Phù thủy tĩnh hay phù khoảng kẽ : do Gradien áp lực xuyên màng nội tủy, đẩy DNT từ não thất ra khoang ngoại bào... Nhân đuôi Vách trong suốtBể trên tiểu não Thùy nhộng Thùy chẩm... Sừng
Trang 1Phù não
Trang 2Định nghĩa
• Là sự tích tụ dịch trong hoặc ngoài tế bào làm tăng thể tích tế bào dẫn đến tăng thể tích não
Trang 3Nguyên nhân
• Thiếu máu não
• Xuất huyết não
• U não
• CTSN
Trang 4Phù thủy tĩnh hay phù khoảng kẽ : do Gradien áp lực xuyên màng nội tủy, đẩy DNT từ não thất ra khoang ngoại bào
Trang 5Cơ chế bệnh sinh
Trang 6Cơ chế bệnh sinh
Trang 7Chỉ định chụp CT trong CTSN
- GCS < 13 điểm
- Dấu thần kinh như yếu, liệt ½ người, lác mắt.
- Chóng mặt, lú lẫn (GCS 13-14 kéo dài > 2 giờ)
- Đau đầu kéo dài và ói
- Động kinh
- Vỡ xương sọ : đã rõ hoặc nghi ngờ
- Vết thương có trào mô não ra ngoài hộp sọ
- Có tổn thương bất cứ dây sọ
- Vỡ sàn sọ : chảy dịch não tủy ra mũi và tai
- Đánh giá sau mổ
Trang 8Liềm não
Trung tâm bầu dục
Trang 10Nhân đuôi Vách trong suốt
Bể trên tiểu não
Thùy nhộng
Thùy chẩm
Trang 11Sừng trán não thất bên
Nhân đuôi
Nhân đậu Não thất III Khe Sylvius Thùy đảo
Trang 13Liềm não Thùy trán
Khe Sylvius
Bể trên yên
Cầu não Lều tiểu não
Não thất IV
Tiểu não Khe Sylvius
Thùy thái dương
Trang 14Liềm não
Lưng yên
Thùy thái dương
Bể trước cầu não
Xương chủm
Não thất IV
Tiểu não Thùy trán
Tuyến yên
Trang 15Hình ảnh CT-Scanner phù não
• Tiêu chuẩn:
- Phát hiện 24-48h sau chấn thương
- Xóa các rãnh cuộn não và các bể đáy
- Mất các bể quanh cuống não
- Ranh giới giữa chất xám và chất trắng không rõ
- Dấu hiệu tiểu não trắng
Trang 16Hình ảnh CT-Scanner phù não
Trang 17Vùng tăng đậm độ
Rảnh vỏ não bị xóa mờ
Rảnh vỏ não bị xóa mờ
Trang 18Mờ rãnh vỏ não và giảm đậm độ
Trang 19Bễ củ trung não
Bễ trên yên
Thoát vị thùy thái dương giai đoạn sớm
Trang 20Thoát vị thùy thái dương giai đoạn nặng
Trang 21Chống phù não
• Chống phù não là 1 biện pháp tổng hợp
gồm:
1 Oxy liệu pháp (nằm đầu cao, đảm bảo thông khí, thở oxy )
2 Các biện pháp hạn chế tiêu hao năng
lượng (an thần )
3 Dùng các thuốc chống phù não( giúp rút bớt nước ra khỏi tổ chức não) (NaCl ưu
trương, Manitol)
4 Phẫu thuật giải ép, dẫn lưu
Trang 22Chống phù não
• Tại sao không nên dùng dung dịch
glucose, RL trong chống phù não?
• Có nên dùng manitol ngay từ đầu hay không? Ví dụ trong nhồi máu não
Trang 23Các dung dịch truyền
• NaCl 3%, 7,5% (2533mosmol/l) trong ĐCT có hạ HA
• Glucose 5, 10, 20, 30%
• RL ( nhược trương so với huyết tương 273mosmol/l)
• Manitol: (20%-1319mosmol/l) truyền TMN dung dịch
manitol 15% đến 25%, theo liều 1 đến 2 g/kg, trong vòng
30 đến 60 phút Nếu hàng rào máu - não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).
Trang 24Các biện pháp ngoại khoa làm giảm
ALNS
- Mở rộng sọ giải áp (không ĐỨ với điều
trị nội khoa)
- Loại bỏ máu tụ trong sọ nếu có chỉ định
- Dẫn lưu dịch não tủy ra ngoài (duy trì
ALNS dưới 20mmHg)
- Làm sạch vết thương sọ não
- Phẫu thuật lún sọ hở hoặc kín
Trang 25Chỉ định phẫu thuật với các TH
MTNMC
• Practice Guiline theo Mark S.Greenberg
2010
bất kể điểm Glassgow nào.
• ♦ Không mổ khi có đủ 5 tiêu chuẩn sau:
Trang 26MTNMC hố sau
• MTNMC hố sau thường gây tăng áp lực nội sọ sớm và dễ gây tử vong dù lượng máu không nhiều.Vì sao vậy?
• Tr/c LS có gì khác với các vị trí khác?
Trang 27MTNMC hố sau
Trang 28Vì thương tổn ở hố sau thường đẩy lệch não thất 4,gây tắc lổ Magendie và Luschka đưa đến dãn não thất sớm và dễ gây tụt hạnh nhân tiểu
não(tonsillar herniation) Tiến triển nhanh, không kịp trở tay.
Trang 29CĐ phẫu thuật MTNMC hố sau
• Kèm tổn thương nội sọ khác
• Có thay đổi tri giác và dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt , huyết áp), dấu thần kinh
thực vật (giãn đồng tử, liệt 1/2 người)
• MTNMC hố sau từ 25-30 cm3 => tích cực đưa đi mổ ngay, mở sọ rộng đến lổ chẩm ngay để lấy máu tụ, giải ép cho tiểu não
và hồi sức tốt
Trang 30Chỉ định phẫu thuật với các TH
MTDMC
• Practice Guiline theo Mark S.Greenberg 2010
• ♦ Máu tụ dưới màng cứng có độ dày > 10mm hoặc đường giữa lệch
> 5mm trên CT cần phẫu thuật cấp cứu mà không cần quan tâm
• Một số trường hợp khối máu tụ quá lớn gây thoát vị não nhiều,
bệnh nhân có biểu hiện chết não, tuổi quá lớn hay thể trạng xấu
không nên can thiệp phẫu thuật.
Trang 31Chỉ định phẫu thuật với các TH MT
ở vùng nhiều chức năng, ở sâu.
Trang 32Arigatou gozaimasu
^^