, tháp ổn định và tháp giảm sút Thápphát triển có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh xiên và thể hiện nhóm tuổi trước sinh sảnnhóm tuổi sau sinh sản Tháp ổn định có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặcđứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, tỉ lệ sinh bù đắp cho tỉ lệ tử Tháp giảm sút cóđáy hẹp, thể hiện nhóm tuổi trước sinh sản nhóm tuổi sau sinh sản quần thể có thể

đi tới suy giảm hoặc diệt vong

Hình 1.4 Các dạng tháp tuổi

Qua tháp tuổi ta có thể dự đoán được sự phát triển của quần thể và có kếhoạch phát triển quần thể hợp lí, có những biện pháp bảo tồn

II.2.3.Mật độ quần thể sinh vật

Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diệntích hay thể tích Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa,theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật, nguồn thức ăn của quần thể vàbiến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán,…

Đặc trưng về mật độ có vai trò quan trọng nhất trong các đặc trưng cơ bản củaquần thể Bởi mật độ quyết định các đặc trưng khác, ảnh hưởng tới mức sử dụngnguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái; sức sinh sản và tử vong;trạng thái cân bằng của quần thể; các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại

và phát triển

Trang 13

Hình 1.5 Mật độ của các quần thể sinh vật

II.2.4.Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn,

nơi ở,… thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể Số lượng cáthể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, Nguồn thức ăn dồi dào và nơi ởrộng rãi,… khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm,thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết mật độ cá thể giảm xuống mật độ cáthể được điều chỉnh trở về mức cân bằng

III Quần xã sinh vật

III.1 Khái niệm

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giới hạn sinh thái - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.1. Giới hạn sinh thái (Trang 7)
Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm - Mai Huê.tiểu luận
c sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm (Trang 9)
Hình 1.2. Các quần thể sinh vật - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.2. Các quần thể sinh vật (Trang 10)
Hình 1.3. Các đặc điểm chính của một quần thể sinh vật - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.3. Các đặc điểm chính của một quần thể sinh vật (Trang 11)
Hình 1.4. Các dạng tháp tuổi - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.4. Các dạng tháp tuổi (Trang 12)
Hình 1.5. Mật độ của các quần thể sinh vật - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.5. Mật độ của các quần thể sinh vật (Trang 13)
III. Quần xã sinh vật III.1. Khái niệm - Mai Huê.tiểu luận
u ần xã sinh vật III.1. Khái niệm (Trang 13)
Hình 1.6. Các quần xã sinh vật - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.6. Các quần xã sinh vật (Trang 14)
Hình 1.7. Sự phân tầng quần xã theo chiều thẳng đứng - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.7. Sự phân tầng quần xã theo chiều thẳng đứng (Trang 16)
Hình 1.8. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, Hệ sinh thái rạn san hô. - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.8. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, Hệ sinh thái rạn san hô (Trang 18)
Hình 1.9. Hệ sinh thái đồng lúa - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.9. Hệ sinh thái đồng lúa (Trang 18)
Hình 1.10. Ví dụ chuỗi thức ăn - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.10. Ví dụ chuỗi thức ăn (Trang 19)
Hình 1.11. Ví dụ lưới thức ăn - Mai Huê.tiểu luận
Hình 1.11. Ví dụ lưới thức ăn (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w