2 Chương I: Tổng quan marketing Chương II: Môi trường marketing Chương III: Nghiên cứu marketing Chương IV: Hành vi mua của người tiêu dùng Chương V: Phân khúc thị trường, lựa chọn t
Trang 1MARKETING CĂN BẢN
(Basic Marketing)
Biên soạn: Ths Phạm Thị Hoa Email: thihoapham@gmail.com
Trang 22
Chương I: Tổng quan marketing
Chương II: Môi trường marketing
Chương III: Nghiên cứu marketing
Chương IV: Hành vi mua của người tiêu dùng
Chương V: Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục
tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
Chương VI: Chiến lược sản phẩm
Chương VII: Chiến lược giá
Chương VIII: Chiến lược phân phối
Chương IX: Chiến lược yểm trợ
NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 33
1 Phan Đình Quyền & ctg (2009), Marketing căn bản, bài
giảng Khoa Kinh tế- Luật, ĐHQG TPHCM
2 Nguyễn Đình Thọ- Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên
lý marketing, NXB Đại học Quốc gia TP HCM
3 Philip Kotler (2004), Những nguyên lý tiếp thị, NXB
Thống kê
4 Philip Kotler- Gary Armstrong (2006), Principles of
Marketing, Eleventh edition, Pearson international
Edition
5 Philip Kotler (2006), Marketing management Twelth
edition
Trang 5CHƯƠNG I : TỔNG QUAN MARKETING
Trang 6MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Nắm được sự ra đời, phát triển của marketing
Hiểu được bản chất của marketing là gì
Vai trò, mục tiêu, chức năng của marketing đối với doanh nghiệp
Biết về Marketing mix
Trang 7NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1.Sự ra đời, phát triển và các khái niệm về marketing
2 Các quan điểm về quản trị marketing
3 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp
4 Các mục tiêu marketing
5 Các chức năng của marketing
6 Phân loại marketing
7 Marketing hỗn hợp
Trang 88
Xem xét các ví dụ sau:
Mobile phone, Vina phone, Viettel,
Sphone, EVN telecom, Vietnam mobile,
Beeline
Trung tâm anh văn Hội Việt Mỹ, ILA,
Cleverclean, Úc Mỹ, Việt Úc, Việt Anh,
Á Mỹ…
Ngân Hàng TMCP Vietcombank, Á
Châu, Tecombank, Sài Gòn Thương
Tín, Việt Nam Thương Tín, Kiên
Long…
Honda, SYM, Yamaha, Suzuki, Piaggio
Trang 99
1 Sự ra đời, phát triển và các khái
niệm về Marketing
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Marketing
Thực tiễn sản xuất kinh doanh trong môi
trường cạnh tranh người bán nghĩ ra nhiều cách:
- Cho khách hàng đổi trả hàng khi không vừa ý
- Cho ngẫu nhiên một món quà vào gói hàng để kích
thích lòng ham muốn của khách hàng
- Ghi chép, theo dõi mức bán các mặt hàng
Trang 1010
Sản xuất hàng hóa phát triển từ thủ công
sang cơ giới hóa (cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ 18).
Marketing hình thành
Trang 11 Cyrus ,C Lormick (1809 - 1884) là người
đầu tiên ở phương Tây đưa ra các sáng kiến Marketing phân biệt thị trường về phát triển sản phẩm và chính sách định giá
Trang 1212
Ví dụ:
1902 thuật ngữ Marketing được sử dụng đầu tiên
tại đại học Tổng Hợp Michigan (Mỹ)
Từ 1910 tất cả các trường đại học tổng hợp quan
trọng của Mỹ đã đưa Marketing vào chương trình giảng dạy
Suốt trong gần nửa thế kỷ XX: Marketing được
giảng dạy ở các nước nói tiếng Anh
Sau chiến tranh thế giới lần 2, Marketing được phổ
biến ở Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản Ngày nay Marketing được giảng dạy ở hầu hết các trường đại học trên thế giới
Trang 1313
1.2 Hai giai đoạn của Marketing
1 Từ khi ra đời đến trước 1945: Marketing truyền thống “ Bán
Trang 1414
1.3 Quan điểm Marketing truyền thống và
Marketing hiện đại
Nội dung
nghiên cứu
Marketing truyền thống
Marketing hiện đại
1 Sự tập trung
3 Kết quả Lợi nhuận thông qua
doanh số bán
Lợi nhuận thông qua sự thỏa mãn khách hàng
DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP
Trang 1515
1.4 Khái niệm Marketing hiện đại
Market + ing Marketing
“Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến
và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức (“Fundamentals of
Marketing”, William J.Stanton, Michael J Etzel, Bruce J Walker, 1994)
Trang 1616
“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên” (“Những nguyên lý tiếp thị”, Philip Kotler
và Gary Armstrong, 1994)
Trang 171.5 Các khái niệm cốt lõi của
Marketing
Needs, wants and demands
Marketing offers (products, services and experiences
Value and satisfaction
Exchanges, transactions, and relationships
Markets
Core Marketing concepts
Trang 1818
Nhu cầu (needs): là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó
mà con người cảm nhận được Có 2 loại nhu cầu chính:
Nhu cầu vật chất: thở, ngủ, ăn uống…
Nhu cầu tinh thần: tình yêu thương, tán thành, được kính trọng, thừa nhận…
Nhu cầu sẽ khác nhau tùy theo nhận thức, văn hóa và đặc tính cá nhân
Ví dụ: Tháp nhu cầu Maslow
Trang 19 Ước muốn (wants): Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi được đáp ứng bằng một hình thức đặc thù
Ví dụ: khi có nhu cầu ăn người ta có thể ước muốn sản phẩm cụ thể như bánh mì, cơm, phở…
Trang 20 Yêu cầu (demand): ước muốn chỉ trở thành yêu cầu khi khách hàng có khả năng thanh toán (khả năng mua hay còn gọi là cầu của thị trường) cho ước muốn đó
Trang 21 Cầu âm (Negative demand): là cầu mà phân lớn khách hàng không thích sản phẩm, thậm chí tìm cách tránh né
Ví dụ: mua bảo hiểm thân thể
Cầu bằng không (No demand): là khi khách hàng mục tiêu không quan tâm tới sản phẩm
Ví dụ: thẻ tín dụng
Trang 22 Cầu tiềm ẩn (latent demand): Ước muốn tiềm
ẩn về những sản phẩm chưa có trên thị trường
Ví dụ: xe tiết kiệm xăng hơn nữa so với Honda
Cầu suy giảm (declining demand): là cầu đang giảm dần
Ví dụ: cầu về tivi đời cũ đang giảm dần
Trang 23 Cầu không đều (irregular demand): cầu thay đổi theo thời gian Cầu không ổn định làm cho
tổ chức lúc dư thừa khả năng cung cấp, lúc thì quá tải
Ví dụ: rạp chiếu phim quá tải vào cuối tuần, ngày trong tuần thì vắng hơn
Trang 24 Cầu đầy đủ (full demand): sản phẩm được tiêu thụ ở mức cao và ổn định
Ví dụ: vé máy bay hãng hàng không Việtnam Airline
Cầu vượt quá khả năng cung cấp (overfull demand): doanh nghiệp không thể đáp ứng được hết nhu cầu của thị trường
Ví dụ: nhu cầu về điện, nhu cầu đi lại
Trang 25 Cầu không lành mạnh (unwholesome demand):
là cầu đối với những sản phẩm gây ảnh hưởng xấu
Ví dụ: rượu, bia, thuốc lá…
Trang 2626
Sản phẩm ( products, services, experiences): sản phẩm là bất cứ những gì được đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cần và mong muốn của khách hàng
4.Sản phẩm gia tăng (expanded product)
5.Sản phẩm tiềm năng (potential product)
Ví dụ: điện thoại
Product levels
Trang 2727
Giá trị (Value): Giá trị tiêu dùng đối với sản phẩm là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thỏa mãn những nhu cầu và uớc muốn đối với họ
Sự thỏa mãn ( Satisfaction): Thỏa mãn là mức ñộ của trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh chi phí
bỏ ra và kết quả thu ñuợc từ việc tiêu dùng sản phẩm, so với những kỳ vọng mong muốn của họ
Ví dụ: Cái cân
Trang 2828
Trao đổi (Exchange): Là hành vi nhận được một thứ nào đó mà mình mong muốn và đưa lại cho họ một thứ khác mà họ cũng mong muốn
Giao dịch (Transaction): Là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa hai bên
Mối quan hệ (Relationship ): là tiến trình tạo ra, duy trì
và nâng cao các mối quan hệ với khách hàng
Trang 2929
Thị trường (Market): Thị truờng bao gồm tất cả khách hàng hiện
có và tiềm năng cùng có một nhu cầu hay uớc muốn và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và uớc muốn nào
đó
Marketing : là doanh nghiệp làm việc với thị trường sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Trang 3030
2 CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
1 Quan điểm trọng sản xuất :
Quan điểm trọng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa chuộng những sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ
Ví dụ: đồ Trung quốc (sản phẩm chất lượng thấp, giá cả vừa phải)
Trang 31 Doanh nghiệp cố gắng sản xuất càng nhiều càng tốt khi cầu > cung Nếu cầu < cung doanh nghiệp tìm cách giảm giá thành bằng cách tăng năng suất, giảm chi phí
Trang 3232
2 Quan điểm trọng sản phẩm :
Quan điểm trọng sản phẩm khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa chuộng những sản phẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng hoặc tính năng mới nhất
Ví dụ: Apple
“ Dễ dẫn đến sự thiển cận trong marketing” (marketing myopia)
Trang 33"Nếu bạn sản xuất được một cái bẫy chuột tốt hơn nữa thì cả thế giới sẽ ngước nhìn trên con đường mòn đến ngôi nhà của bạn“
Chỉ chú trọng sản phẩm, không tính đến nhu cầu khách hàng
Trang 35Ví dụ: bán hàng tồn kho, mạng Beeline, bảo
hiểm
Sai lầm khi đồng nhất marketing với bán hàng
và quảng cáo, “tiêu thụ chỉ là phẩn nổi của núi băng marketing”
Trang 3636
4 Quan điểm hướng về khách hàng:
Quan điểm hướng về khách hàng khẳng định rằng, chìa khóa để đạt được các mục tiêu của công ty là xác định được nhu cầu cùng mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 37Ví dụ: Bánh mì Kinh Đô
Chú trọng đến nhu cầu của người mua
Trang 3838
5 Quan điểm Marketing xã hội :
Quan điểm Marketing xã hội khẳng định
rằng, nhiệm vụ của công ty là phải biết
kết hợp hài hòa lợi ích giữa khách hàng
mục tiêu, doanh nghiệp và xã hội
Trang 39
Ví dụ: Omo áo trắng ngời sáng tương lai
Dutch Lady “ Đèn đom đóm”
Sử dụng túi giấy thay túi ni lông tại siêu thị, Metro
Đáp ứng nhu cầu khách hàng, trách nhiệm xã hội và đảm bảo được lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 4141
4 CÁC MỤC TIÊU MARKETING
Marketing hướng tới ba mục tiêu chủ yếu sau:
Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của công ty Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới
Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty dối phó tốt với các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Lợi nhuận lâu dài: hoạt động marketing góp phần tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển
Trang 4242
5 CÁC CHỨC NĂNG CỦA
MARKETING
Nghiên cứu tổng hợp về thị trường
để phát hiện ra nhu cầu hiện tại và
tiềm năng của thị trường
Hoạch định Marketing Mix- 4P của
doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện và kiểm soát Marketing Mix-4P theo kế hoạch
Trang 437 bước:
Nghiên cứu thị trường (Research)
Phân khúc thị trường (Segmentation)
Lựa chọn thị trường mục tiêu (Target Market)
Định vị sản phẩm (Positioning)
Thiết kế Marketing –Mix (MM)
Thực hiện kế hoạch (Implementation)
Kiểm tra Marketing (Control)
Trang 4444
Marketing vừa có chức năng độc lập vừa phải phối hợp với các chức năng khác trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đặt ra Chức năng của Marketing có mối liên hệ hữu cơ thống nhất với các chức năng khác.
Hoạt động tham dò, nghiên cứu
Trang 4545
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
Marketing trong kinh doanh: Marketing được ứng dụng trong những lĩnh vực sản xuất kinh doanh như:
- Marketing công nghiệp
- Marketing thương mại
- Marketing dịch vụ
Marketing phi kinh doanh: hay còn gọi là Marketing xã hội Hình thức Marketing này được ứng dụng trong những lĩnh vực chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, xã hội…
6 PHÂN LOẠI MARKETING
Trang 4646
Căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động:
Marketing vi mô: do các doanh nghiệp thực hiện
Marketing vĩ mô: do các cơ quan của chính phủ thực hiện nhằm định hướng phát triển các ngành kinh tế, hoặc thị trường chung cả nước
6 PHÂN LOẠI MARKETING
Trang 4747
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
Marketing trong nước: thực hiện Marketing trong phạm
Trang 4848
Căn cứ vào khách hàng
Marketing cho tổ chức: đối tượng tác động của Marketing là các nhà sử dụng công nghiệp, trung gian, các tổ chức chính phủ …
Marketing cho người tiêu dùng: các cá nhân, hộ gia đình
là đối tượng phục vụ của Marketing
6 PHÂN LOẠI MARKETING
Trang 4949
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo sản phẩm:
Marketing sản phẩm hữu hình: Marketing được sử dụng trong những tổ chức cung cấp các loại sản phẩm cụ thể như thực phẩm, hàng kim khí điện máy,…
Marketing sản phẩm vô hình: còn gọi là Marketing dịch
vụ Marketing được ứng dụng trong các tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, du lịch, thông tin,…
Trang 5050
7 MARKETING HỖN HỢP
(MARKETING MIX)
Marketing mix là gì?
Trang 5151
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình
Theo McCarthy, có 4 yếu tố cơ bản là: sản phẩm, giá
cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp
Marketing – Mix của một công ty tại một thời điểm nào đó chính là sự phối hợp giữa các yếu tố Các biến số này có thể được điều chỉnh và thay đổi tuỳ thuộc vào thị trường và khách hàng mục tiêu
Trang 52Cơ cấu thành phần cơ bản trong Marketing
Mix:
Trang 53Marketing Mix
Thị trường mục tiêu
Trang 54“ Ông đã thiết kế và sản xuất ra những mặt hàng bền, đẹp cho khách hàng Ông đã đề ra những nguyên tắc làm vui lòng khách hàng, không để họ thắc mắc, họ có quyền lựa chọn khi mua hàng, khi
đã giao tiền lấy hàng rồi mà vẫn không thích thì được trả lại hàng Ông thường xuyên theo dõi và ghi chép cẩn thận để biết mặt hàng nào bán nhanh và hàng nào ứ đọng, từ đó ông đổi mới hàng hoá để phù hợp với nhu cầu người mua “
Trang 55Nhu cầu thể hiện bản thân (Self- actualization)
Trang 56CHƯƠNG II:
MÔI TRƯỜNG MARKETING
Trang 57MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Nắm được môi trường marketing là gì
Hiểu được các nguy cơ của môi trường vi
mô, vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Hiểu được các cơ hội của môi trường vi mô,
vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Trang 58NỘI DUNG
1. Định nghĩa môi trường marketing
2. Môi trường vi mô
3. Môi trường vĩ mô
Trang 594
ĐỊNH NGHĨA MÔI TRƯỜNG
MARKETING
Môi trường marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Khách hàng
Thỏa mãn
Trang 605
2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ
Những nhà cung cấp
Doanh nghiệp
Ðối thủ cạnh tranh
Các trung gian Mar Khách hàng
Công chúng và các tổ chức xã hội
Môi trường vi mô là các yếu tố mật thiết gắn liền với công ty
mà nó làm ảnh hưởng đến hoạt động marketing và khả năng phục vụ của công ty đến khách hàng mục tiêu
Trang 616
2.1 Doanh nghiệp (Company)
Kế hoạch marketing của doanh nghiệp phải được kết nối chặt chẽ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Các bộ phận này hình thành nên môi trường bên trong doanh nghiệp
Trang 62
2.2 Nhà cung cấp (Suppliers)
• Là các doanh nghiệp và các cá nhân cung cấp các yếu
tố đầu vào (nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, máy mĩc thiết bị, tài chính…) cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để sản xuất sản phẩm
• Tác động của nhà cung cấp tới hoạt động marketing:
1 Chất lượng sản phẩm
2 Giá cả sản phẩm
3 Thời hạn giao hàng
4 Lượng sản phẩm cung ứng cho thị trường