Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, điện năng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân. Điện năng được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân vì nó dễ sản xuât, truyền tải và đặc biệt là điện năng rất dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Tuy nhiên cũng giống như các dạng năng lượng khác,điện năng là hữu hạn nên vấn đề đặt ra là phải xây dựng hệ thống truyền tải và cung cấp điện hợp lí và tố ưu: Vận hành đơn giản, an toàn, thuận tiện cho bảo trì sửa chữa, vừa giảm đươc chi phí đầu tư thi công, chi phí vận hành và tổn thất điện năng đồng thời đảm bảo được chất lượng điện năng.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
==========
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, điện năng đóng vaitrò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân Điện năngđược sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân vì nó dễ sản xuât,truyền tải và đặc biệt là điện năng rất dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Tuy nhiên cũng giống như các dạng năng lượng khác,điện năng là hữu hạn nênvấn đề đặt ra là phải xây dựng hệ thống truyền tải và cung cấp điện hợp lí và tố ưu:Vận hành đơn giản, an toàn, thuận tiện cho bảo trì sửa chữa, vừa giảm đươc chi phíđầu tư thi công, chi phí vận hành và tổn thất điện năng đồng thời đảm bảo được chấtlượng điện năng
Vì vậy đồ án môn học Mạng Lưới Điện là một bước thực dược quan trọng chosinh viên nghành Hệ Thống Điện bước đầu làm quen với những ứng dụng thực tế.Đây cũng là một đề tài hết sức quan trọng cho một kĩ sư điện trong tương lai có thểvận dụng nhằm đưa ra được những phương án tối ưu nhất
Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn NgọcTrung cùng với các bài giảng của thầy trên lớp Do thời gian và kiến thức còn hạn chếnên bản đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong thầy côtrong bộ môn góp ý để bản đồ án của được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trong khoa và Th.sNguyễn Ngọc Trung đã hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án này
Hà nội, tháng 3 năm 2009
Sinh viênPhạm Trung Hiếu
Trang 2CHƯƠNG IPHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
Smin(MVA) Cos T
max(h)
H U
3 Sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và phụ tải
Các nguồn điện và phụ tải điện được bố trí theo sơ đồ mặt bằng như sau:
Trang 3
II Phân tích phụ tải
Mạng điện mà ta cần thiết kế gồm có 6 phụ tải với tổng công suất lớn nhất là:
Smax=203MVA Tổng công suất cực tiểu là: Smin=101,5MAV
Các phụ tải 1,2,4,5,6 có mức độ đảm bảo cung cấp điện cao nhất (loại I),
nên sẽ được cung cấp bởi đường dây kép hoặc mạch vòng để đảm bảo cung cấp điện được liên tục Phụ tải 3 có mức độ đảm bảo cung cấp điện loại III nên sẽ được cung cấp bằng đường dây đơn
Có 6 phụ tải 1,2,3,4,5,6 trong đó phụ tải 1,2 yêu càu điều chỉnh điện áp thường
và phụ tải 3,4,5,6 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường Có độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp có yêu cầu ĐCĐA khác thường Và có giới hạn như sau:
+ Trong chế độ phụ tải lớn nhất: dU% = 5%
+ Trong chế độ phụ tải nhỏ nhất: dU% = 0%
+ Trong chế độ sau sự cố: dU% = 0,5%
Dựa vào bảng số liệu phụ tải, sau khi tính toán ta được bảng số liệu sau:
Hộ tiêu
thụ max max max
,
jQ P
Trang 4CHƯƠNG II
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN SƠ BỘ
VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
=======================
I Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện
Theo yêu cầu thiết kế, ta phải đảm bảo cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện loại
I, đây là loại phụ tải quan trọng nhất Đối với loại phụ tải này nếu ngừng cung cấpđiện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người , làm hư hỏng thiết bị và để phụchồi lại trạng thái làm việc bình thường thì bắt buộc xí nghiệp phải ngừng sản xuấttrong thời gian dài, vv Vì mức độ quan trọng của các hộ phụ tải này nên các đườngdây của mạng điện phải được bố trí hợp lí sao cho khi gặp sự cố hỏng ở bộ phận nào
đó thì đường dây vẫn phải đảm bảo cung cấp điện được liên tục, phải luôn đảm bảo sựcung cấp điện được liên tục cho các hộ phụ tải
Việc lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện phải đảm bảo các yêu cầuchính sau:
+ Cung cấp điện liên tục
+ Đảm bảo chất lượng điện năng
+ Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện
+ Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển trong tương lai
+ Đảm bảo an toàn cho người và cho thiết bị
Dựa theo mặt bằng thiết kế và yêu cầu của các phụ tải, ta đưa ra 5 phương ánnối dây sau:
Phương án 1
Trang 6Phương án 4
Phương án 5
Trang 7II So sánh các phương án về mặt kĩ thuật
Để so sánh các phương án về mặt kĩ thuật, ta phải xét tới các nội dung sau:
- Chọn lựa cấp điện áp định mức của hệ thống
- Chọn lựa tiết diện dây dẫn
- Tính toán tổn thất điện áp
- Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố
1 Chọn lựa cấp điện áp của hệ thống:
Ta sẽ chọn cấp điện áp của hệ thống là Udm=110kV
2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây:
Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó người ta thường lựa chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.Ta dự kiến sử dùng loại dây dẫn AC
Công thức tính tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện là:
kt
i kti
J
I
F max
, mm2.Với mạng điện ta đang xét sử dụng dây AC và thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 5000h nên ta có Jktế = 1,1 A/mm2
Trong công thức trên thì Imaxi là dòng điện lớn nhất trên đoạn đường dây thứ i vàđược tính như sau:
Imaxi =
dm
i U n
S
3
max, AVới Si là dòng công suất của đường dây thứ i và được tính như sau:
Smaxi = 2 2
i
n là số mạch của đường dây, n = 1,2
Khi xác định được tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây, ta tiến hành so sánh với tiết diện tiêu chuẩn để chọn ra thiết diện tiêu chuẩn lớn hơn và gần nhất
X Q R
P
%Trong đó:
Pi, Qi là công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Trang 8Ri, Xi là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i.
Chú ý rằng tổn thất điện áp chỉ tính cho phạm vi 1 cấp điện áp và ta sẽ tính tổn thất điện áp cực đại lúc bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất, các trị số của tổn thất điện áp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Đối với trường hợp dùng máy biến áp thường:
4 Kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang và điều kiện phát nóng của dây dẫn:
Ta tiến hành kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang của dây dẫn
Icp là dòng điện cho phép lâu dài chạy qua dây dẫn
Khc là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ làm việc, ta lấy Khc=1
Bây giờ ta sẽ xét từng phương án cụ thể
III Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho phương án 1
Sơ đồ mạng điện của phương án 1:
Trang 93
S
A
FN-1= 59 , 63
1 , 1
6 , 65
Chọn dây AC-70 có Icp = 265A
Tính toán tương tự đối với các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau:
Trang 10N-5 2 105 95,4 AC-95 330
2 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Đoạn N-1: IscN1 2 ImaxN1 2 65 , 6 131 , 2
Tương tự ta có bảng kết quả kiểm tra sau
Đường dây Số mạch Isc (A) Icp (A)
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn
vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tinh các thông số tập trung R, X, B/2 trong
sơ đồ thay thế hình của các đường dây theo các công thức sau:
L r n
Trang 11a Xét khi mạng điện làm việc bình thường:
Xét đoạn N-1: ta có S. N-1= S. 1=21,25 + j13,17MVA
UbtN-1% = 100 % 0 , 71 %
2 110
8 , 4 17 , 13 14 , 5 25 , 21
Đứt một mạch trên đường dây kép:
Đoạn N-1: UscN-1% = 2UbtN-1% = 20,71 = 1,42%
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng sau:
Umax sc% = UscN-1% = 8,4 % < 20%
Kết luận: Phương án 1 thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật
IV Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho phương án 2
Sơ đồ mạng điện của phương án 2:
Trang 122
.
S S
SN-2= 49 , 32 30 , 512 57,97 MVA
IN-2= 2 103
110 3 2
97 , 57
S
=152,13 A
FN-2=
1 , 1
13 , 152
2
kt
N J
3 2
99,27
3 U dm n
S
146,9 A
F2-3= 133.6
1,1
9.146
3
kt
J I
mm2
Trang 13Chọn dây AC-120 có Icp =380 A
Xét đoạn N-1:
84 , 36 5 , 59 6 max
1 max
1
.
j S
S
S N MVA
98,6984
,365
110 3 2
98 , 69 3
3 1
dm
N N
U n
S
95 , 166 1
, 1
65 , 183
6
6
1
.
j S
98 , 44 67 , 23 25 ,
04 , 118 10
110 3 2
98 , 44 3
3 6
1 6
dm U n
S
3 107 1
, 1
04 , 118
6 1 6
kt j
2 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Đoạn N-2: I2 2ImaxN2 2152,13304,26 A
Đoạn N-1: I1 2ImaxN1 2183,65367,3 A
Đoạn 1-6: I16 2Imax16 2118,04236,08 A
Trang 14Tương tự ta có bảng kết quả kiểm tra sau
Đường dây Số mạch Isc (A) Icp (A)
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn
vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tinh các thông số tập trung R, X, B/2 trong
sơ đồ thay thế hình của các đường dây theo các công thức sau:
dây
Sốmạch L (km) Dây dẫn
57 , 4 51 , 30 35 , 2 3 , 49
.
j S
Trang 15100 % 2 , 3 %
110
28 , 9 73 , 14 04 , 6 8 , 23
75 , 4 8 , 36 35 , 2 5 , 59
6
2 110
3 , 8 84 , 36 4 , 5 25 , 38
2 6
U
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
b Xét khi mạng điện gặp sự cố:
Đứt một mạch trên đường dây kép:
Đoạn N-2: UscN-2% = 2UbtN-2% +Ubt2-3= 21,05%+2,3% = 4,4%
Đoạn 1-6: U sc16%2U bt16 22,1%4,2%
Đoạn N-1: U scN1 2U btN12U bt16 21,3%22,1%6,8%
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng sau:
Umax sc% = UscN-1% = 6,8% < 20%
Kết luận: Phương án 2 thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật
V Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho phương án 3
Sơ đồ mạng điện của phương án 3:
Trang 164
.
S S
S N (29,75 + j18,41)+(23,8+j14,73)=53,55+j33,14 MVA
SN-4= 53,55 2 33,14 2 62 , 97 MVA
110.3.2
97,62
3
S
A
1,1
25,165
3 max
3
4
.
j S
99,2773
,148
110 3
99 , 27 3
3 3
4 3
Trang 172 3
4 3
1,1
99,146
mm j
I F
S N mxx (38,25 + j23,67)+(34 + j21,04)=72,25+j44,71 MVA
96 , 84 71 , 44 25 ,
110 3 2
96 , 84 3
3 6
U n
S
2 6
1 , 1
9 , 222
mm j
I F
5
6 34 21 , 04
92 , 104 10
110 3 2
98 , 39 3
3 5
6 5
S
2 5
1 , 1
92 , 104
mm J
I F
kt
Chọn dây AC-95 có Icp=380 A
Tính toán tương tự đối với các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau:
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Đoạn N-1: I scN1 2ImaxN1 2 65 , 6 131 , 2 A
Trang 18Tương tự ta có bảng kết quả kiểm tra sau
Đường dây Số mạch Isc (A) Icp (A)
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn
vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tinh các thông số tập trung R, X, B/2 trong
sơ đồ thay thế hình của các đường dây theo các công thức sau:
L r n
R 1 0
; X n x0L
1
;
Đường
dây
Sốmạch L (km) Dây dẫn
71,1314,3304,755,53
%100110
27,1273,143,68,23
Trang 19Xét đoạn N-6:
71,4425
,72
%100110
.2
73,404,21689,334
04,2134
%8,3
%100110
.2
35,1271,4417,525,72
2 5
6
5 6
2 6
S U
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
%
2
%
% 46 , 9 93 , 0 2 8 , 3 2
2
%
2
%
5 6 5
6
5 6 6
bt btN
scN
U U
U U
U
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng sau:
Umax sc% = UscN-4% =9,5% < 20%
Kết luận: Phương án 3 thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật
VI Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho phương án 4
Sơ đồ mạng điện của phương án 4:
Trang 20
2
.
S S
SN-2= 49 , 32 30 , 512 57,97 MVA
IN-2= 2 103
110 3 2
97 , 57
S
=152,13 A
FN-2=
1 , 1
13 , 152
2
kt
N J
3 2
99,27
3 U dm n
S
146,9 A
F2-3= 133.6
1,1
9.146
3
kt
J I
mm2
Trang 2196 , 84 3
3 6
U n
9 , 222
mm j
I F
98 , 39 3
3 5
6 5
S
6 5 95 , 38 2
1 , 1
92 , 104
mm J
I F
kt
Chọn dây AC-95 có Icp=380 A
Tính toán tương tự đối với các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau:
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Đoạn N-1: I scN1 2ImaxN1 265,6131,2 A
Trang 22Tương tự ta có bảng kết quả kiểm tra sau
Đường dây Số mạch Isc (A) Icp (A)
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn
vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tinh các thông số tập trung R, X, B/2 trong
sơ đồ thay thế hình của các đường dây theo các công thức sau:
L r n
Đường
dây
Sốmạch
XΩ
57 , 4 51 , 30 35 , 2 3 , 49
.
j S
Trang 23100% 2,3%
110
28,973,1404,68,23
,72
%100110
.2
73,404,21689,334
04,2134
%8,3
%100110
.2
35,1271,4417,525,72
2 5
6
5 6
2 6
S U
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
b Xét khi mạng điện gặp sự cố:
Đứt một mạch trên đường dây kép:
Đoạn N-2: UscN-2% = 2UbtN-2% +Ubt2-3= 21,05%+2,3% = 4,4%
Đoạn N-6:
% 86 , 1 93 , 0 2
%
2
%
% 46 , 9 93 , 0 2 8 , 3 2
2
%
2
%
5 6 5
6
5 6 6
bt btN
scN
U U
U U
U
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng sau:
Trang 24Kết luận: Phương án 4 thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật.
VII Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho phương án 5
Sơ đồ mạng điện của phương án 5:
Tính dòng công suất chạy trên các đoạn dây mạch kín N-5-6-N
Để thuận tiện ta ký hiệu chiều dài các đoạn dây như hình vẽ Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng mạng điện là đồng nhất
Dòng công suất chạy trên đoạn N-6 bằng:
6 6
5 5
5 5 6 5 5 6 6
N N
N
L L
L
L S L
L S
83,6036,2271,70
71,7004,2134
36,2271,7067,2325,38
j j
73 , 20 5 , 33
98 , 23 75 , 38 j21.04 34
23,67 38,25
S
S56 N5 5 33 , 5 20 , 73 34 21 , 04 0 , 5 0 , 31
Trang 25Điểm phân công suất trong mạng điện kín N-5-6-N là điểm 5
2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Xét đoạn N-5:
Dòng điện chạy trên đoạn N-5:
110.3.1
73,205
,33
3
3 2 2
S
A
1,1
77,206
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch và mạch vòng
Khi đứt 1 đường dây trong lộ kép của đường dây hai mạch dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
SN5(N6)5 6 38,25 23,67 34 21,04 72,25 44,71
Dòng điện sự cố chạy trên đoạn N-5 ( hoặc đoạn N-6 ) là:
44610
1103
71,4425,72)
Trang 26Đối với mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 5-6 sẽ có giá trị lớn nhất khi đứt đường dây N-6 Khi đó công suất trên đoạn 5-6 là:
MVA j
67,2325,
Tính toán tương tự đối với các đường dây còn lại ta có bảng tổng kết sau:
Đường dây Số mạch Isc (A) Icp (A)
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số đơn
vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tinh các thông số tập trung R, X, B/2 trong
sơ đồ thay thế hình của các đường dây theo các công thức sau:
Đường
dây
Sốmạch
L(km) dây dẫn
XΩ
Trang 27a Xét khi mạng điện làm việc bình thường:
Tính tương tự đối với các đoạn còn lại
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng sau:
Trang 28Umax sc% = UscN-5% +Usc5-6% = 15,5% + 3,65% = 19,15% < 20%
Kết luận: Phương án 5 thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật
IX So sánh các phương án về kĩ thuật, lựa chọn phương án tố ưu.
Để thuận tiện khi so sánh các phương án về kỹ thuật, ta có bảng tổn thất điện
áp các phương án nối dây:
Qua bảng tổng kết ta thấy phương án I và phương án II có ∆Umax bt% nhỏ hơn
∆Umax bt% của các phương án khác ∆Umax sc% của phương án I và II cũng nhỏ hơn
∆Umax sc% của phương án còn lại
Tuy nhiên mạng điện luôn luôn được đặt trong tình trạng làm việc bình thường với phần lớn thời gian Còn ở chế độ sự cố thì xác suất xảy ra rất ít và sẽ khắc phục trong thời gian ngắn Do đó ta chọn 2 phương án I và II để tiến hành so sánh kinh tế chọn phương án tối ưu
Trang 29CHƯƠNG III
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ KINH TẾ, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐ ƯU.
===================
Trên thực tế việc quyết định chọn bất kỳ một phương án thiết kế nào của hệ thống điện đều phải dựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế, kỹ thuật Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là chi phí tính thoán hàng năm phải bé nhất
Trong các phương án đã chọn đều thỏa mãn các chỉ tiêu về kỹ thuật ta phải so sánh các phương án về mặt kinh tế để chọn một phương án tối ưu
Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức, do đó để đơn giản không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp Và coi các phương án đều có
số lượng các máy biến áp, dao cách ly, máy cắt và các thiết bị khác trong trạm biến áp
là như nhau
Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là chi phí tính toán hàngnăm bé nhất, được xác định theo công thức:
Z = (avh + atc) K + Ac
Trong đó: Z: là hàm chi phí phí tổn hàng năm (đồng)
avh: hệ số vận hành hay hệ số khấu hao tu sửa thường kì và phục vụ cácđường dây của mạng điện Lấy avh = 0.04
atc: hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư phụ
tc tc T
Kđ = K0ili = Ki
K0i: chi phí cho 1 km đường dây nhánh thư i, tiết diện Fi Với lộ kép (2mạch) thì lấy K0i = 1.6 lần chi phí cho lộ đơn có cùng tiết diện, đồng/km
li: chiều dài chuyên tải nhánh thứ i, km
A: tổn thất điện năng của phương án đang xét, kWh
A = Pi max
Pi max: tổn thất công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại, kW
Trang 30i dm
i i dm
i i
U
S R U
Q P
2 2
max 2 max 2
= (0,124 + 500010-4)28760 = 5466 hc: giá 1 kWh điện năng tổn thất, c = 700 đồng/1kWh
Dự kiến các phương án dùng đường dây trên không (2 mạch đối với phụ tải loại
I và 1 mạch đối với phụ tải loại III) được đặt trên cùng cột bê tông cốt thép
Bảng tổng hợp giá đầu tư cho đường dây trên không điện áp 110k đối với cột bêtống cốt thép như sau:
Ký hiệu dây dẫn AC-70 AC-95 AC-120 AC-150 AC-185 AC-240 AC-300
I Tính toán kinh tế phương án I
1 Tính tổng vốn đầu tư về đường dây Kđ
áp dụng công thức: Kđ = K0i.li
Ta có bảng kết quả tính như sau:
Trang 312 Tính tổn thất điện năng hàng năm trên đường dây
Tổn thất công suất trên đường dây thứ i có thể tính như sau:
i dm
i i dm
i i
U
S R U
Q P
2 2
max 2 max 2
2
2 2
Tổng tổn thất công suất trên đường dây P i 4,3
Tổng tổn thất điện năng trong mạng là:
II Tính toán kinh tế phương án II
1 Tính tổng vốn đầu tư về đường dây Kđ
áp dụng công thức: Kđ = K0i.li
Ta có bảng kết quả tính như sau:
Đường dây L (km) Dây dẫn (106 đồng/km)K0 (106K đồng)i