Một số xét nghiệm hóa sinh CK creatinin kinase Tăng CK huyết tương trong các trường hợp: - Tổn thương cơ, xương + Do bệnh:Chấn thương cơ, loạn dưỡng cơ, viêm cơ + Do thuốc : Statin, f
Trang 1CHƯƠNG X XÉT NGHIỆM SINH HÓA LÂM SÀNG
Ths Nguyễn Thị Cẩm Nhung
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được đặc điểm và ý nghĩa lâm sàng của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh máu và các xét nghiệm huyết học
2 Vận dụng được các kiến thức trên trong đánh giá thay đổi bệnh lý và theo dõi sử dụng thuốc trên case lâm sàng cụ thể
NỘI DUNG
1 Đơn vị đo lường trong xét nghiệm
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
Cường độ ánh sáng Lượng chất
met Kilogam Giây Ampe Kelvin Candela mol
Đơn vị cơ sở SI
Trang 21 Đơn vị đo lường trong xét nghiệm
Tiếp đầu ngữ thông dụng trong xét
dùng
Hệ số chuyển đổi (X)
Đơn vị quốc tế (SI)
Folic acid μg/100mL 22,7 nmol/L Glucose mg/100mL 0,056 mmol/L HDL cholesterol μg/mL 0,026 mmol/L LDL cholesterol mg/100mL 0,026 mmol/L Insulin pg/mL 0,174 nmol/L Urea N mg/100mL 0,356 mmol/L Uric acid mg/100mL 59,5 μmol/L
1 Đơn vị đo lường trong xét nghiệm
2.1 Urê (Urea)
Urê là sản phẩm thoái hóa chính của protein được
tạo thành ở gan và đào thải chủ yếu qua nước
tiểu
Một số phòng xét nghiệm định lượng urê dưới
dạng nito urê máu BUN (blood urea nitrogen), trị số
bình thường từ 8-20 mg% hay 3- 7,4 mmol/L
Tăng urê máu: Do nguyên nhân trước thận, sau
thận và tại thận
Giảm: Suy gan nặng ở giai đoạn cuối hiếm gặp
Hệ số thanh thải urê bình thường 75mL/phút, hệ
số này giảm ở người suy thận
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
2.2 Creatinine huyết thanh
Creatinine là SP thoái hóa của phosphocreatine, một chất dự trữ năng lượng có trong cơ
Trị số bình thường từ 0,5 – 1,5 mg% hay 44 –
132 μmol/L
Creatinine đào thải ra nước tiểu chủ yếu do lọc
ở cầu thận, creatinine máu được coi là một chỉ
số về thận tốt hơn so với ure máu
Creatinine tăng trong suy thận, bí tiểu
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
Trang 32.3 Hệ số thanh thải creatinine (clearance creatinine)
Độ thanh thải creatinine là thể tích huyết tương mà
thận có khả năng lọc sạch chất đó trong khoảng thời
gian nhất định (1 phút)
công thức tính:
Bình thường hệ số thanh thải từ 70-140 ml/phút
Suy thận: hệ số thanh thải < 70 ml/phút
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
2.3 Hệ số thanh thải creatinine (clearance creatinine)
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
(140- tuổi) x Trọng lượng ClCr ml/phút =
72 x(creatinin/ huyết thanh) kết quả trên phải nhân 0,85 với bệnh nhân nữ
2.4 Glucose
Là nguồn năng lượng ở não, cơ Trị số bình thường
glucose máu đói từ 3,9 – 6,4 mmol/L
Glucose máu được điều hòa bởi hai hormon chính là
insulin và glucagon.Glucose được lọc qua cầu thận và
tái hấp thu qua ống thận
ĐTĐ:
• lúc đói nồng độ glucose máu > 7,1 mmol/L
• lúc bất kỳ nồng độ glucose máu > 11,1 mmol/L
Nồng độ glucose huyết thanh cao trên mức 20 mmol/L,
=> nguy cơ hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
Khi glucose máu < 2,5 mmol/L, người bệnh được xác
Nếu quá 11 mmol/L có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính
Giảm trong xơ gan, một số bệnh mạn tính, suy kiệt, cường tuyến giáp
Tăng trong nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
Trang 4hóa, thuốc điều trị ung thư
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
Transeminase
2 Một số xét nghiệm hóa sinh
CK ( creatinin kinase)
Tăng CK huyết tương trong các trường hợp:
- Tổn thương cơ, xương
+ Do bệnh:Chấn thương cơ, loạn dưỡng cơ, viêm
cơ
+ Do thuốc : Statin, fenbrat
- Tổn thương cơ tim
+ Do bệnh: Nhồi máu cơ tim
2 Một số xét nghiệm hóa sinh 3 Một số xét nghiệm huyết học
Trang 5Giá trị bình thường Nữ giới Nam giới
- tỷ lệ % giữa huyết cầu với máu toàn phần
mất máu nhanh, do tan máu, do sx HC giảm
hoặc Hc tạo ra ko đạt yêu cầu
Thiếu máu giả: máu bị hòa loãng
3 Một số xét nghiệm huyết học
3.1 Hồng cầu Tốc độ lắng máu
- Tốc độ máu lắng (VS) là tốc độ lắng của huyết cầu sau 1 giờ hay 2 giờ
- Dùng ống Westergreen, pha loãng máu và chất chống đông là NatriCitrat nồng độ 7% theo tỉ lệ:
Máu/NaCitrate = 1/4 Dựng thẳng đứng ống và đọc kết quả cột huyết tương xuất hiện sau 1 giờ
- Nam: 3-7mm/h Nữ: 5-10mm/h
- Tăng: viêm nhiễm
Trang 63 Một số xét nghiệm huyết học
3.1 Hồng cầu
Tốc độ lắng máu
- Tốc độ máu lắng (VS) là tốc độ lắng của huyết cầu
sau 1 giờ hay 2 giờ
- Dùng ống Westergreen, pha loãng máu và chất
chống đông là Natri Citrat nồng độ 7% theo tỉ lệ:
Nam : 0,1-1%, Nữ : 0,5-1%, Trẻ em trên 1%
Tăng: - Các bệnh lý huyết tán
- Cường lách
- Thiếu máu giai đọan phục hồi
giảm: - Suy tủy xương
- Nhược sản tủy xương dòng hồng cầu
- Các bệnh bạch cầu cấp, mạn (giai đoạn cuối)
- Các tình trạng ức chế tủy do nhiễm khuẩn, nhiễm
virut, nhiễm độc
=> Xét nghiệm HC lưới để đánh giá khả năng sinh HC của tủy xương
Trang 73 Một số xét nghiệm huyết học
3.2 Bạch cầu
3 Một số xét nghiệm huyết học 3.2 Bạch cầu
Các loại bạch cầu Giá trị tuyệt đối
(trong 1mm³)
Tỷ lệ phần trăm
Đa nhân trung tính - NEUTROPHIL 1700 - 7000 60 - 66%
Đa nhân ái toan - EOSINOPHIL 50 - 500 2 - 11%
Đa nhân ái kiềm - BASOPHIL 10 - 50 0.5 - 1%
Mono bào - MONOCYTE 100 - 1000 2 - 2.5%
Bạch cầu Lymphô - LYMPHOCYTE 1000 - 4000 17- 48%
3 Một số xét nghiệm huyết học
3.2 Bạch cầu
Bạch cầu trung tính:
- Chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và
phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn
khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể
- T ăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp
- Giảm: giảm sản sinh hoặc tăng phá hủy.
TH nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết
hoặc BN suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này
giảm xuống
BC cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc
kim loại nặng như chì, arsen khi suy tủy, nhiễm một
số virus
3 Một số xét nghiệm huyết học 3.2 Bạch cầu
Bạch cầu đa nhân ái toan:
- khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường
- Tăng cao trong các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da
- Giảm: sốc, cushing, tủy xương bị phá hủy hoàn toàn
Trang 83 Một số xét nghiệm huyết học
3.2 Bạch cầu
Bạch cầu đa nhân ái kiềm:
đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng
dị ứng
3 Một số xét nghiệm huyết học 3.2 Bạch cầu
- Tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp và mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn
- Giảm: ít gặp, tiêm cortisol
3 Một số xét nghiệm huyết học
3.2 Bạch cầu
Lympho bào:
- đây là những TB có khả năng miễn dịch của cơ thể
- Lympho bào tăng trong nhiễm khuẩn máu, nhiễm
lao, nhiễm virus
- Giảm => BN bị suy giảm miễn dịch: bẩm sinh hoặc
mắc phải
Nam : 150- 300.10 9 /l, Nữ : 150- 300.10 9 /l, Trẻ em : trên 350.10 9 /l + Số lượng tiểu cầu tăng gặp trong:
- Bệnh bạch cầu (dòng tủy thể M7)
- Tăng tiểu cầu vô căn (trong hội chứng tăng sinh ác tính tủy xương)
- Bệnh u lymphô ác tính giai đoạn khởi đầu
- Bệnh bạch cầu tủy mạn giai đoạn mạn tính
- Sau cắt lách
+ Số lượng tiểu cầu giảm gặp trong:
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
- Suy nhược tủy xương
- Cường lách
- Bệnh sốt xuất huyết (Dengue)
- Nhiễm độc một số hoá chất, thuốc (đặc biệt là các thuốc, hoá chất chống ung thư )
3 Một số xét nghiệm huyết học 3.3 Tiểu cầu
Trang 9Là môn học/quá trình nghiên cứu
tác động của cơ thể lên thuốc
DƢỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
DĐH
HẤP THU
PHÂNBỐ
CHU YỂN HÓA
THẢI TRỪ
Là quá trình 1 chất đi
vào vòng tuần hoàn
Là sự phân bố 1 chất vào các dịch / mô của cơ thể
Sự chuyển đổi ko thuận nghịch từ chất
mẹ thành chất con
Sự đào thải các chất ra khỏi cơ thể
Trang 10- Td của thuốc lên cơ thể
-Cơ chế t/dụng của thuốc
- Tác động của cơ thể lên thuốc
Trang 111.1 SINH KHẢ DỤNG
1.1.1 HẤP THU
Hấp thu là sự di chuyển của thuốc từ vị trí đưa thuốc (dạ dày, tĩnh mạch, da, v.v) đi vào trong máu
Các đường đưa thuốc
???
CÁC YẾU TỐ Ả/HƯỞNG SỰ HẤP THU
Dạng bào chế của thuốc
Hoạt chất
Cơ chế làm rỗng dạ dày của hệ tiêu hóa
Lưu lượng máu ở ruột
Hiệu ứng vượt qua gan lần đầu
Các yếu tố khác
Trang 121.1.2 Thông số DĐH đặc trưng cho sự HT
Sinh khả dụng- F:
so với liều đã dùng (D0), tốc độ thuốc (Tmax),
vòng tuần hoàn.
- Diện tích dưới đường cong (AUC)=> Tính
F???
Biểu thị cho lượng thuốc vào vòng tuần
Trang 13AUC = S1 + S2 + S3 + S4 + S5 + S6 + S7
• 0,693 T1/2
(z : độ dốc đường cong
ở phần cuối đường biểu
diễn)
SINH KHẢ DỤNG TUYỆT ĐỐI
AUC đường tĩnh mạch (IV)
Nếu dùng khác liều:
F =
F =
AUC (PO) AUC (IV)
x Liều IV Liều PO
Là tỷ lệ giữa SKD của cùng một thuốc đưa qua đường ngoài TM (uống) so với đưa qua đường TM
Nếu dùng cùng liều:
AUC đường uống (PO)
Là tỷ lệ so sánh giữa 2 giá trị SKD của 2 Chế
Phẩm có cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng
bào chế nhưng của 2 hãng sản xuất khác
nhau
F%tương đối = FA / FB
FA : SKD tuyệt đối chế phẩm của hãng A
FB : SKD tuyệt đối chế phẩm của hãng B
Trang 14• SKD tuyệt đối > 50% => tốt khi dùng đường uống
• SKD tuyệt đối > 80% => thuốc có khả năng hấp thu
theo đường uống tương đương đường tiêm
=> có thể chỉ định tiêm nếu BN ko thể uống
• Dùng SKD để đánh giá chất lượng chế phẩm mới
• Trong điều trị, xem xét các yếu tố ảnh hưởng SKD
để sử dụng thuốc cho hợp lý và an toàn
Mang thai, cho con bú Bệnh gan,thận Đái tháo đường…
AUC của thuốc đưa đường uống
AUC của thuốc đưa đường IV Cmax
Tmax
Đồ thị nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian
1.2 Thể tích phân bố (Vd)
Trang 15Khi vào đến hệ tuần hoàn chung, thuốc sẽ được phân
bố ở các cơ quan, tổ chức với các nồng độ khác
nhau:
+ sự vận chuyển thụ động bởi máu
+ cơ chế vận chuyển ngang qua màng tế bào như
khuyếch tán thụ động, sự vận chuyển tích cực
1.2.1 SỰ PHÂN BỐ CỦA THUỐC
37
39
Điểm gắn đầu tiên:
◦ Máu- Vai trò vận chuyển thuốc: huyết cầu,
glycoprotein
protein huyết tương
◦ Protein gắn thuốc: albumin, α1-
acid, Globulin, Lipoprotein
Điểm gắn thứ 2: các mô, cơ quan
động
◦ Các thụ thể (receptor) chuyên biệt: tác
dược lực của thuốc
◦ Các điểm nhận (acceptor): dự trữ thuốc
◦ Các enzym: chuyển hóa thuốc
1.2.1 SỰ PHÂN BỐ CỦA THUỐC
40
Kết hợp Protein huyết tương
• Albumin (80%) : thuốc dạng acid
Trang 16•Phức hợp không có tác dụng, không bị
chuyển hóa và thải trừ ???
• Sự kết hợp: thuận nghịch =>Kho dự trữ thuốc
• Thuốc gắn P cao ???
2 thuốc cùng gắn 1 nơi, cạnh tranh gắn => tương
tác thuốc
Ví dụ: phenylbutazon và warfarin
Kết quả: tăng C warfarin
Ý nghĩa của việc gắn kết Protein
1.2.2 Thông số DĐH của sự phân bố
Biểu thị một thể tích cần phải có để toàn bộ
lượng thuốc được đưa vào cơ thể phân bố bằng
nồng độ thuốc trong huyết tương
F là sinh khả dụng (%)
Liều dùng= D o
Cp là nồng độ thuốc trong huyết tương (g/l hay mg/l)
Thể tích phân bố biểu kiến (Vd):
Thể tích dịch cơ thể:
Cơ thể Thể tích (L)
Dịch ngoài tế bào 9 – 13 ≈ 0,2l/kg Huyết tương 2,8 – 4,2 ≈ 0,04l/kg Dịch gian bào 6,2 – 8,8
Dịch nội tế bào 21 – 35 ≈ 0,35l/kg NƯớc toàn phần 30 - 42 ≈ 0,7l/kg
Trang 17V> 5 lít: thuốc phân bố chủ yếu ở mô
V càng lớn → sự phân bố ở các mô càng cao,
nhƣng không dự đoán đƣợc thuốc tập trung ở mô
nào
Ý nghĩa Vd
1.2.2 Thông số DĐH của sự phân bố
1.3 Độ thanh thải của thuốc (Cl)
Trang 181.3.2 ĐỘ THANH THẢI CỦA THUỐC
1.3.2 ĐỘ THANH THẢI CỦA THUỐC
1.3.2 ĐỘ THANH THẢI CỦA THUỐC
Cl được xđ theo mức Cp ổn định (hthu thuốc đã hthành)
2 Từ trị số Cl và nồng độ thuốc đo được trong huyết tương => tính tốc độ truyền
Vinf = K =Cl x Css (mg/phút) khi truyền liên tục
Css: nồng độ cần duy trì
Trang 191.4 Thời gian bán thải (t1/2)
Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi một nửa
Trang 20XĐ số lần dùng thuốc/ kcách giữa 2 lần dùng thuốc:
T1/2: vài phút 4 giờ = lập lại 3- 4 liều/ ngày
T1/2: 4 giờ 10 giờ = lập lại 2 liều/ ngày
T1/2> 12 giờ = chỉ cần 1 liều/ ngày
1.4 Thời gian bán thải (t1/2)
r là k/cách đƣa thuốc, là thời gian cần thiết cho nồng
độ thuốc giảm từ mức đã có đến trị số mong muốn
1.4 Thời gian bán thải (t1/2)
Ý nghĩa
c Liên quan giữa T1/2 và lƣợng thuốc đƣợc thải trừ
2 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ
DƢỢC ĐỘNG HỌC Ở BN SUY GAN,
SUY THẬN
2.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN
Suy giảm chức năng gan
- Thay đổi khả năng chuyển hóa các chất
- Rối loạn khả năng bài tiết mật
- Giảm khả năng tạo Protein và các chất có hoạt tính sinh lý khác
Trang 212.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN Sinh khả dụng
Sinh khả dụng của các thuốc bị chuyển hóa mạnh qua
vòng tuần hoàn đầu bị thay đổi do 2 yếu tố
- Sự giảm sút dòng máu qua gan
- sự giảm sút khả năng chuyển hóa thuốc tại gan
Giảm tỷ lệ thuốc bị phá hủy
Tăng sinh khả dụng
Tăng nguy cơ quá liều
2.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN Thể tích phân bố
- Giảm tổng hợp protein tại gan Tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do => tăng thể tích phân
bố của các thuốc có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao
- Ứ trệ tuần hoàn ở tĩnh mạch cửa => tăng thể tích nước ở dịch ngoại bào => tăng thể tích phân bố của các thuốc tan nhiều trong nước
Vd tăng ở những Bn suy gan nặng
2.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN
Độ thanh thải qua gan ClH
Các yếu tố ảnh hưởng đến ClH
- lượng thuốc chuyển qua gan sau từng đv thời gian
(lưu lượng máu qua gan
- Tỉ lệ liên kết protein của thuốc (dạng tự do mới bị gan
Độ thanh thải qua gan ClH
EH : hệ số chiết xuất của gan
Trang 222.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN Thời gian bán thải t1/2
Do tổn thương thận, tuần hoàn máu ứ trệ, cơ thể bị phù
Ảnh hưởng SKD thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da
Thuốc đường uống: Tăng SKD ở các thuốc chịu sự khử hoạt mạnh qua vòng tuần hoàn đầu
2.2 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY THẬN
Thể tích phân bố
- Một số tổn thương thận => giảm albumin trong huyết
thanh, thanh đổi cấu trúc protein huyết tương
- Một số chất nội sinh: ure,creatinin… ứ trệ => cạnh
tranh lk protein với thuốc
Dạng tự do tăng
- tăng thể tích nước ở dịch ngoại bào + tăng dạng tự
do => Vd tăng ở nhiều thuốc
- Tuy nhiên không đúng với mọi thuốc, nhiều trường
Trang 232.1 SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DĐH Ở BN
SUY GAN Thời gian bán thải t1/2
- Nên chọn các thuốc bài xuất chủ yếu qua thận hoặc qua gan dưới dạng liên hợp với glucuronic
- Tránh kê các thuốc:
Bị khử hoạt mạnh ở vòng tuần hoàn đầu
Có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao
- Giảm liều những thuốc bị chuyển hóa ở gan bằng con đường oxy hóa qua cytocrom P450 Tùy vào lâm sàng
BN và mức liều do nhà bào chế khuyến cáo
2.3 Hiệu chỉnh liều ở BN SG, ST
2.3.1 ở BN suy thận
(140- tuổi) x Trọng lượng ClCr ml/phút =
72 x(creatinin/ huyết thanh) kết quả trên phải nhân 0,85 với bệnh nhân nữ
PHƯƠNG TRÌNH Cockroft- Gault:
2.3.2 ở BN suy thận
Mức độ suy thận Rf
Rf = Clcr - st/Clcr - bt
CÁC PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH LIỀU:
dựa vào hệ số hiệu chỉnh Q
𝟏 −𝒇𝒆 (𝟏−𝑹𝒇)fe: tỷ lệ thuốc bài xuất qua thận còn hoạt tính)
Giảm liều, giữ nguyên số lần dùng
Trang 24Bài tập 1:
Câu 1: Khi tiêm 500microgam Digoxin cho một
người nặng 70 kg đạt nồngđộ trong huyết
tương là 0,78ng/ml hỏi thể tích phân
bố của thuốc trong huyết tương Giải thích ý
nghĩa của thể tích này?
Câu 2: Một bà cụ 80 tuổi nặng 36 kg Xét
nghiệm sinh hóa cho thấy creatinin huyết tương
=1,2 mg/ml Tính độ thanh thải ở thận của bệnh
nhân này?
Đề 2:
Câu 1: Thời gian bán thải của Cimetidin là khoảng
2h Cho biết tỉ lệ % của thuốc này bị thải trừ khỏi
cơ thể ở thời điểm là 4h sau khi IV
Câu 2: Ngưng trị liệu bằng Theophylin cho ông A
Nếu nồng độ theophylin trong huyết tương của ông A là 30 microgam/ml và t1/2=8h Hỏi cần bao lâu để nồng độ Theophylin trong huyết tương còn
là 7,5 microgam/ml