Đề khảo sát học sinh giỏi môn vật lí 11, đề gồm 10 câu đầy đủ các chương, trường thpt yên lạc 2Câu 1 ( 2 điểm) : Bé Lan đang dạo chơi cùng với con chó của mình thì gặp một người bạn đang lại gần. Vì mừng rỡ, con chó chạy tới người bạn rồi quay lại với chủ rồi quay lại với người bạn, cứ như thế nhiều lần đến khi hai người gặp nhau. Coi người và chó là chuyển động đều, hai người bạn đi tiến tới nhau với cùng vận tốc trung bình 5,4kmh và chó chạy với vận tốc trung bình 36kmh, khoảng cách ban đầu khi hai bạn nhìn thấy nhau là 300m. a, Hỏi con chó đã chạy bao nhiêu lâu và được quãng đường bao nhiêu. b, Viết phương trình và vẽ đồ thị chuyển động của hai bạn và con chó. Câu 2 (2 điểm) : Một quả cầu đặc M bằng chì bán kính R=50cm đặt cách quả cầu nhỏ m=10g một khoảng 80cm a, Cho khối lượng riêng của chì là 11300kgm3 Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu. b, Nếu quả cầu M có một lỗ hổng hình cầu bán kính r =5cm, tâm lỗ hổng cách tâm của vật M một khoảng d=40cm và đường nối tâm quả cầu chì với tâm lỗ hổng tạo góc 600 với đường thẳng nối tâm hai quả cầu M và m. Hỏi khi đó quả cầu chì M hút quả cầu nhỏ m một lực bao nhiêu
Trang 1(Hướng dẫn chấm có 7 trang)
1a 5,4km/h=1,5m/s
36km/h=10m/s
Thời gian chó chuyển động bằng thời gian để hai người đến gặp
nhau là
0,5
Quãng đường chó chuyển động trong thời gian đó
1b Chiều dương là chiều chuyển động của Lan
Phương trình chuyển động của Lan
X1 = 1,5t
Của bạn Lan
X2 =300-1,5t
0,5
Con chó chạy với vận tốc không đổi 10m/s là nên quỹ đạo là các
đường gấp khúc song song với nhau, hệ số góc bằng vận tốc của
nó
0,5
2b
Ta xét quả cầu có lỗ hổng M =quả cầu đặc M1 bán kính 50cm – quả
cầu đặc nhỏ M2 bán kính r=5cm
0,5
Trang 2Xét lực hấp dẫn của quả cầu khi chưa có lỗ hổng với vật m
Xét lực hấp dẫn do phần quả cầu M2 gây ra
0,5
0,5
0,5 3a
0,5
2 vật m hai bên ròng rọc cân bằng suy ra
Vật ở giữa cân bằng suy ra
suy ra suy ra
0,5
Vật ở giữa tụt xuống một khoảng
H= 0,5
Trang 3Xét khối khí chứa trong ống
Trạng thái khối khí ở nhiệt độ 00C
Trạng thái khối khí tăng đến nhiệt độ t2
0,5
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng
suy ra t2= 550-273=3120 C
0,5
5
+ Xét hệ gồm 2 điện tích và thanh điện
môi
+ Lực tương tác giữa hai điện tích trở
thành điện môi
+ Lực điện do điện trường tác dụng
vào hai điện tích chở thành cặp ngẫu
lực làm cho hai điện tích quay chậm
lại
+ Theo định lí biến thiên cơ năng
Khi thanh quay được góc tối đa
(khối tâm của hệ không thay đổi nên thế năng trọng trường không
đổi)
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
6
Khi K mở, số chỉ ampe kế bằng 0, dòng điện đi trong mạch như
hình
0,5
Trang 4Tại nút D
Tại nút K
0,5
0,5
0,5 7a a, Điện dung của tụ
Suy ra điện tích của tụ điện
0,5
7b b, Gọi x là độ cao phần tụ không có dầu ló ra
Khi tháo dầu thì tụ trở thành bộ tụ gồm hai tụ một tụ không khí và
tụ dầu mắc song song
Điện dung của tụ không khí:
Điện dung của tụ không khí:
C1//C2 suy ra
0,5
0,5
0,5
A B
M
N
Hình 3
Trang 5Suy ra P=Q, công cơ học chuyển hoá hoàn toàn thành nhiệt toả ra trong điện trở
0,5
0,5
9 a
suy ra R=0,06825m=6,825cm
0,5
9 b
0,5
0,5
0,5
10 Cơ sở lý thuyết: Sử dụng mạch cầu cân bằng để xác định
điện trở chưa biết Khi mạch cầu cân bằng thì G chỉ giá trị 0
Ta có khi điện kế chỉ 0
Mà
Suy ra
0,5
Các bước tiến hành
điện trở lớn)
0,5
G
M
N
Trang 6B2: Dịch chuyển mối nối của điện kế để tìm điểm N là vị trí
điện kế G chỉ 0 Sử dụng thước đo đoạn AN, BN
B3: lặp lại bước ba 5 lần ghi vào bảng số liệu
1
2
3
4
5
0,5
Xử lý số liệu:
+
5
1
1
5
n
+ Sai số tuyệt đối: R n |R nR x|
+ Sai số tuyệt đối TB:
5
1
1 5
n
�
+Kết quả phép đo: R xR x�R x
0,5