Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH Tổng hợp kiến thức kinh tế học UEH
Trang 1KINH T H C (ECONOMICS) L G ? Ế Ọ À Ì
+ nghiên cứu việc lựa ch n ọ cách sử dụng hợp lý các nguồn lưc khan hiếm.+ để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
+ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu c u ầ ngày càng tăng cho các thành viên trong xã hôi
- Khan hi m (scarcity):ế các nguồ ực xã hộn l i hạn chế và không thể sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn, có giới hạn về nguồn lực và tài nguyên
- Kinh t h c (economics):ế ọ nghiên cứu cách thức xã hội quản lý nguồn lực khan hiếm
KINH T H C (ECONOMICS)Ế Ọ
KINH T H C VI M Ế Ọ ÔNghiên cứu nền kinh tế ở giác độ chi
Nghiên cứu các vấn đề : sản lượng quốc gia, việc làm, làm phát, tăng trưởng kinh t , nợ ế công, …
Trang 2CHƯƠNG 1: MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
❖ CON NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
➢ Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi
- Đưa ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi giữa mục tiêu này với mục tiêu khác Vd: + Để có tiền mua thêm nhiều đồ hơn, bạn phải làm việc nhiều hơn và nghỉ ngơi ít đi
+ Chính phủ chi tiền cho quốc phòng thay vì trường học
+ Học bài hay xem phim + Tiêu dùng và tiết kiệm
➢ Nguyên lý 2: Chi phí của 1 thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó
- Đưa ra quyết định đòi hỏi so sánh chi phí và lợi ích của các phương án hành động khác nhau
Vd: Chi phí đi xem phim chiếu rạp của bạn là tiền vé, thời gian bạn ở rạp, …Chi phí của việc học đạ ọc là: tiềi h n học, sách vở, …
Chi phí cơ hội – opportunity cost: tất cả những cái phải mất đi để có 1 thứ gì
đó
➢ Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
- Đưa ra quyết định bằng cách đánh giá những chi phí và lợi ích của thay đổi cận biên (những thay đổi nhỏ so với kế hoạch hiện tại)
- Vd: sinh viên suy nghĩ việc có nên học đại học hay không bằng cách so sánh học phí và tiền lương mất đi (không đi học mà đi làm) với thu nhập tăng lên (Sau khi học
Trang 3- Doanh nghiệp xem xét xem có nên tăng sản lượng không bằng cách so sánh chi phí để sản xuất và thuê thêm nhân viên cần thiết với doanh thu tăng lên (sau khi tăng sản lượng)
Con người duy lý – rational people: người hành động 1 cách tốt nhất những gì họ có thể đạt được mục tiêu
➢ Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích
- Đưa ra quyết định bằng cách so sánh giữa chi phí và lợi ích Hành vi của họ có thể thay đổi khi chi phí hoặ ợi ích thay đổc l i
Vd: Ph n ng vả ứ ới giá xăng tăng lên, người ta chuyển sang dùng xe điện hoặc xe đạp
Động cơ khuyến khích – incentive: 1 y u tế ố thôi thúc con người hành động: khen thưởng hay trừng ph t ạ
❖ CON NGƯỜI TƯƠNG TÁC VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO?
➢ Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi
- Thương mại cho phép các nướ chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà học làm tốt nhất
để hưởng th nhiụ ều hàng hóa và dịch vụ phong phú hơn (với chi phí thấp hơn)
- Quốc gia có thể được lợi khi chuyên môn hóa và trao đổi:
+ Bán với mức giá tốt hơn khi bán ra nước ngoài + Mua hàng hóa rẻ hơn từ nước ngoài so với hàng sản xuất trong nước
➢ Nguyên lý 6: Thị trường thường là 1 phương thứ ốt đểc t tổ chức hoạt động kinh
tế
Thị trường (market):nhóm người mua và người bán (họ không cầ ở cùng 1 vị trí)n
“Tổ ch c hoứ ạt động kinh tế”quyết định:
+ s n xuả ất cá gì, sản xuất như thế nào?+ s n xuả ất bao nhiêu?
Trang 4Nền kinh t ế thị trường (market economy): nền kinh t ế phân bổ các nguồ ực thông n lqua các quyết định phi t p trung c a doanh nghiậ ủ ệp và hộ gia đình trong quá trình tương tác trên các thị trường hàng hóa và dịch vụ
- H ộ gia đình và doanh nghiệp hoạt động như được d n dẫ ắt: “bàn tay vô hình” đểthúc đẩy kinh tế tốt hơn
Bàn tay vô hình hoạt động thông qua giá cả:
+ Tương tác giữa người mua và người bán quyết định đánh giá sản phẩm và dịch v ụ
+ Giá cả phản ánh hàng hóa đố ới người mua và chi phí đểi v sản xuất hàng hóa
+ Giá cả hướng dẫn gia đình và doanh nghiệp ra quyết định Trong nhiều trường hợp, làm tối đa hóa phúc lợi xã hội
VD: Các công ty quyết định những gì họ ẽ ả s s n xuất, các hộ gia đình quyết định nơi làm việc, mọi người quyết định những gì họ mua
➢ Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường
- Vị trí quan trọng của chính phủ: th c thi ự quyền s hở ữu (cùng vớ ảnh sát, tòa i cán)
- Con người có ít động cơ làm việc, s n xuả ất, đầu tư hay mua sắm nếu tài sản của
họ có rủi ro b ị đánh cắp
- Chính phủ có thể ả c i thiện được k t c c th ế ụ ị trường đểphát huy hiệu quả Do:
+ Ngoại tác (externalities): khi s n xu t hoả ấ ặc tiêu dùng sản phẩm ảnh hưởng đến những người xung quanh (như ô nhiễm)
+ Quy n l c th ề ự ị trường (market power):1 người mua hoặc người bán có ảnh hưởng đáng kể đến giá thị trường (như độc quyền)
- Trong những trường hợp này, chính sách công có thể gia tăng hiệu qu ả
- Chính phủ cũng có thể ả c i thiện được k t c c th ế ụ ị trường đểphát huy bình đẳng
- Hai nguyên nhân chủ yếu để chính phủ can thiệp vào nền kinh t ế vfa thay đổi sự phân bố các nguồ ực là:n l
+ thúc đẩy sự hiệu quả
Trang 5+ thúc đẩy sự bình đẳng
❖ NỀN KINH T V Ế ẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
➢ Nguyên lý 8: Mức sống của 1 nước ph thuụ ộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và
dịch vụ của nước đó
- Có sự khác biệt trong m c s ng giứ ố ữa các nước và qua thời gian:
+ Thu nhập trung bình các nước giá cao hơn 10 lần so v i thu nhớ ập trung bình các nước nghèo
+ M c s ng c a M ứ ố ủ ỹ ngày nay tăng khoảng 8 lần trong 100 năm qua
- Y u t quan tr ng quyế ố ọ ết định m c s ng: ứ ố năng suất (productivity), số lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên 1 đơn vị lao động
- Năng suất ph thuụ ộc vào thiế ị ỹ năng và công nghệ ẵn có cho ngườt b , k s i lao động
- Các yế ố khác (như liên đoàn lao độu t ng, c nh tranh tạ ừ nước ngoài) ít có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
➢ Nguyên lý 9: Giá tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Lạm phát (inflation): gia tăng trong mức giá chung
- Trong dài hạn, lạm phát thông thường là do sự gia tăng quá mứ ố lược s ng ti n, ềlàm cho giá trị tiền tệ giảm xuống
- Chính phủ ạ t o (in) tiền càng nhanh, t l lỷ ệ ạm phát càng cao
➢ Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
- Trong ng n h n (1-ắ ạ 2 năm), những chính sách kinh tế đầy lạm phát và thất nghi p ệtheo chiều hướng ngược chi u nhau ề
- Các yế ố khác có thể làm cho sự đánh đổi này ít hơn nhiều t u thu n lậ ợi, nhưng
sự đánh đổi luôn xảy ra
Trang 6- Con người duy lý đưa ra quyết định dựa trên sự so sánh giữa chi phí và lợi ích biên
- Con người thay đổi hành vi để đáp lại các động cơ khuyến khích mà họ đối mặt
➢ SỰ TÁC ĐỘNG QUA L I GI A CON Ạ Ữ NGƯỜI V I NHAU Ớ
- Thương mại (tức trao đổi) có thể đem lạ ợi ích cho cả hai bên.i l
- Thị trường thường là cách thức tốt để phối hợp các hành động kinh tế của mọi người Chính phủcó thể cải thiện các kết cục thị trường bằng cách khôi phục thất bại th ị trường hoặc thúc đẩy mục tiêu bình đẳng kinh tế nhiều hơn
➢ NỀN KINH T VẾ ỚI TƯ CÁCH MỘT T NG THỔ Ể
Trang 7CHƯƠNG 2: SUY NGHĨ NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ HỌC
❖ NHÀ KINH TẾ HỌC LÀ NHÀ KHOA HỌC:
- Nhà kinh tế học có 2 vai trò: nhà khoa học cóc gắng giải thích thế giới (nhà kinh
tế học sử dụng phương pháp khoa học, phát triển các chủ đề 1 cách khách quan
và kiểm tra các học thuyết về sự vận động của thế giới
❖ CÁC GIẢ ĐỊNH VÀ MÔ HÌNH
Giả định: nhằm đơn giản hóa 1 thế giới phức tạo và dễ hiểu hơn
- Vd: nghiên cứu thương mại thế giới, giả định chỉ có 2 quốc gia và 2 hàng hóa (không thực tế, nhưng đơn giản dễ hiểu, hữu ích để hiểu rõ hơn về thế giới thực)
Mô hình (model): một cách giới thiệu đơn giản 1 thực tế phức tạp hơn Nhà kinh tế học sử dụng mô hình để nghiên cứu các vấn đề kinh tế (lưu ý: mô hình của nhà kinh tế không có đầy đủ đặc trưng của nền kinh tế)
- Vd: mô hình cơ thể, bản đồ, mô hình răng, …
➢ Mô hình đầu tiên: Sơ đồ chu chuyển (the circular flow Diagram)
Sơ đồ chu chuyển: mô hình trực quan của nền kinh tế, thể hiện dòng tiền luân chuyển thông qua các thị trường, giữa hộ gia đình và doanh nghiệp
+ thị trường yếu tố sản xuất
Yếu tố sản xuất: nguồn tài nguyên mà nền kinh tế sử dụng để sản xuất hàng hóa
Trang 9- Vd: sản xuất 1 máy tính cần 100h lao động, sản xuất 1 tấn lúa mì cần 10h lao động
- Đường PPF cho biết nguyên lý 1 con người đối mặt v i s ớ ự đánh đổi để có 1 hàng hóa này bạn buộc phải từ bỏ 1 hàng hóa kia
- Điểm F có thể nhưng hơn cả 2 hàng hóa mà không phải hy sinh hàng hóa kia
- Điểm G cần nhiều giờ lao động hơn (nền kinh tế chỉ có 50000h) vì vậy không thể
- Điêm E, D, C, B, A có thể đạt được
❖ PPF VÀ CHI PHÍ CƠ HỘI
- Di chuy n d c theo PPF th hi n d ch chuy n nguể ọ ể ệ ị ể ồn tài nguyên từ s n xuả ất hàng hóa này sang sản xuất hàng hóa khác
- Xã hội đối diện với sự đánh đổi: để có 1 hàng hóa này nhiều hơn phải hy sinh 1 vài hàng hóa khác
- Độ d c c a PPF ố ủ cho chúng ta biết chi phí cơ hội của 1 hàng hóa so với hàng hóa kia
Độ dốc = ∆𝑦
∆𝑥 = 𝑡ọ𝑎 độ 𝑦 đầ𝑢 ê𝑛−𝑡ọ𝑎 độ 𝑦 𝑡ℎứ 2𝑡𝑖
𝑡ọ𝑎 độ 𝑥 đầ𝑢 ê𝑛−𝑡ọ𝑎 độ 𝑥 𝑡ℎứ 2𝑡𝑖
Độ ố d c = −1000100 -10 =
- Ở đây, chi phí cơ hộ ủa 1 i c máy tính là 10 tấn lúa mì
- PPF cho chúng ta biết chi phí cơ hộ ủa 1 hàng hóa được đo lười c ng bằng số lượng hàng hóa khác
❖ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PPF
Điểm trên
đồ ị th
Sản xuất Máy tính Lúa mì
Trang 10- Tăng trưởng kinh tế dịch chuyển PPF ra ngoài với nguồn tài nguyên tăng thêm
hoặc c a tiỉ ến công nghệ, nền kinh tế có thể sản xuất lúa mì nhiều hơn, máy tính nhiều hơn hoặc cả lúa mì và máy tính nhiều hơn
❖ HÌNH DẠNG CỦA PPF
- PPF có thể là đường thẳng hoặc đường cong lõm về phía gố ọa độc t
- Tùy thuộc vào điều gì xảy ra đố ới chi phí cơ hội mà nềi v n kinh tế dịch chuyển nguồn l c tự ừ ngành này sang ngành khác
+ Nếu chi phí cơ hội không đổ PPF là đười, ng th ng ẳ+ Nếu chi phí cơ hội tăng khi nền kinh t s n xu t nhiế ả ấ ều hơn, PP có đườF ng cong lõm về phía gố ọa độc t
❖ TẠI SAO PPF CÓ DẠNG ĐƯỜNG CONG?
+ Chi phí cơ hội tại A của quần áo thấp vì 2 quần áo = 1 sữa
+ Chi phí cơ hội tại B của quần áo cao vì 1 quần áo = 2 sữa
- PPF có dạng cong khi lao động khác nhau có kỹ năng khác nhau, có chi phí cơ hội sản xuất hàng hóa này được tính bằng hàng hóa khác là khác nhau
Trang 11- PPF cũng có dạng cong khi có nhiều loại nguồn tài nguyên hoặc hồn hợp tài nguyên có chi phí cơ hội khác nhau (vd: các loại đất khác nhau thích hợp cho cac smucj đích sử dụng khác nhau)
- PPF lõm về phía gốc tọa độ thể hiện khái niệm chi phí cơ hội tăng dần
❖ NHÀ KINH TẾ HỌC NHƯ LÀ NHÀ TƯ VẤN CHÍNH SÁCH
- Là nhà khoa học, nhà kinh tế học có những phát biểu thực chứng (positive statements) để mô tả thế giới, là gì?
- Là nhà tư vấn chính sách, nhà kinh tế học có những phát biểu chuẩn tắc (normative statements), chỉ ra thế giới nên diễn ra như thế nào?
- Phát biểu thực chứng co thể thừa nhận hoặc bác bỏ, còn phát biểu chuẩn tắc thì không thể
- Chính phủ có thể thuê các nhà kinh tế học để tư vấn chính sách
❖ TẠI SAO NHÀ KINH TẾ HỌC BẤT ĐỒNG Ý KIẾN
- Nhà kinh tế học thường có những ý kiến tư vấn chính sách mâu thuẫn nhau
- Họ thường bất đồng về độ tin cậy của các lý thuyết thực chứng liên quan đến thế giới
- Họ có thể có những quan điểm về giá trị khác nhau, do đó những quan điểm chuẩn tắc khác nhau về việc thực thi chính sách
- Có nhiều mệnh đề mà các nhà kinh tế học bất đồng ý kiến
TÓM TẮT
- Là nhà khoa học, nhà kinh tế học cố gắng giải thích thế giới bằng cách sử dụng
mô hình với những giả định hợp lý
- Hai mô hình đơn giản là: sơ đồ chu chuyển và đường giới hạn khả năng sản xuất
- Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp và tương
Trang 12- Kinh tế vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế
- Là nhà tư vấn chính sách, nhà kinh tế học đưa ra những lời khuyên làm thế nào
để cải thiện thế giới
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định như thế nào và tương tác với nhau trên các thị trường cụ thể
- Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các hiện tượng trong tổng thể nền kinh tế
- Khi các nhà kinh tế cố gắng giải thích thế giới, họ là những nhà khoa học Khi
họ cố gắng cải thiện điều đó, họ là những người tư vấn chính sách
- Phát biểu thực chứng mang tính mô tả, giải thích thế ới Phát biểu chuẩn tắc gimang tính mệnh lệnh, đưa ra phát biểu về những gì thế giới nên làm
- Các nhà kinh tế học bất đồng quan điểm với nhau là do sự khác nhau về:
+ đánh giá khoa học + đánh giá giá trị
Trang 13CHƯƠNG 3 SỰ PHỤ THUỘC LẪN NHAU VÀ LỢI ÍCH ĐẾN TỪ THƯƠNG MẠI
❖ CÁC KHÁI NIỆM
Xuất khẩu (exports): hàng hóa sản xuất trong nước và bán ra nước ngoài
Nhập khẩu (imports): hàng hóa sản xuất ở nước ngoài và bán ở trong nước
- Thương mại cả 2 quốc gia đều có lợi(đều trở nên thịnh vượng hơn)
❖ NHỮNG LỢI ÍCH NÀY ĐẾN TỪ ĐÂU?
sử dụng ít hơn các yếu tố sản xuất so với các nhà sản xuất khác
- Vd: Mỹ có lợi thế tuyệt đối ở lúa mì: sản xuất 1000 tấn lúa mì = 10h lao động ở
Mỹ trong khi ở Nhật là 25h lao động (Mỹ sử dụng ít thời gian lao động – yếu tố sản xuất, hơn Nhật là 15h)
- Nếu mỗi quốc gia có lợi thế tuyệt đối ở 1 sản phẩm và chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm ấy, cả 2 quốc gia đều có lợi từ thương mại
❖ 2 CÁCH ĐO LƯỜNG CHI PHÍ CỦA 1 HÀNG HÓA
- Hai quốc gia có thể được lợi từ thương mại khi mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm mà họ sản xuất với chi phí thấp nhất.
cần thiết để sản xuất ra nó
- Một cách khác để đo lường chi phí là chi phí cơ hội.
- Vd: chi phí để sản xuất máy tính là lượng lúa mì có thể sản xuất khi sử dụng số lao động cần thiết để sản xuất 1 máy tính
❖ CHI PHÍ CƠ HỘI VÀ LỢI THẾ SO SÁNH
phí cơ hội thấp hơn so với các nhà sản xuất khác
Trang 14+ 10 tấn lúa mì ở Mỹ (sản xuất 1 máy tính cần 10h lao động
thay vì có thể dùng 10h lao động đó để sản xuất 10 tấn lúa mì + 5 tấn lúa mì ở Nhật (sản xuất 1 máy tính = 125h lao động
thay vì có thể dùng 125h lao động đó để sản xuất 5 tấn lúa mì)
Nhật có lợi thế so sánh trong sản xuất máy tính
Bài học: Lợi thế tuyệt đối không cần thiết cho lợi thế so sánh!
Lợi ích thương mại có được từ (đến từ) lợi thế so sánh (khác nhau về chi phí cơ hội)
❖ LỢI THẾ SO SÁNH VÀ THƯƠNG MẠI
- Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế
so sánh, tổng sản lượng của tất cả quốc gia tăng lên, “cái bánh kinh tế” thế giới sẽ lớn lên, và tất cả quốc gia đều được lợi từ thương mại
- Nguyên tắc tương tự áp dụng cho từng nhà sản xuất riêng chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm khác nhau và trao đổi cho nhau
- Thương mại có thể mang lại lợi ích cho tất cả mọi người trong xã hội vì nó cho phép mọi người chuyên môn hóa vào những hoạt động mà họ có lợi thế
so sánh
2 mức chi phí cơ hội/ 66
Trang 15- Lợi thế tuyệt đối nghĩa là khả năng sản xuất 1 loại hàng hóa với ít yếu tố sản xuất hơn.
- Khi con người – hay quốc gia – chuyên môn hóa sản xuất 1 loại sản phẩm mà họ
có lợi thế so sánh, “chiếc bán” kinh tế sẽ lớn lên và thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi
- Thương mại có xu hướng:
+ tăng trưởng cạnh tranh
+ chuyên môn hóa
- Chi phí cơ hội của hàng hóa này là nghịch đảo với chi phí cơ hội của hàng hóa kia
- Vd: Chi phí cơ hội của 1 A là ½ B ↔ Chi phí cơ hội của B là 2A
- Một người có thể có lợi thế tuyệt đối trong cả 2 hàng hóa nhưng 1 người không thể
có lợi thế so sánh trong cả 2 hàng hóa vì chi phí cơ hội của hàng hóa này là nghịch đảo chi phí cơ hội của hàng hóa kia Nếu chi phí cơ hội của hàng hóa này là cao hơn 1 cách tương đối thì chi phí cơ hội của hàng hóa kia phải thấp hơn 1 cách tương đối
- Lợi thế so sánh phản ánh chi phí cơ hội tương đối Trừ khi 2 người có chi phí cơ hội bằng nhau (1A = 1B), 1 người sẽ có lợi thế so sánh trong 1 hàng hóa, và người kia sẽ có lợi thế so sánh trong hàng hóa còn lại
- Lợi ích của chuyên môn hóa và thương mại dựa vào lợi thế so sánh
- Nguyên tắc lợi thế so sánh cho thấy thương mại có thể làm cho tất cả mọi người
Trang 16CHƯƠNG 4 CÁC LỰC LƯỢNG CUNG VÀ CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG
➢ Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
+ T t c s n phấ ả ả ẩm đều giống nhau hoàn toàn + Nhiều người bán và người mua nên không ai có thể ảnh hưởng đến giá – mỗi người là người “chấp nhận giá”.
- Trong chương này, ta giải định thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn hảo
❖ CẦU (DEMAND)
mua sẵn lòngvà có khả năng mua Ký hiệu Q d
hóa giảm (Qd giảm) khi giá của hàng hóa tăng (P tăng) và các yếu tố khác
không đổi.
❖ PHÂN BIỆT CẦU VÀ LƯỢNG CẦU
- Cầu được thể hiện bằng 1 đường cầu tương ứng
❖ BIỂU C U (THE DEMAND SCHEDULE) Ầ
➢ Biểu cầu: 1 b ng thả ể hi n quan h giệ ệ ữa giá hàng hóa và lượng c u ầ
- Vd: Cầu kem của cô Hoa (mô tả hành vi mua kem của cô Hoa ở các mức giá)
Giá kem Lượng c u kem ầ
Trang 176.00 4
- Bảng này được gọi là biểu cầu
- Lưu ý: sở thích của cô Hoa tuân theo quy luật cầu (tức là P tăng thì Qd giảm)
Q(d)và P nghịch biến v i nhau: ớ+ P tăng => Q giảm
+ P giảm => Q tăng
- (d) đường cầu: là 1 đường dốc xuống về phía bên phải
❖ CẦU TH Ị TRƯỜNG VÀ CẦU CÁ NHÂN
Lượng c u thị ầ trường = tổng lượng cầu của người mua tại m i mỗ ức giá
- Vd: trên thị trường kem chỉ có Hoa và Khang
Giá Q
d của Hoa
Qd của Khang
Qd của th ịtrường
Trang 18❖ NGUYÊN NHÂN DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU (CÁC YẾU TỐ LÀM DỊCH
CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU)
- Đường cầu thể hiện giá ảnh hưởng đến lượng cầu như thế nào, các yếu tố khác không đổi
+ “các yếu tố khác” là các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, khác giá
+ các yếu tố này thay đổi làm dịch chuyển đường D
❖ CÓ 5 NGUYÊN NHÂN LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU
1 Số lượng người mua: số lượng người mua tăng, tăng lượng cầu ở mỗi mức giá, dịch chuyển D sang phải
- Vd: số người mua tăng => ở mỗi P, Qdsẽ tăng
Trang 19Chỉ có giá là di chuyển đường D các yếu tố còn lại là dịch chuyển đường D
3 Giá của hàng hóa liên quan: có 2 loại hàng hóa
cầu của hàng hóa kia (P này tăng => Q kia tăngd )
Trang 20Khi giá pizza tăng => người ta ít ăn pizza lại => tăng cầu của hamburger => dịch chuyển cầu sang phải
Coke và Pepsi, máy tính xách tay và máy tính để bàn, CD và nhạc downloads
giảm cầu của hàng hóa kia (P này tăng => Q kia tăng)d
Thuốc lá và cần sa: giá thuốc lá thấp hơn thì liên quan đến Q cần sa d nhiều hơn
Vd: máy tính và phần mềm Khi giá máy tính tăng, người ta mua máy tính
ít hơn => mua phần mềm ít hơn Đường cầu phần mềm dịch chuyển sang trái
Học phí và sách, trứng và thịt xông khói, cam và chanh, …
4 Thị hiếu
- Thay đổi thị hiếu đối với 1 hàng hóa làm tăng cầu của hàng hóa và làm dịch
chuyển đường D sang phải
5 Kỳ vọng
- Kỳ vọng tác động tới quyết định mua của người tiêu dùng + Nếu người ta kỳ vọng thu nhập tăng, cầu của họ cho bữa ăn tại nhà hàng sang trọng sẽ tăng từ bây giờ
+ Nếu nền kinh tế trì trệ và người dân lo lắng về độ an toàn của công việc trong tương lai, cầu xe hơi mới có thể giảm từ bây giờ
Vd: cam bình thường 5k/ 1kg bây giờ thất mùa => ít cam => người mua kỳ vọng cam vài ngày tới sẽ tăng giá thành 80k/ kg => người mua quyết định mua nhiều từ bây giờ
6 Giá: di chuyển dọc theo đường
❖ CUNG (SUPPLY) KÝ HIỆU QS
Trang 21➢ Lượng cung (quantity supplied): của 1 hàng hóa là lượng hàng hóa mà người bán sẵn lòng và có thể bán.
hóa tăng khi giá của hàng hóa đó tăng, các yếu tố khác không đổi (Qs tăng
=> P tăng, các yếu tố khác không đổi)
❖ PHÂN BIỆT CUNG VÀ LƯỢNG CUNG
➢ Lượng cung chỉ có ý nghĩa tại 1 mức giá cụ thể
➢ Cung mô tả hành vi của người mua ở mọi mức giá
- Cung được thể hiện bằng 1 đường cung tương ứng
❖ BIỂU CUNG (THE SUPPLY SCHEDULE)
- Biểu cung: bảng thể hiện quan hệ giữa gia hàng hóa và lượng cung
- Vd: cung kem của Vinamilk
Giá kem Lượng cung
Bảng này gọi là biểu cung
Lưu ý: biểu cung của Vinamilk tuân theo quy luật cung (tức là Qstăng thì P tăng)
Trang 22❖ CUNG TH Ị TRƯỜNG VÀ CUNG CÁ NHÂN
Lượng cung thị trường = tổng lượng cung của người bán tại mỗi mức giá
- Vd: trên thị trường kem chỉ có Vinamilk và Wall’s
Giá Vinamilk Wall’s Qsthị trường
Trang 23❖ NGUYÊN NHÂN LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG CUNG
- Đường cung thể hiện giá ảnh hưởng đến lượng cầu như thế nào, các yế ố khác u tkhông đổi
+ “các yếu tố khác” là yếu tố ảnh hưởng đến cung, khác giá
+ thay đổ ủa các yếi c u tố này làm dịch chuyển đường S
❖ CÓ 4 NGUYÊN NHÂN LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG D
1 Giá của yếu tố sản xuất (vd: tiền lương, giá của nguyên vậ ệu) t li
- Giá ếu t sy ố ản xuất gi m ả làm sản xuất có lợi nhuận hơn ở mỗi mức giá, do đó doanh nghi p cung ệ ứng lượng hàng hóa lớn hơn ở ỗ m i mức giá và đường S d ch ịchuyển sang phải
- Vd: giá sữa giảm Tại mỗi mức giá lượng cung kem sẽ tăng
2 Công nghệ
- Công nghệ xác định cần bao nhiêu yếu tố sản xuất để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
- Đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí có tác dụng giống như giá yếu tố sản xuất giảm, d ch chuyị ển đường (S) sang phải
Trang 24- Chỉ có giá là di chuyển đường S, các yếu t ố còn lại là dịch chuyển đường S
3 Số lượng người bán
- Tăng số lượng người bán làm tăng lượng cung ở m i mỗ ức giá, đường S sang ph i ả
4 Kỳ vọng
- Vd: sự kiện ở Trung Đông dẫn đến kỳ vọng giá dầu tăng
- Đáp lại, ch m d u Texas s giủ ỏ ầ ở ẽ ảm cung hi n tệ ại, tăng tồn kho để bán ở ức giá mcao hơn sau này
- Đường S d ch chuyị ển sang trái
❖ CUNG VÀ CẦU
➢ Cân bằng (equilibrium): P đạt được khi lượng cung = lượng cầu
➢ Giá cân bằng (equilibrium price): mức giá mà lượng cung = lượng cầu
Trang 25- Vd: khi P = $5.00 thì Qd= 9 và Qs= 25 => Kết quả: dư thừa 16
- Khi dư thừa, người bán muốn tăng sản lượng bán bằng cách giảm giá làm cho Qd
tăng và Q giảm làm giảm dư thừa (Q từ 10 tăng lên 13; Q từ 20 giảm xuống s d s
15) và giá tiếp tục giảm cho đến khi thị trường cân bằng
➢ Thặng dư (dư thừa cung) cung > cầu
- Khi giá nằm trên mức giá cân bằng, nên lượng cung vượt quá lượng cầu Thị trường có sự dư thừa cung hay là thặng dư Người bán phản ứng bằng cách giảm giá bán của họ cho tới khi thị trường đạt tới trạng thái cân bằng
➢ Thiếu hụt (shortage – dư cầu)cầu > cung: khi lượng cầu < lượng cung
Trang 26- Vd: Khi P = $1 thì Qd= 20 và Qs= 5 => thiếu hụt 16
- Khi thiếu hụt người bán tăng giá làm cho Qdgiảm và Qstăng làm giảm thiếu hụt
và giá tiếp tục đạt cho đến khi thị trường đạt được cân bằng
- Khi giá bán năm dưới mức giá cân bằng, nên lương cầu vượt quá lượng cung Thị trường có sự thừa cầu hay thiếu hụt Người bán sẽ phản ứng bằng cách tăng giá bán của họ cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng
❖ 3 BƯỚC PHÂN TÍCH THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
- Xác định tác động của từng sự kiện
1 Quyết định xem sự kiện sẽ làm dịch chuyển đường S, đường D hay cả hai
2 Quyết định hướng dịch chuyển của các đường
3 Dùng đồ thị cung – cầu để xem sự dịch chuyển làm thay đổi P và Q cân bằng như thế nào
- Vd: thị trường xe hơi chạy bằng điện
P: giá xe hơi chạy bằng điện
Trang 27VD1: ĐƯỜNG CẦU DỊCH CHUYỂN
- Sự kiện giá xăng tăng
B1: Đường D dịch chuyển vì giá xăng tác động đến cầu xăng Đường S không dịch chuyển vì giá xăng không tác động đến sản xuất xe B2: Đường D d ch chuy n sang ph i ị ể ả vì giá xăng cao làm cho loại xe chạy b ng ằđiện h p dấ ẫn hơn so với các xe khác
B3: S d ch chuyự ị ển làm tăng giá và sản lượng xe ch y bạ ằng điện
cả khi đường S không dịch chuyển
❖ PHÂN BIỆT GIỮA DI CHUYỂN VÀ DỊCH CHUYỂN DỌC THEO ĐƯỜNG
➢ Cung thay đổi: đường S dịch chuy n x y ra khi y u t ảnh hưởng đến cung ể ả ế ố(khác giá) thay đổi (như công nghệ hay chi phí)
➢ Lượng cung thay đổi: di chuy n dể ọc theo đường S c nh, x y ra khi P thay ố đị ảđổi
➢ Cầu thay đổi: đường D dịch chuy n x y ra khi y u t ể ả ế ố ảnh hưởng đến cầu (khác giá) thay đổ (như thu nhậi p hoặc số lượng người mua)
➢ Lượng cầu thay đổi: di chuy n dể ọc theo đường D cố định, x y ra khi P thay ảđổi
Trang 28- Sự kiện: công nghệ mới làm giảm chi phí sản xuất xe hơi chạy bằng điện B1: Đường S dịch chuyển vì anh rhuowngr đến chi phí sản xuất Đường D không dịch chuyển, vì công nghệ sản xuất không phải là yếu tố tác động đến cầu
B2: đường S dịch chuyển sang phải vì chi phí giảm => sản xuất thu được lợi nhuận cao hơn ở bất kỳ mức giá nào
B3: sự dịch chuyển này làm P giảm và sản lượng tăng
VD3: CẢ CUNG VÀ CẦU ĐỀU DỊCH CHUYỂN
- Sự kiện giá xăng tăng và công nghệ ớ m i giảm chi phí sản xuất
B1: C ả 2 đường d ch chuy n ị ểB2: cả 2 đường sang ph i ảB3: Q tăng, nhưng tác động lên P không xác định:
+ N u cế ầu tăng nhiều hơn cung, P tăng (1) + Nếu cung tăng nhiều hơn, P giảm (2)
Trang 30❖ 3 BƯỚC PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI TRONG TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
1 Xác định sự kiện làm dịch chuyển đường cung/ cầu/ cả hai
2 Xác định các đường dịch chuyển sang trái hay phải
3 Dùng đồ thị cung cầu để xem sự thay đổi mức giá và sản lượng cân bằng
➢ VD1: THAY ĐỔI CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG DO SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA
CẦU
Sự giả sử vào mùa hè, thời tiết nóng Sự kiện này ảnh hưởng đến thị trường kem như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tiến hành theo 3 bước nêu trên
1 Trời nóng => tác động vào cầu do thay đổi sở thích của người tiêu dùng về kem tưc là trời nóng => lượng kem thay đổi, mà người ta muốn mua tại bất cứ giá nào Đường cung không thay đổi vì thời tiết không ảnh hưởng đến doanh nghiệp sản xuất kem
2 Thời tiết ít nóng => người ta muốn dùng nhiều kem hơn => đường cầu dịch chuyển sang phải (D1 sang D2) Sự thay đổi này cho thấy lượng cầu về kem cao hơn tại mỗi mức giá
3 Tại giá ban đầu 2 đô la, lúc này xã hội thiếu hụt, và sự thiếu hụt này khiến doanh nghiệp tăng giá Hình cho thấy, sự gia tăng cầu làm cho tăng giá cân bằng từ 2 => 2.5 đô la và lượng cân bằng từ 7=>
10 que kem Nói cách khác, thời tiết nóng làm tăng giá của kem và số lượng kem bán ra
Trang 311 Thời tiết nóng làm tăng cầu về kem
2 Khiến giá tăng lên cao hơn
3 … và lượng cầu cao hơn
➢ VD2: THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG DO SỰ DỊCH
CHUYỂN CỦA CUNG
Giả sử: 1 mùa hè khác, 1 con bão phá hủy 1 phần vụ mía và đẩy giá đường tăng lên, sự kiện này tác động đến thị trường kem như thế nào? 1 lần nữa làm theo 3 bước như trên
1 Giá đường thay đổi, (ytđv của kem) => ảnh hưởng đường cung vì chi phí tăng lên, nó làm giảm lượng kem sản xuất ra và bán tại mỗi mức giá Đường cầu không đổi vì giá đường tăng không ảnh hưởng đến sở thích dùng kem của người tiêu dùng
2 Đường cung dịch chuyển sang trái vì tại bất kỳ giá nào thì lượng kem mà các công ty sẵn lòng và có thể bán giảm xuống (S1 => S2)
3 Tại giá cũ 2 đô la mỗi que kem, bây giwof thiếu hụt và sự thi u ếhụt này giúp doanh nghiệp tăng giá Hình cho thấy sự thay đổi trong đường cung làm tăng giá cân bằng từ 2 đô la -> 2.5 đô la và giảm lượng cân bằng từ 7 => 4 que, kết quả làm giá đường tăng lên Làm cho giá kem tăng, và lượng kem bán ra giảm xuống
Trang 321 Tăng giá đã làm giảm cung về kem
2 … khiến giá kem tăng
3 … và làm giảm lượng bán
Giả sử cả 2 sự kiện ở VD1 và VD2 cùng xảy ra
1 Cả cung và cầu đều dịch chuyển
2 Đường cung dịch chuyển sang trái Đường cầu dịch chuyển sang phải
3 Có 2 khả năng xảy ra tùy thuộc vào mức độ ị d ch chuyển tương ứng của cung và cầu Trong hình a, cầu tăng đáng kể trong khi cung ch ỉgiảm xuống một ít, lượng cân bằng tăng lên Trong hình b, cung giảm đáng kể trong khi cầu chỉ tăng một ít, lượng cân bằng giảm Do đó, những s kiự ện này chắc chắn làm giá kem tăng lên, những tác động của
số lượng kem bán ra là không rõ ràng (có nghĩa là, nó có thể theo 1 trong 2 cách)
a) Giá tăng, lương tăng
Trang 33b) Giá tăng, lương giảm
o Điều gì xảy ra với giá và lượng khi cung hay cầu dịch chuyển
Cung không đổi Cung tăng Cung gi m ả
Cầu không đổi
❖ GIÁ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC NHƯ THẾ NÀO?
- 1 trong 10 nguyên lý của chương 1: Thị trường thông thường là cách tốt nhất để
tổ chức hoạt động kinh tế
- Trong nền kinh tế thị trường, giá điều chỉnh để cân bằng cung và cầu Giá cân bằng là tín hiệu hướng dẫn quyết định kinh tế và do đó phân bổ nguồn lực khan hiếm
Trang 34- Thị trường cạnh tranh có nhiều người mua và người bán, mỗi người có ít hoặc không có ảnh hưởng đến giá thị trường
- Nhà kinh tế học sử dụng mô hình cung và cầu để phân tích thị trường cạnh tranh
- Đường cầu dốc xuống thể hiện quy luật cầu, phát biểu rằng lượng hàng hóa mà người mua yêu cầu phụ thuộc nghịch biến với giá hàng hóa
- Bên cạnh giá, cầu phụ thuộc vào thu nhập của người mua, thị hiếu, kỳ vọng, giá hàng hóa bổ sung và thay thế và số lượng người mua
- Nếu 1 trong những yếu tố này thay đổi (ngoại trừ giá là làm di chuyển), đường D dịch chuyển
- Đường cung dốc lên thể hiện quy luật cung, phát biểu rằng lượng hàng hóa mà người bán cung ứng phụ thuộc đồng biến với giá của hàng hóa
- Các yếu tố khác ảnh hưởng, xác định cung gồm giá yếu tố sản xuất, công nghệ,
kỳ vọng, và số lượng người bán Thay đổi nhwunxg yếu tố này làm dịch chuyển đường S
- Giao điểm của đường S và đường D xác định cân bằng thị trường Tại giá cân bằng, lượng cung = cầu
+ Nếu giá cao hơn giá cân bằng, dư thừa xảy ra, làm chi phí giá giảm
+ Nếu giá thấp hơn giá cân bằng, thiếu hụt xảy ra, làm chi phí giá tăng
+ Thứ 3, so sánh điểm cân bằng mới với điểm cân bằng ban đầu
- Trong nền kinh tế thị trường, giá là tín hiệu để hướng dẫn quyết định kinh tế và phân bổ nguồn lực khan hiếm
Trang 35- Khi giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng => dư thừa hàng hóa
- Tại mức giá cân bằng $3.00 thì lượng cung = lượng cầu = 4
Tại mức giá $4.00, lượng cung = 6;
lượng c u = 2; ầ
lượng cung > lượng c u ầ
Dư thừa 4
- Khi giá thị trường thấp hơn mức giá cân bằng => thiếu hụt hàng hóa
- Tại mức giá cân bằng $4.0 thi lượng cung = lượng cầu = 4
Trang 36CHƯƠNG 5 ĐỘ CO GIÃN VÀ ỨNG DỤNG
❖ ĐỘ CO GIÃN: đo lường phản ứng của người bán trước những thay đổi của các điều kiện trên thị trường
- Độ co giãn đo lượng phản ứng của 1 biến với sự thay đổi của biến khác bao nhiêu
- Một loại của độ co giãn đo lường cầu trang web của bạn giảm bao nhiêu khi bạn tăng giá
➢ Độ co giãn (elasticity): là số đo lường phản ứng của Qd hay Q svới 1 yếu tố ảnh hưởng của nó
❖
❖ ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ (PRICE ELASTICITY OF DEMAND)
𝒅
%∆𝑷 = (𝑸𝟐−𝑸𝟏)/(
𝑸 +𝑸𝟐 𝟏
𝟐 ) (𝑷 𝟐 −𝑷 𝟏 )/( 𝑷𝟐+𝑷𝟏
𝟐 )
- Độ co giãn của cầu theo giá đo lường mức thay đổi của Q dtrước sự thay đổi của P
o Đo lường độ nhạy cảm của cầu người mua đối với giá
- Vd: P tăng 10%
Độ co giãn của cầu theo giá = %∆𝑄𝑑
%∆𝑃 = 15%10% = 1.5
- Dọc theo đường D, P, Q thay đổi ngược chiều, làm cho độ co giãn của cầu theo giá
âm Chúng ta bỏ dấu trừ và độ co giãn theo giá sẽ giống số dương
- Độ co giãn càng lớn có nghĩa là 1 phản ứng mạnh hơn của lượng cầu trước những thay đổi của giá cả
Trang 37- % thay đổi về lượng sẽ luôn có dấu trái ngược với % thay đổi giá Nhưng ở đây ta lấy giá trị tuyệt đối
𝒈𝒊á ị 𝒍ú𝒄 đầ𝒖 𝒕𝒓 x 100%
- Vd: Cầu của trang web
- Đi từ A sang B, % thay đổi của P = (250 200200− ) x 100% = 25%
- Vấn đề phương pháp chuẩ: n cho trả lời khác nhau tùy thuộc vào bạn bắt đầu ở đâu + Từ A sang B
P tăng 25%, Q giảm 33% => Độ co giãn = 33/25 = 1.3 + Từ B sang A
P giảm 20%, Q tăng 50% => Độ co giãn = 50/20 = 2.5
- Vì vậy chúng ta sử ụng phương pháp trung điể d m:
𝒈𝒊 á ị 𝒍ú𝒄 𝒔𝒂𝒖− 𝒕𝒓 𝒈𝒊 á ị 𝒍ú𝒄 đầ𝒖 𝒕𝒓 đ𝒊ể𝒎 𝒈𝒊ữ𝒂 x 100%
- Trung điểm là điểm nằm giữa giá trị ban đầu và giá trị lúc sau, trung bình của các giá trị này
- Bất kể giá trị nào bạn bắt đầu và kết thúc – bạn có cùng câu trả lời! (Người tiêu dùng thường mua nhiều hơn 1 hàng hóa khi giá của nó thấp hơn, khi thu nhập của họ cao hơn, khi giá sản phẩm thay thế cao hơn, hoặc khi giá sản phẩm bổ sung thấp hơn)
% thay đổi của P = $250−$200 x 100% = 22.2%
Trang 38% thay đổi của Q =
10 x 100% = 40.0%
Độ co giãn của cầu theo giá = 40
22.2 = 1.8
❖ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ:
- Độ co giãn của cầu theo giá phục thuộc vào:
o Mức độ hàng hóa thay thế có sẵn
o Hàng hóa là hàng thiếu yếu hay xa xỉ
o Định nghĩa hàng hóa rộng hay hẹp
o Theo thời gian – độ co giãn lớn hơn trong dài hạn so với trong ngắn hạn
❖ CÁC LOẠI ĐƯỜNG CẦU
- Độ co giãn của cầu theo giá liên hệ gần với độ dốc của đường cầu
- Theo kinh nghiệm:
o Đường cầu càng lài, độ co giãn càng lớn
o Đường cầu càng dốc, độ co giãn càng nhỏ
- Có 5 loại đường D khác nhau
o Đường cầu hoàn toàn không co giãn (Perfectly inelastic demand) (1 thái cực)
Trang 39o “Co giãn đơn vị” (Unit elastic demand)
Đường D: độ ố d c trung gian
Độ nh y c m của người tiêu dùng theo giá: trung gian ạ ả