1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học

12 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Phá Dữ Liệu Cho Tư Vấn Lựa Chọn Môn Học
Tác giả Phạm Thị Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đình Quế
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Truyền Dữ Liệu Và Mạng Máy Tính
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 594,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem xét và sử dụng kỹ thuật khai phá luật kết hợp trong tư vấn môn học cho sinh viên.. Quá trình phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu KẾT LUẬN Luận văn “Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-PHẠM THỊ PHÚC

KHAI PHÁ DỮ LIỆU CHO TƯ VẤN

LỰA CHỌN MÔN HỌC

CHUYÊN NGÀNH : TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH

MÃ SỐ : 60.48.15

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Quế

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] R Agrawal and Ramakrishnan Srikant (1994), Fast algorithms for mining association rules In Proc of the

20th Int’l Conf on Very Large Databases

[2] N Bendakir and E Aimeur Using association rules for course recommendation In Proceedings of the

AAAI Workshop on Educational Data Mining, July

16-17 2006

[3] F Castro, A Vellido, A Nebot, F Mugica Applying Data Mining Techniques to e-Learning Problems

[4] J Han and M Kamber: Data Mining: Concepts and Techniques, Morgan Kaufmann, San

Francisco, CA, (2000)

[5] J Hipp, U Guntzer, and G Nakaeizadeh Algorithms for Association Rule Mining - A General Survey and Comparison In Proc ACM SIGKDD International

Conference on Knowledge Discovery and Data Mining, 2000

[6] Ho Tu Bao: Introduction to Knowledge Discovery and Data Mining, Institute of Information Technology

[7] Margaret H Dunham, Yongqiao Xiao, Le Gruenwald,

Zahid Hossain, "A Survey of Association Rules”, 2000 [8] RYAN S.J.D BAKER, K YACEF The State of Educational Data Mining in 2009: A Review and Future Visions

[9] C.Vialardi, J Bravo, L Shafti, A Ortigosa Recommendation in Higher Education Using Data Mining Techniques

[10] I H Witten and E Frank: Data Mining: Practical Machine Learning Tools and Techniques with Java Implementations, Morgan Kaufmann Publishers,

New York, NY, (2000)

Trang 3

đào tạo (hỗ trợ thêm nhiều chức năng: sắp xếp lịch học,

sinh viên đăng ký môn học, …)

 Hiện nay, dữ liệu được lưu trữ ngày một tăng, để ứng

dụng khai phá dữ liệu vào các bài toán này cần tiếp

tục nghiên cứu các phương pháp xử lý cho bài toán có

dữ liệu lớn Xem xét, nghiên cứu một số ứng dụng

khác của Khai phá dữ liệu

Những năm gần đây, khi nền khoa học công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển như vũ bão thì vấn đề khai phá dữ liệu đã trở thành một trong những hướng nghiên cứu chính trong lĩnh vực khoa học máy tính và công nghệ tri thức Khai phá dữ liệu đã và đang ứng dụng thành công vào rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như: thương mại, tài chính, thị trường chứng khoán, y học, thiên văn học, sinh học, giáo dục và viễn thông v.v

Đối với nước ta, hệ thống giáo dục đang dần chuyển từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ Đào tạo tín chỉ

có rất nhiều ưu điểm giúp sinh viên có thể tự quản lý quỹ thời gian của mình và tùy theo khả năng của mình sinh viên sẽ tự quyết định các môn học từng kỳ của mình, tạo điều kiện cho sinh viên đạt được kết quả cao nhất với khả năng của mình đồng thời sắp xếp thời gian tự hỗ trợ bản thân và có thể áp dụng

lý thuyết học trên giảng đường để tiếp cận thực tế Vì thế việc xây dựng một hệ thống tư vấn môn học cho sinh viên tạo để sinh viên có thể lựa chọn môn học lựa chọn, chuyên ngành đạt hiệu quả cao là điều cần thiết và rất hữu ích

Mục đích của luận văn này nhằm tìm hiểu kỹ thuật khai phá dữ liệu Xem xét và sử dụng kỹ thuật khai phá luật kết hợp trong tư vấn môn học cho sinh viên Một ví dụ ví dụ áp dụng được thể hiện trong xây dựng hệ tư vấn tại trường Đại học Thăng Long

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU

Ngày nay, dữ liệu được lưu trữ ngày càng tăng Vấn đề đặt

ra là chúng ta phải làm gì để tìm ra những tri thức từ một lượng

lớn khổng lồ dữ liệu như vậy

Nhiệm vụ của Khai phá dữ liệu là từ dữ liệu có sẵn có phải

tìm ra những thông tin tiềm ẩn có giá trị mà trước đó chưa được

phát hiện cũng như tìm ra những xu hướng phát triển và các xu

hướng tác động lên chúng Các kỹ thuật cho phép ra lấy được tri

thức từ cơ sở dữ liệu được gọi là các kỹ thuật khai phá dữ liệu

(DM: Data Mining) Có rất nhiều kỹ thuật khai phá dữ liệu khác

nhau tuân theo các bước quá trình phát hiện tri thức

I.1 QUÁ TRÌNH PHÁT HIỆN TRI THỨC TỪ CƠ SỞ DỮ

LIỆU

Quá trình phát hiện tri thức trải qua 5 giai đoạn khác

nhau mà khai phá dữ liệu chỉ là một giai đoạn phát hiện tri thức

Hình trên mô tả 5 giai đoạn trong quá trình phát hiện tri

thức từ cơ sở dữ liệu Quá trình phát hiện tri thức từ cơ sở dữ

5 Đưa kết quả vào thực tế 4.Minh hoạ và đánh giá tri thức được phát hiện

3 Khai phá dữ liệu – trích ra các mẫu/mô hình

2 Thu nhập và tiền xử lý dữ liệu

1 Hiểu và xác định vấn đề

Hình 1.1 Quá trình phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu

KẾT LUẬN

Luận văn “Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học” đã trình

bày được một số vấn đề sau:

 Những nghiên cứu về khai phá dữ liệu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm khai phá nguồn

dữ liệu phong phú được lưu trữ trong các hệ thống thông tin Khai phá dữ liệu cũng được áp dụng nhiều trong việc tư vấn, dự báo, đặc biệt là những ứng dụng cho tư vấn trong giáo dục

 Khai phá dữ liệu có rất nhiều hướng tiếp cận (nhiều nhiệm vụ, mục đích), nhưng có 3 nhiệm vụ phổ biến: phát hiện Luật kết hợp (Association rules), Phân cụm (Clustering) và Phân loại (Classification) Trong đó nhiệm vụ phát hiện luật kết hợp là một trong những nhiệm vụ được quan tâm, nghiên cứu nhiều nhất

 Tìm hiểu được những ưu điểm cũng như những khó khăn trong việc đào tạo theo tín chỉ Sử dụng phần mềm mã nguồn mở Weka (đang được sử dụng phổ biến) cho việc sinh các luật kết hợp Xây dựng một hệ thống tư vấn môn học cho Sinh viên nhằm giúp sinh viên định hướng được trong việc lựa chọn môn học, chuyên ngành học

Hướng phát triển tiếp theo của luận văn:

 Để quá trình đào tạo theo tín chỉ hoạt có hiệu quả, cần xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh hỗ trợ cả quá trình

Trang 5

Hình 3.12 Giao diện định hướng chuyên ngành

III.3 Kết luận

Trong chương này, chúng ta đã hiểu được những thuận

lợi và khó khăn về quá trình đào tạo theo tín chỉ Hiểu được các

bước tiền xử lý dữ liệu từ nguồn dữ liệu thu thập được Sử

dụng được phần mềm mã nguồn mở Weka vào việc sinh ra tập

luật kết hợp Từ đó xây dựng một tiến trình tư vấn môn học

cho sinh viên Giúp sinh viên định hướng được việc học tập,

đạt kết quả tốt trong học tập

liệu là một quá trình tương tác và lặp đi lặp lại theo chu trình liên tục kiểu xoáy trôn ốc, trong đó lần lặp sau hoàn chỉnh hơn lần lặp trước Giai đoạn sau sử dụng kết quả của giai đoạn trước

I.2 CÁC KỸ THUẬT KHAI PHÁ DỮ LIỆU

 Cây quyết định

 Luật kết hợp

 Thuật toán di truyền

(1) Cây quyết định: Cây quyết định là một cấu trúc

giống như một lưu đồ mà mỗi nút trong của cây biểu diễn một trường hợp thử hoặc một phép kiểm tra trên một thuộc tính Mỗi một phân nhánh của một nút biểu diễn một khả năng giá trị (miền giá trị) của phép thử Các giá trị này nằm về một phía so với ngưỡng tương ứng của nút Các nút lá biểu diễn các lớp hoặc phân bố lớp Nút trên cùng trong cây gọi là nút gốc

(2) Luật kết hợp: Trong thực tế những chuyên gia về

kinh doanh và tiếp thị rất thích các luật đại thể như: “ 90% phụ

nữ có xe máy màu đỏ và đeo đồng hồ Thuỵ Sỹ thì dùng nước hoa hiệu Chanel” Những thông tin như vậy rất hữu ích cho việc định hướng các hoạt động tiếp thị và kinh doanh

Luật kết hợp có dạng X=>Y Tuy nhiên những thông tin tìm được từ một cơ sở dữ liệu

là nhiều Nhưng thông tin nào là đáng tin cậy Phương pháp khai phá luật kết hợp có hai yếu tố đặc trưng đó là độ hỗ trợ (support)- tần xuất xuất hiện của một tập mục trong cơ sở dữ

Trang 6

liệu và độ tin cậy (confidence)- tỉ lệ phần trăm các bản ghi chứa

Y trong số các bản ghi có X

(3) Mạng nơron: Có nhiều kiến trúc khác nhau cho

mạng nơron và mỗi trong chúng sử dụng các cách kết nối mạng

khác nhau và chiến lựơc học khác nhau để thực hiện các nhiệm

vụ Khi sử dụng mạng nơron chúng ta phải phân biệt hai giai

đoạn: giai đoạn mã hoá trong mạng nơron được học trên các

mẫu dữ liệu huấn luyện, thực hiện một nhiệm vụ nào đó và giai

đoạn giải mã trong đó mạng được sử dụng để phân lớp, làm dự

báo hoặc thực hiện bắt cứ nhiệm vụ học nào liên quan

(4) Thuật toán di truyền: Việc xây dựng các thuật toán

di truyền phỏng sinh học nhằm tìm ra các giải pháp tốt nhất bao

gồm các bứơc sau:

1 Tạo ra cơ chế mã di truyền dưới dạng các xâu của một

bảng mã kỹ tự hạn chế

2 Thiết lập môi trường nhân tạo trên máy tính trên đó

các giải pháp có thể tham gia “đấu tranh sinh tồn” với nhau để

xác định độ đo thành công hay thất bại, hay còn được gọi là

“hàm thích nghi”

3 Phát triển các “phép lai ghép” để các giải pháp kết hợp

với nhau Khi đó các xâu mã di truyền của giải pháp cha và mẹ

bị cắt đi và xếp lại Trong quá trình sinh sản như vậy các kiểu

đột biến có thể được áp dụng

4 Cung cấp một quần thể các giải pháp ban đầu tương đối

đa dạng và để máy tính thực hiện “cuộc chơi tiến hoá” bằng cách

loại bỏ các giải pháp từ mỗi cá thể và thay thế chúng bằng các

Giao diện chương trình

Hình 3.10.Giao diện cập nhật điểm của người dùng

Hình 3.11 Giao diện định hướng cho môn học lựa chọn

Trang 7

 Sử dụng phần sinh luật kết hợp, với thuật toán

Apriori, ta được một tập luật kết hợp lưu dưới dạng

file text

Giai đoạn 2 (tư vấn): sử dụng các luật nhận được từ giai đoạn

1 để đưa ra những tư vấn cho người dùng

 Người dùng cập nhập dữ liệu điểm các môn Đại

cương của mình

 Sau đó, người dùng có thể yêu cầu hệ thống đưa ra

những định hướng về chuyên ngành hoặc định hướng

về môn lựa chọn (chương trình sẽ hiển thị ra các luật

phù hợp với dữ liệu điểm mà người dùng đã cập nhật)

Hình 3.6.:Thuật toán tư vấn

FOR tất cả các luật DO

IF các cặp mamon, loaidiem

trong vế trái của luật i trùng với cặp

mamon_loaidiem của bangdiem

THEN

Luật i là luật được tư vấn

cho người dùng

END

con cháu hoặc các đột biến của các giải pháp tốt Thuật toán sẽ kết thúc khi một họ các giải pháp thành công được sinh ra

I.3 ỨNG DỤNG KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRONG GIÁO DỤC

Hiện đã có rất nhiều nghiên cứu về ứng dụng khai phá dữ liệu cho giáo dục Những khai phá dữ liệu trong giáo dục đã nổi bật lên như là một lĩnh vực nghiên cứu độc lập trong những năm gần đây, mà cao điểm là năm 2008 với sự thành lập hội nghị quốc tế về khai phá dữ liệu giáo dục, và những bài báo về

khai phá dữ liệu giáo Đó là “Applying Data Mining Techniques

to e-Learning Problems” của Félix Castro1, Alfredo Vellido1, Àngela Nebot1, và Francisco Mugica3, “Recommendation in Higher Education Using Data Mining Techniques” của César Vialardi, Javier Bravo, Leila Shafti, Álvaro Ortigosa, “Using Association Rules for Course Recommendation” của Narimel

Bendakir và Esma A¨ımeur

Việc ứng dụng khai phá dữ liệu trong giáo dục đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục cũng như trợ

giúp đáng kể cho các hoạt động giáo dục

II LUẬT KẾT HỢP

Khai phá luật kết hợp là tìm ra những mối quan hệ kết hợp từ một tập các mục dữ liệu, thông thường từ những cơ sở

dữ liệu lớn, đã được giới thiệu năm 1993 Từ đó đến nay, khai phá luật kết hợp đã thu hút nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu, không ngừng được phát triển và đóng vai trò quan trọng trong khai phá tri thức từ cơ sở dữ liệu

Phần này giới thiệu các khái niệm cơ sở, các thuật toán khai phá luật kết hợp

Trang 8

II.1 Các khái niệm cơ sở

Kí hiệu I = {i1, i2, …, im} là tập các thuộc tính D là cơ

sở dữ liệu của tập các giao tác, mỗi giao tác T là một tập mục

con của tập mục I, T  I Mỗi giao tác có một định danh duy

nhất gọi là TID (Transaction Identification) X={i1, i2,…,ik} I

được gọi là một tập mục hay một tập k-mục nếu nó chứa k

mục Một giao tác T được gọi là chứa tập mục X chỉ khi X  T

Mỗi giao tác là một bộ <TID, I>, I là tập mục

Độ hỗ trợ (support)

Độ hỗ trợ của một tập mục X trong cơ sở dữ liệu D là tỉ

số giữa số các giao tác T  D có chứa tập X và tổng số giao

tác trong D (hay là phần trăm của các giao tác trong D có

chứa tập mục X), kí hiệu Supp(X)

Độ hỗ trợ của luật X  Y là tỉ số của số giao tác có chứa

X  Y và số giao tác trong cơ sở dữ liệu D, kí hiệu:

Supp(X  Y)

Độ Tin cậy (Confidence)

Độ tin cậy của một luật r =X  Y là tỉ số (phần trăm) của

số giao tác trong D chứa X  Y với số giao tác trong D có

chứa tập mục X Kí hiệu độ tin cậy của một luật là conf (r) Ta

có 0  conf  1

| D

|

| T X D T

| (X) Supp   

| D

|

| T Y X : D T

| Y) (X

 Sinh viên dễ dàng chuyển đổi chuyên ngành mà vẫn được bảo lưu các điểm tương ứng

 Sinh viên chủ động sắp xếp lịch học của mình sao cho phù hợp với sức học, tài chính của mình

 Sinh viên có thể học lại, thi lại các môn với các lớp sau

mà không cần tổ chức thi lại

III.2 Kiến trúc hệ tư vấn Kiến trúc chương trình

Hình 3.1.Kiến trúc của hệ thống tư vấn

Giai đoạn 1 (khai phá dữ liệu):

Trong giai đoạn này phần mềm mã nguồn Weka được

sử dụng để sinh các luật kết hợp

 Từ dữ liệu thu thập được, ta chỉnh sửa sao cho không mất tính chính xác của dữ liệu

 Tạo file dữ liệu định dạng ARFF

 Tải file dữ liệu vào phần mềm mã nguồn mở Weka

Trang 9

windows, và hệ điều hành Macintosh Nó cung cấp một giao

diện thống nhất với nhiều thuật toán khác nhau, cùng với các

phương pháp cho việc xử lý trước và xử lý sau và dành cho

việc đánh giá kết quả của các sơ đồ học trên bất kỳ tập dữ liệu

cho trước nào

http://www.cs.waikato.ac.nz/ml/weka

Để sử dụng được phần mềm Weka ta phải chuẩn bị dữ liệu

dưới dạng file ARFF

Dữ liệu đầu ra có thể được lưu trong file dạng text

II.5 Kết luận

Trong chương 2 này, chúng ta đã tìm hiểu được các

khái niệm cơ bản, các thuật toán khai phá luật kết hợp và

tìm hiểu về một phần mềm mã nguồn mở Weka, cách sử

dụng Weka để sinh ra luật kết hợp - một phần mềm đang

được sử dụng rất phổ biến

III ỨNG DỤNG KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀO XÂY

DỰNG HỆ THỐNG TƯ VẤN LỰA CHỌN MÔN

HỌC

Phần này giới thiệu về mô hình đào tạo theo tín chỉ, tìm

hiểu cách sử dụng phần mềm mã nguồn mở Weka để sinh luật

kết hợp Sau đó xây dựng một hệ thống tư vấn môn học cho

Sinh viên

III.1 Đặc điểm đào tạo theo tín chỉ

 Sinh viên chủ động đăng ký môn học

 Sinh viên sẽ tốt nghiệp sau khi hoàn thành khoảng 90 đơn

vị trình đại cương, 120 đơn vị trình chuyên ngành

Tập mục (Itemset)

Tập mục X được gọi là tập mục thường xuyên nếu có Supp(X)  MinSup, ( MinSup là giá trị cho trứoc)

Tính chất 1 (Hỗ trợ của các tập con) Giả sử A, B  I là hai tập mục với A  B thì Supp(A)  Supp(B)

Tính chất 2 Giả sử A, B là hai tập mục, A, B  I Nếu B

là tập mục thường xuyên và A  B thì A cũng là tập mục thường xuyên

Tính chất 3 A, B là hai tập mục, A  B và A là tập mục không thường xuyên thì B cũng là tập mục không thường xuyên

Luật kết hợp

Cho một giao tác, mỗi giao tác là một tập mục, một luật

là một biểu thức có dạng XY, với X, Y là các tập mục, X 

Y = , X  I, Y  I, X được gọi là tiền đề, Y gọi là kết luận của luật

Một luật X  Y thoả mãn trên D nếu với một support tối thiểu minsup và một ngưỡng confidence tối thiểu minconf cho trước ta phải có:

Support (X  Y)  minsup

Và Confidence (X  Y)  minconf

(X và Y phải là các tập mục thường xuyên trên D)

Tính chất 4 Luật kết hợp không có tính bắc cầu

Nếu X  Y và Y  Z thoả trên D thì không thể khăng định X  Z thoả mãn trên D

Tính chất 5 Luật kết hợp không có tính tách

Trang 10

Nếu X  Y  Z thì X  Z và Y  Z chưa chắc xảy ra

Tính chất 6 Luật kết hợp không có tính bắc cầu

Nếu X  Y và Y  Z thoả trên D thì không thể khăng

định X  Z thoả mãn trên D

Tính chất 7

Nếu luật X  (L-X) không thoả độ tin cậy cực tiểu thì

luật Y  (L-Y) cũng không thoả mãn, với các tập mục Y  X 

L

II.2.Mô hình bài toán khai phá luật kết hợp

Bài toán xuất phát từ một kho dữ liệu lưu các thông tin

về kết quả học tập của sinh viên với mong muốn tìm ra những

quy luật lựa chọn các chuyên ngành và các môn tự chọn trong

đào tạo tín chỉ một cách hợp lý nhất sao cho đạt kết quả học

tập tốt nhất

Khai phá luật kết hợp từ cơ sở dữ liệu được chia

thành hai giai đoạn:

Dữ liệu vào: Cho trước các tập mục I, cơ sở dữ liệu D,

các ngưỡng minsup và minconf

Dữ liệu ra: Tìm tất cả các luật kết hợp X Y trên D thoả mãn:

Support (XY)  minsup và confidence (X Y) 

minconf

Giai đoạn 1: Tìm tất cả các tập mục thường xuyên (các

tập có support lớn hơn hoặc bằng ngưỡng minsup):

- Tạo tập các tập mục (itemset), còn gọi là ứng viên

(candidate) Yêu cầu tại bước này là tối ưu về kích thước của

nhớn nhưng k+1 không đủ bộ nhớ Kích thước của k được ước lượng bằng công thức candidatescCksuport(c)+ số giao tác

II.3.2.Thuật toán sinh luật kết hợp For all large k-itemset lk , k2, do begin

H1 ={hệ quả của luật từ lk với một item có mặt trong phần hệ quả}

Call ap_genrules (lk , Hl);

End Procedure ap_genrules (lk:large k-itemset,

Hm: set of m-item consequents)

If (k >m+1) then begin

Hm+1 =Apriori_gen(Hm);

For all hm+1  Hm+1 do begin

Conf = support (lk)/support (lk-hm+1);

If (conf minconf) then Output the rule (lk –hm+1)  hm+1 With confidence =conf and support=support(lk);

Else Delete hm+1 from Hm+1; End

Call ap_genrules (lk, Hm+1);

End

II.4 Phần mềm mã nguồn mở Weka

Weka đã được phát triển ở trường Đại học Waikato ở New Zealand và là tên viết tắt của Waikato Environment for Knowledge Analysis Hệ thống này được viết bằng Java Nó chạy trên bấ kỳ platform nào, đã được thử nghiệm với Linux và

Ngày đăng: 13/02/2014, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên mô tả 5 giai đoạn trong quá trình phát hiện tri - Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học
Hình tr ên mô tả 5 giai đoạn trong quá trình phát hiện tri (Trang 4)
Hình 3.12. Giao diện định hướng chuyên ngành - Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học
Hình 3.12. Giao diện định hướng chuyên ngành (Trang 5)
Bảng mã kỹ tự  hạn chế. - Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học
Bảng m ã kỹ tự hạn chế (Trang 6)
Hình 3.6.:Thuật toán tư vấn - Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học
Hình 3.6. Thuật toán tư vấn (Trang 7)
Hình 3.1.Kiến trúc của hệ thống tư vấn - Khai phá dữ liệu cho tư vấn lựa chọn môn học
Hình 3.1. Kiến trúc của hệ thống tư vấn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN