1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)

15 686 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng điều khiển CDP 312
Chuyên ngành Kỹ thuật điện - Điều khiển tự động
Thể loại Hướng dẫn kỹ thuật
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bien Tan(Du Lieu Va Cai Dat)

Trang 1

CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)

( I ) Tổng quan:

Bộ Biến Tần đợc dùng cho quạt khói ở NMNĐ phả lại 2 là chủng loại :

ACS/ACC/607/627/677: Đợc sử dụng cho thiết bị có dải công suất từ 630 to 3000 KW

Chơng này miêu tả Làm thế nào để sử dụng Bảng điều khiển( CDP 312 ) để thay đổi các thông số, Giám sát các giá trị thực tế và Điều khiển Bộ biến tần này CDP 312 chỉ sử dụng để kết nối đợc với Phiên Bản từ 4.X trở lên của Chơng trình ứng dụng tiêu chuẩn của Máy biến tần chủng loại ACS 600

ACS 600 programmimg: (Lập trình cho ACS600)

Ngời sử dụng có thể thay đổi cấu hình của ACS 600 này để đáp ứng đợc các nhu cầu ứng dụng bằng cách lập trình ACS 600 có thể lập trình thông qua một bộ các thông số

Application Macros: (Bộ thông số cài đặt cho ứng dụng)

Các thông số có thể đợc cài đặt theo từng thông số, hoặc một Bộ thông số đã

đợc lập trình trớc có thể đợc lựa chọn Các bộ thông số đã đợc cài đặt trớc đợc gọi

là các Macro ứng dụng.

Parameter Groups: (Các nhóm thông số)

Để đơn giản hoá việc lập trình ,các thông số trong ACS 600 đợc tổ chức theo

nhóm Các thông số của nhóm dữ liệu khởi động sẽ đợc miêu tả trong phần Start-up Data, và các thông số khác trong phần Parameter.

Start-up Data Parameters: (Các thông số của dữ liệu khởi động)

Nhóm dữ liệu khởi động có chứa các giá trị cơ sở cần thiết để đáp ứng đợc ACS 600 với động cơ của bạn và để cài đặt ngôn ngữ hiển thị của Bảng điều khiển Ngoài ra, nhóm này còn chứa một danh sách các Macro ứng dụng đã đợc lập trình trớc Nhóm dữ liệu khởi động này bao gồm các thông số mà chúng đợc cài đặt ở

lúc khởi động, và không nên cần thay đổi tiếp sau đó Xem phần Start-up Data để

xem miêu tả chi tiết từng thông số

Control Panel: (Bảng điều khiển)

Bảng điều khiển là một thiết bị đợc dùng cho việc điều khiển và lập trình cho ACS 600 Bảng điều khiển này có thể đợc gắn trực tiếp vào cửa tủ, hoặc đợc lắp vào bàn điều khiển

Display: (Màn hình hiển thị)

Màn hình hiển thị kiểu tinh thể lỏng LDC có 4 dòng, mỗi dòng có 20 kí tự

Ngôn ngữ đợc lựa chọn lúc khởi động với Parameter 99.01 LANGUAGE Phụ thuộc

vào sự lựa chọn của ngời sử dụng, một bộ gồm 4 thứ tiếng đợc tải vào bộ nhớ của máy biến tần ACS 600 tại nhà máy Ví dụ:

[ English( UK&Am) ,French, Spanish, potuguese.]

Chú ý : Nếu English(UK) –tiếng Anh Anh - đợc lựa chọn , thì đơn vị công

suất đợc sử dụng là KW

Nếu English(Am) –tiếng Anh Mỹ - đợc lựa chọn , thì đơn vị công

suất đợc sử dụng là HP (sức ngựa)

Keys: (Các phím bấm)

Các phím bấm trên bảng điều khiển là các phím dẹt đã đợc gán nhẵn,các chức năng của chúng đợc giải thích ở dới đây:

1)Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế: ( Actual Signal Display

Mode )

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 1

Trang 2

Nhấn phím : sẽ hiển thị màn hình dới đây:

Số ID của khối

dẫn động đã đợc

lựa chọn

: Dùng để chọn lựa Tín hiệu thực tế/ Lỗi sự cố trớc

( Actual Signal/ Fault History)

: Dùng để Cuộn lên xuống Tín hiệu thực tế/ Lỗi sự cố trớc

ENTER : Dùng để Truy cập phơng thức chọn lựa.

Chấp nhận tín hiệu mới

2)Phơng thức chọn thông số : ( Parameter Mode )

Nhấn phím : sẽ hiển thị màn hình dới đây:

Hàng trạng thái

Tên & Số của Nhóm

Tên&Số của Thông số

Giá trị của thông số

: Lựa chọn nhóm

Thay đổi giá trị nhanh

: Lựa chọn thông số

Thay đổi giá trị chậm

ENTER : Truy cập phơng thức thay đổi.

Chấp nhận giá trị mới

3)Phơng thức chọn chức năng : ( Function Mode )

Nhấn phím : sẽ hiển thị màn hình dới đây:

Trạng thái của bảng điều khiển

L= Tại chỗ R= Từ xa

Hớng quay

 = Quay thuận

 = Quay ngợc

Giá trị tham chiếu

Trạng thái chạy

I = Run (Chạy) O= Stop (Dừng)

= Run disabled

(Không chạy đợc)

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

ACT

Dòng trạng thái

Các tín hiệu thực tế

(Tên và Gia trị)

ACT

1 L  1242.0 rpm I

10 START/STOP

01 EXT1 STRT/STP/DIR DI1,2

PAR PAR

FUN C

Trang 3

Hàng trạng thái

Các chức năng có thể

lựa chọn đợc.

: Lựa chọn Hàng

ENTER : Khởi động Chức năng.

4)Phơng thức chọn Bộ biến tần : ( Drive Selection Mode )

Nhấn phím : sẽ hiển thị màn hình dới đây:

Kiểu thiết bị

Ngày của phiên bản&Tên

của ứng dụng

Số ID(nhận dạng)

: Lựa chọn Bộ biến tần

Thay đổi số ID

ENTER : Truy cập phơng thức thay đổi.

Chấp nhận giá trị mới

5) Các lệnh thao tác của các phím bảng điều khiển:

: Điều khiển tại : Quay thuận : Khởi động (Start)

Bảng phím / Từ xa (Forward)

(Local/Remote)

: Reset lỗi : Quay ngợc : Dừng (Stop)

(Reverse)

: Chức năng cài đặt giá trị tham chiếu.

(Reference setting)

( II ) thao tác panel điều khiển:

Panel điều khiển có 4 phơng thức phím bấm ở trên.Thêm vào đó một màn hình nhận biết đặc đặc biệt mà nó sẽ hiển thị khi bạn nối vào giắc cắm tại tủ.Màn hình nhận biết và Các phơng thức phím bấm sẽ đợc miêu tả ngắn gọn dới đây:

Identification Display: (màn hình nhận biết)

Khi bảng điều khiển đợc nối lần đầu, hoặc nguồn đã đợc cấp tới máy biến tần, thì màn hình nhận biết sẽ xuất hiện

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 3

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz CURENT 80.00 A POWER 75.00 %

ACT

DRIVE

1 L  1242.0 rpm I UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 7

FUNC

ACS 601 75 KW ASAA5000 xxxxxx

ID NUMBER 1

DRIVE

LOC

REM

RESE

T

REF

I

Trang 4

Chú ý : Bảng điều khiển này có thể nối tới máy biến tần trong khi máy biến tần đã

đợc cấp điện.

Sau 2 giây, màn hình này sẽ biến mất ,và các tín hiệu thực tế của máy biến tần sẽ xuất hiện

II-1) Actual Signal Display Mode :

Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế này gồm 2 màn hình hiển thị: hiển thị Tín

Hiệu Thực Tế (Actual signal Display) và hiển thị Nhật Ký Lỗi (Fault History

Display) Màn hình hiển thị tín hiệu thực tế đợc xuất hiện đầu tiên khi mà phơng

thức ‘Actual Signal Display Mode’ đợc truy cập Nếu máy biến tần đang trong tình trạng bị lỗi ,thì màn hình hiển thị lỗi đợc hiển thị đầu tiên

Bảng điều khiển sẽ tự động quay trở về Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế từ các phơng thức khác nếu trong vòng một phút không có phím nào đợc ấn (Ngoại trừ : khi hiển thị trạng thái ở Phơng thức lựa chọn Bộ biến tần và Phơng thức hiển thị sử cố)

Trong Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế, bạn có thể giám sát đợc 3 tín hiệu thực tế cùng một lúc Làm thế nào để lựa chọn đợc 3 tín hiệu thực tế này hiển thị

lên màn hình, bạn hãy xem Bảng 2-2.

Fault history bao gồm thông tin về 64 lỗi và lời cảnh báo mà nó đã xuất hiện trong máy biến tần ACS 600 của bạn Khi tắt nguồn cấp ,thì có 16 lỗi sẽ đợc giữ lại.

Phơng thức xoá lỗi trớc đợc miêu tả Bảng 2-3.

Bảng dới đây chỉ ra các sự kiện mà nó đợc lu trữ lại trong Fault History mỗi một sự kiện đều đợc miêu tả nhng thông tin đi kèm

Màn hình hiển thị Fault History

Số thứ tự

(Số 1 là Sự kiện gần nhất)

Ký hiệu Tên Lỗi

Số giờ làm việc

Một lỗi đợc phát hiện bởi ACS 600 -Số thứ tự Sự kiện

-Tên lỗi và một dấu”+” ở phía trớc Tên -Tổng số thời gian chạy

Một lỗi đợc Reset bởi ngời sử dụng -Số thứ tự của Sự kiện

-Hiển thị dòng chữ: RESET FAULT -Tổng số thời gian chạy

Một lời Cảnh Báo đợc ACS 600 đa ra -Số thứ tự của Sự kiện

-Tên của lời cảnh báo và một dấu”+” ở phía trớc Tên

-Tổng số thời gian chạy

ACS 600 75 KW

ID NUMBER 1

1 L  1242.0 rpm I

2 LAST FAULT +OVERVOLTAGE

1121 H 1 MIN 23 S

ID NUMBER 1

Trang 5

Một lời cảnh báo đợc ACS 600 huỷ bỏ -Số thứ tự của Sự kiện.

-Tên của lời cảnh báo và một dấu”+” ở phía trớc Tên

-Tổng số thời gian chạy

Khi có một lỗi hoặc một lời cảnh báo xảy ra Trong Máy biến tần, ngay lập tức sẽ hiển thị một Thông Báo, ngoại trừ ở trong phơng thức lựa chọn Bộ biến tần

Bảng 2-4 sẽ chỉ cho bạn cách Reset Một lỗi Từ màn hình hiển thị lỗi, ta có thể

chuyển sang các màn hình hiển thị khác mà không cần Reset lỗi Nếu bạn không ấn một phím nào, thì lỗi hoặc lời cảnh báo này vẫn đợc hiển thị khi mà lỗi này vẫn còn tồn tại

Bảng 2-1 : Cách để hiển thị Tên đây đủ của 3 tín hiệu thực tế.

1 Để hiển thị Tên đây đủ

của 3 tín hiệu thực tế : Giữ phím:

2 Để quay trở lại Phơng

thức hiển thị Tín hiệu thực

tế :

Nhả phím:

Bảng 2-2 : Cách lựa chọn tín hiệu thực tế để hiển thị :

1 Để truy cập vào Phơng

thức hiển thị Tín hiệu thực

tế:

2 Để lựa chọn một hàng

(Một con trỏ nhấp nháy sẽ

cho biết hàng đợc lựa

chọn).

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 5

ACT

1 L  1242.0 rpm I FREQUENCY 45.00Hz CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

ACT

1 L  1242.0 rpm I

FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

ACT

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A

POWER 75.00 %

Trang 6

3 Để truy cập vào Chức

năng lựa chọn tín hiệu thực

tế:

ENTER

4 Để lựa chọn một Tín hiệu

thực tế :

Để thay đổi một nhóm tín

hiệu thực tế :

5.a

5.b

Để chấp nhận Sự lựa chọn

này Và để Quay trở về

Ph-ơng thức hiển thị tín hiệu

thực tế :

Để huỷ bỏ Sự lựa chọn

này và giữ nguyên Sự lựa

chọn ban đầu, Thì ấn bất kỳ

một phím chức năng nào :

Phơng thức của phím đã

đợc lựa chọn sẽ đợc truy

cập.

ENTER

Bảng 2-3 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset nhật ký lỗi này Nhật ký lỗi không thể

đợc Reset nếu có một lỗi hoặc một lời cảnh báo đang hoạt động :

1 Để truy cập vào Phơng

thức hiển thị Tín hiệu thực

tế:

1 L  1242.0 rpm I

1 ACTUAL SIGNALS

04 CURRENT

80.00 A

1 L  1242.0 rpm I

1 ACTUAL SIGNALS

05 TORQUE

70.00%

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz

TORQUE 80.00 A

POWER 75.00 %

1 L  1242.0 rpm I FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A

POWER 75.00 %

ACT 1 L  1242.0 rpm I

FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

DRIVE

FUN C

PAR ACT

Trang 7

2 Để vào màn hình hiển thị

Nhật ký lỗi :

3 Để lựa chọn Lỗi / Lời

cảnh báo trớc (UP) hoặc

tiếp theo (DOWN) :

Để xoá nhật ký lỗi :

Nhật ký lỗi sẽ trống rỗng.

4 Để quay trở về Phơng

thức hiển thị Tín hiệu thực

tế:

Bảng 2-4 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset một lỗi đang hoạt động :

1 Để hiển thị một lỗi hoạt

động :

2 Để Reset lỗi này

II-2) Parameter Mode :

Phơng thức thông số này đợc sử dụng để thay đổi các thông số của Bộ biến tần ACS 600 Khi phơng thức này đợc truy cập lần đầu tiên sau khi cấp nguồn ,thì màn hình này sẽ hiển thị thông số đầu tiên của nhóm đầu tiên Nếu lần truy cập tiếp theo, Thì thông số đợc lựa chọn sẽ đợc hiển thị trớc tiên

Bảng 2-5 : Cách để lựa chọn một thông số và thay đổi giá trị :

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 7

1 L  1242.0 rpm I

1 LAST FAULT +OVERCURRENT

6451 H 21 MIN 23 S

1 L  1242.0 rpm I

2 LAST FAULT +OVERVOLTAGE

1121 H 21 MIN 23 S

RESE T

1 L  1242.0 rpm I

2 LAST FAULT

H MIN S

1 L  1242.0 rpm I

FREQ 45.00 Hz

CURENT 80.00 A POWER 75.00 %

RESE T

ACT

1 L  1242.0 rpm ACS 601 75 KW

** FAULT **

ACS 600 TEMP

1 L  1242.0 rpm I

FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

1 L  1242.0 rpm 0

FREQ 45.00 Hz

CURRENT 80.00 A POWER 75.00 %

Trang 8

1 Để truy cập vào phơng

thức Thông Số :

2 Để lựa chọn một nhóm

khác :

3 Để lựa chọn một thông số

4 Để truy cập vào chức năng

5 Để thay đổi giá trị thông

số( Thay đổi chậm số đếm

và chữ) :

(Thay đổi nhanh chỉ cho

số đếm) :

PAR 1 L  1242.0 rpm 0

10 START/STOP/DIR

01 EXT1 STRT/STP/DIR DI1,2

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

01 KEYPAD REF SEL

REF1 (rpm)

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

03 EXT REF1 SELECT

AI1

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

03 EXT REF1 SELECT

[AI1]

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

03 EXT REF1 SELECT [AI2]

Trang 9

6.b

Để ghi lại Giá trị mới

này :

Để huỷ bỏ sự cài đặt mới

và giữ nguyên giá trị gốc

Chỉ cần ấn một phím phơng

thức bất kỳ nào.

Phơng thức của phím đợc

lựa chọn sẽ đợc truy cập.

ENTER

II-3) Function Mode :

Phơng thức chức năng đợc sử dụng để lựa chọn các chức năng đặc biệt.Các chức năng này bao gồm :

-Lấy các thông số từ Bộ nhớ của máy biến tần lên bộ nhớ của Panel điều khiển (UPLOAD)

-Tải các thông số từ bộ nhớ của Panel xuống Bộ nhớ của máy biến tần (DOWNLOAD).

-Cài đặt độ phân giải của màn hình hiển thị của Panel điều khiển.

Việc UPLOAD sẽ Sao chép tất cả các thông số và các kết quả về việc nhận dạng

động cơ từ Máy biến tần tới Panel điều khiển Chức năng UPLOAD có thể đợc

thực hiện trong khi máy biến tần đang chạy Chỉ có lệnh STOP có thể đợc đa ra

trong khi đang UPLOAD.

Bảng 2-6 và phần Sao chép các thông số từ một máy biến tần này sang các máy biến tần khác ở dới đây sẽ miêu tả làm thế nào để lựa chọn và thực hiện chức

năng UPLOAD Và DOWNLOAD thông số

Chú ý:

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 9

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

03 EXT REF1 SELECT

AI2

1 L  1242.0 rpm 0

11 REFERENCE SELECT

03 EXT REF1 SELECT

AI1

DRIVE

FUN C

PAR ACT

ABB

ACS 600

UPLOAD

DOWNLOAD

Control Panel

Trang 10

- Theo mặc định ,thì việc DOWNLOAD thông số sẽ sao chép các nhóm

thông số từ nhóm 10 đến nhóm 97 đã đợc ghi trong bộ nhớ của Panel điều khiển

xuống máy biến tần Nhóm 98 & 99 liên quan đến các chức năng ; ngôn ngữ ; macro ; và dữ liệu động cơ sẽ không đợc tải xuống.

- UPLOAD phải đợc thực hiện trớc khi DOWNLOAD

- Các thông số chỉ có thể đợc UPLOAD Và DOWNLOAD khi Phiên bản

phần mềm của Máy biến tần đích giống với phiên bản phần mềm của Máy biến tần nguồn (Hãy xem Parameter 33.01 SOFTWARE VISION và 33.02 APPL SW VERSION).

- Máy biến tần phải đợc dừng trong khoảng thời gian DOWNLOAD.

Bảng 2-6 : Cách để lựa chọn và thực hiện một chức năng :

1 Để truy cập vào phơng

thức Chức năng :

2 Để lựa chọn một chức

năng (Con trỏ nhấp nháy

sẽ cho biết chức năng đợc

lựa chọn) :

3 Để khởi động chức năng

Bảng 2-7 : Cách cài đặt độ phân giải của màn hình hiển thị:

1 Để truy cập vào Phơng

thức Chức năng :

FUN C

1 L  1242.0 rpm I

UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 4

1 L  1242.0 rpm I UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 4

1 L  1242.0 rpm I => =>=> => => =>

DOWNLOAD

FUN C

1 L  1242.0 rpm I

UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 4

Trang 11

2 Để lựa chọn một Chức

năng (Một con trỏ nhấp

nháy sẽ cho biết hàng đợc

lựa chọn).

3 Để truy cập vào Chức

năng cài đặt độ phân giải :

ENTER

4 Để điều chỉnh độ phân

giải :

5.a

5.b

Để chấp nhận giá trị lựa

chọn này :

Để huỷ bỏ giá trị cài đặt

này và giữ nguyên Sự lựa

chọn ban đầu, Thì ấn bất kỳ

một phím chức năng :

Phơng thức của phím đã

đ-ợc lựa chọn sẽ đđ-ợc truy cập.

ENTER

 Sao chép các thông số từ một máy biến tần này sang các máy biến tần khác:

Bạn có thể Sao chép các thông số từ một máy biến tần này sang các máy biến tần khác bằng cách sử dụng chức năng UPLOAD và DOWNLOAD trong phơng thức chức năng Làm theo các bớc dới đây:

1 Lựa chọn các tuỳ chọn (Options) đúng (Group 98), Language và macro (group

99) cho từng máy biến tần

2 Cài đặt các giá trị định mức cho các động cơ (Group 99), thiết lập sự nhận

dạng I D cho từng động cơ.(Sự từ hoá của sự nhận dạng này ở tốc độ bằng 0

Chơng 2 : Overview of ACS 600 programming and CDP312 control penel 11

DRIVE

FUN C

PAR ACT

1 L  1242.0 rpm I UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 4

1 L  1242.0 rpm I CONTRAST [ 4]

1 L  1242.0 rpm I

CONTRAST [ 6]

1 L  1242.0 rpm I UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 6

1 L  1242.0 rpm I UPLOAD <= <=

DOWNLOAD => =>

CONTRAST 4

Ngày đăng: 15/02/2014, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điều khiển sẽ tự động quay trở về Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế từ các phơng thức khác nếu trong vòng một phút  không có phím nào đợc ấn (Ngoại  trừ : khi hiển thị trạng thái ở Phơng thức lựa chọn Bộ biến tần và Phơng thức hiển  thị sử cố). - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
ng điều khiển sẽ tự động quay trở về Phơng thức hiển thị tín hiệu thực tế từ các phơng thức khác nếu trong vòng một phút không có phím nào đợc ấn (Ngoại trừ : khi hiển thị trạng thái ở Phơng thức lựa chọn Bộ biến tần và Phơng thức hiển thị sử cố) (Trang 4)
Bảng 2-4 sẽ chỉ cho bạn cách Reset Một lỗi. Từ màn hình hiển thị lỗi, ta có thể - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 4 sẽ chỉ cho bạn cách Reset Một lỗi. Từ màn hình hiển thị lỗi, ta có thể (Trang 5)
Bảng 2-1 : Cách để hiển thị Tên đây đủ của 3 tín hiệu thực tế. - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 1 : Cách để hiển thị Tên đây đủ của 3 tín hiệu thực tế (Trang 5)
Bảng 2-3 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset nhật ký lỗi này. Nhật ký lỗi không thể - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 3 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset nhật ký lỗi này. Nhật ký lỗi không thể (Trang 6)
Bảng 2-4 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset một lỗi đang hoạt động : - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 4 : Cách để hiển thị một lỗi và Reset một lỗi đang hoạt động : (Trang 7)
Bảng  2-6  và phần Sao chép các thông số từ một máy biến tần này sang các - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
ng 2-6 và phần Sao chép các thông số từ một máy biến tần này sang các (Trang 9)
Bảng 2-6 : Cách để lựa chọn và thực hiện một chức năng : - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 6 : Cách để lựa chọn và thực hiện một chức năng : (Trang 10)
Bảng 2-7 : Cách cài đặt độ phân giải của màn hình hiển thị: - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 7 : Cách cài đặt độ phân giải của màn hình hiển thị: (Trang 10)
Bảng 2-8 : Cách lựa chọn bộ biến tần và thay đổi ID của nó : - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 8 : Cách lựa chọn bộ biến tần và thay đổi ID của nó : (Trang 12)
Bảng 2-9 giải thích cách để cài đặt giá trị tham chiếu từ Panel điều khiển. - CDP 312 Control Panel (Bảng điều khiển CDP 312)
Bảng 2 9 giải thích cách để cài đặt giá trị tham chiếu từ Panel điều khiển (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w