1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) chuyên đề một số giải pháp giảng dạy từ vựng tiếng anh hiệu quả cho học sinh yếu kém lớp 6

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 894,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng.Từ vựng là một đơn vị ngô

Trang 1

UBND HUYỆN BÌNH XUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐẠO ĐỨC

BÁO CÁO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG

ANH

Tên chuyên đề : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢNG DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ CHO HỌC SINH YẾU KÉM LỚP 6 Tác giả chuyên đề : Nguyễn Thị Minh Phượng

Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường THCS Đạo Đức

Đối tượng học sinh: Học sinh yếu, kém lớp 6

Số tiết dạy : 3 tiết

NĂM HỌC 2020-2021

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

I Tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh

Có thể thấy từ vựng tiếng Anh chính là “gốc rễ” của giao tiếp Chúng ta không còn quá

xa lạ với hình ảnh một người bán hàng sử dụng những từ tiếng Anh đơn giản để giao tiếp với khách nước ngoài Họ không qua bất kỳ trường lớp nào mà chỉ là do sự tích lũy vốn từ vựng

mà họ cần cho công việc bán hàng họ và đã thành công Những người khách nước ngoài vẫn vui vẻ mua hàng bởi họ hiểu những thông tin mà người bán hàng truyền tải

Một trong những câu nói khá nổi tiếng của David A Wilkins từng nói: “Không có ngữ pháp thì ít thông tin truyền đạt Không có từ vựng thì không có một thông tin nào được truyền đạt cả.”

Trang 2

Từ vựng là một trong ba thành tố tạo thành hệ thống kiến thức ngôn ngữ Nó đóng vai trò

là phương tiện, điều kiện để hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp Có thể thấy một ngôn

ngữ là một tập hợp của các từ vựng Trong bất kỳ một ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng

cũng hết sức quan trọng Không thể hiểu ngôn ngữ mà không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các

đơn vị từ vựng Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng

lẻ, độc lập với nhau mà chỉ có thể nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện

chứng giữa các đơn vị từ vựng Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ

vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng

Anh nói riêng.Từ vựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình thức: Lời

nói và chữ viết Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình thức biểu đạt

của từ bằng lời nói và chữ viết Song do có mối liên quan của từ vựng với các yếu tố khác

trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu ) hoặc trong tình huống giao tiếp Nếu không

có một vốn từ vựng cần thiết thì người học không thể sử dụng các cấu trúc câu và các chức

năng ngôn ngữ trong giao tiếp Tuy nhiên, các quan điểm dạy và học từ vựng trong tiếng Anh

không ngừng biến đổi dẫn đến các phương pháp dạy và học từ vựng cũng đã có nhiều đổi

thay Do đó, việc lựa chọn phương pháp dạy hoc như thế nào để phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng năng lực tự học, khả năng thực hành,

lòng say mê học tập và ý chí vươn lên cho học sinh đặc là học sinh yếu kémlà điều mà tất cả

giáo viên dạy Tiếng Anh quan tâm

II Thực trạng của việc học Tiếng Anh tại trường THCS Đạo Đức năm học 2019-2020

Ở trường THCS Đạo Đức hiện nay, việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường diễn ra trong môi trường giao tiếp của thầy và trò còn có rất nhiều hạn chế:

- Dạy học trong một tập thể lớn, trình độ nhận thức có nhiều cấp độ khác nhau, phương tiện

hỗ trợ giảng dạy chưa đồng bộ

- Do đa số học sinh còn nhút nhát, thiếu tự tin, ngại phát âm, và thực hành giao tiếp Thêm

vào đó, cấu tạo âm tiết của ngoại ngữ có nhiều khác biệt, do đó khả năng ghi nhớ từ, của

các em còn hạn chế

- Thiếu nhiều nguồn tài liệu cần thiết để giúp các em hiểu thêm văn hóa của các nước nói

Tiếng Anh

- Thiếu môi trường thực tế để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động giao tiếp có ý nghĩa

bằng Tiếng Anh

- Nhiều phụ huynh chưa thấy được tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ nên chưa quan tâm

đến môn học này

-GV còn chưa chú trọng đến việc dạy từ vựng hiệu quả đặc biệt cho đối tượng học sinh yếu

kém dẫn đến sự nhàm chán trong bài giảng

Từ những hạn chế trên dẫn đến kết quả môn tiếng Anh của trường THCS Đạo Đức chưa cao

cụ thể:

Điểm trung bình môn học cả năm

T

Trang 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

0.6 14.6 58.5 1.2 12 73.7

Để giải quyết vấn đề trên , giáo viên cần tạo ra những hình thức dạy học phong phú, đa

dạng Trong đó việc vận dụng tốt các kỹ thuật và phương pháp dạy từ là một trong những

hình thức thu hút được nhiều học sinh tham gia học tập và mang lại hiệu quả cao trong việc

làm tăng vốn từ vựng cho các em

I Hệ thống các dạng bài tập từ vựng đặc trưng

1 Nhóm bài tập 1: Sử dụng tranh (Using pictures)

1. Write the words/phrases in the box under the pictures

2. Write the words under the pictures

3. Name these activities ( The first letter is given to help you)

2 Nhóm bài tập 2: Nối( Matching)

1 Match the word in A with their opposites in B

2 Match the verb in A with the nouns in B

3 Match a clause in A with suitable clause in B

3 Nhóm bài tập 3: Viết thêm từ ( Writing word webs)

2 Add more word to the word webs below

4 Nhóm bài tập 4: Chọn đáp án đúng ( Choosing the correct answer )

1 Choose the correct answer to each of the following

2 Choose a word from the box for each description below

3 Choose A, B, or C to fill the gaps in the passage

4 Choose one of the words/phrases in the box to complete sentences

5 Circle one odd word A,B,C or D

II Một số các hoạt động cụ thể của giáo viên trong việc dạy từ vựng tiếng Anh cho học sinh yếu kém

1. Lựa chọn từ để dạy:

Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, xong không phải từ

mới nào cũng cần đưa vào để dạy Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem xét những vấn đề:

- Từ chủ động (active vocabulary)

- Từ bị động (passive vocabulary)

Chúng ta đều biết cách dạy hai loại từ này khác nhau Từ chủ động có liên quan đến

bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết) Đối với loại từ này giáo viên cần đầu tư thời gian để

giới thiệu và hướng dẫn học sinh luyện tập nhiều hơn

Với từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian

vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết định xem sẽ dạy từ nào

như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động

Trang 5

- Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là:

Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà còn biết phát âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ

- Số lượng từ cần dạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độ của học sinh Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy tối đa là 6 từ

2 Sử dụng các thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới:

Giáo viên có thể dùng một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới, giúp các em học sinh tiếp thu từ một cách chủ động

* Visual (nhìn) :

Cho học sinh nhìn tranh ảnh hoặc vẽ phác hoạ cho các em nhìn, giúp giáo viên ngữ nghĩa hoá từ một cách nhanh chóng

* Mine (điệu bộ):

Sử dụng điệu bộ , thể hiện qua nét mặt, cử chỉ đểhọc sinh hiểu và đoán được từ.

* Realia (vật thật)

Dùng những dụng cụ trực quan mà thực tế có được để dạy các từ như về rau, củ, quả , bánh kem, thịt ,cá,…giáo viên nên sưu tầm vật thật học tranh ảnh để minh họa cho bài giảng của mình

* Situation / Explanation:

Dùng tình huống và giải thích để học sinh nắm bắt từ mới một cách hiệu quả

Giáo viên có thể đưa ra một vài tình huống để học sinh tự đoán nghĩa

* Example :

Đưa ra các ví dụ cụ thể có liên quan đến từ sắp học tạo sự tò mò và hấp dẫn học sinh

* Synonym \ antonym:( từ đồng nghĩa \ trái nghĩa):

Giáo viên dùng những từ đã học rồi có nghĩa tương đương để giúp học sinh nhận biết nghĩa cuả từ sắp được học

“giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đoán nghĩa thông qua từ đã học trước đó

Ex: tall / short, thin / fat, young/ old, pretty/ urly…

T asks “What’s another word for nice?”

Ss answer “ pretty”

* Translation (dịch):

Trang 6

- Giáo viên dùng những từ tương đương trong tiếng Việt để cung cấp nghĩa từ trong tiếng Anh

- Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng để dạy từ trừu tượng, hoặc để giải quyết một số lượng từ nhiều nhưng thời gian không cho phép, giáo viên gợi ý học sinh tự dịch từ đó

3 Sử dụng các thủ thuật kiểm tra và củng cố từ mới:

Sau khi từ vựng đã được dạy giáo viên cần tổ chức cho học sinh thực hành, ôn luyện thường xuyên các từ đã được học, đồng thời luôn có những hình thức kiểm tra xem học sinh đã hiểu đúng chưa để kịp thời có những bài dạy bổ sung Quá trình dạy và học từ mới qua 4 giai đoạn sau:

-Giới thiệu từ

-Thực hành

-Kiểm tra

-Ôn luyện củng cố

Các thủ thuật kiểm tra và củng cố sẽ khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn Checking techiques for vocabulary

3 Slap the board

4 Jumbled words

5 Rub out and Remember

4 Sử dụng các bài tập luyện nhớ từ.

- Bên cạnh đó để giúp học sinh nhớ được từ lâu, giáo viên có thể dùng các bài tập luyện nhớ

từ như sau:

Observe and remember

Matching

Multiple choice.

5 Các bước tiến hành giới thiệu từ mới:

Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹ năng :

+ Nghe: Giáo viên đọc mẫu, học sinh lắng nghe

+ Nói: Giáo viên đọc từ, học sinh đọc lại

+ Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọc từ bằng mắt, bằng miệng

+ Viết: Học sinh viết từ vào vở

- Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: đây là bước khá quan trọng trong việc dạy từ

vựng Bước này sẽ quyết định sự thành công của tiết học, nó sẽ gợi mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được giới thiệu Điều quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo trình tự: nghe, nói, đọc, viết

Trang 7

- Bước 1: “nghe”, bạn cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu.

- Bước 2: “nói”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần bạn mới yêu cầu học sinh nhắc lại Khi

cho học sinh nhắc lại , bạn cần chú ý cho cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân

- Bước 3: “đọc”, bạn viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để đọc Cho học sinh

đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh tới một chừng mực mà bạn cho là đạt yêu cầu

- Bước 4: “viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn mới yêu cầu học

sinh viết từ đó vào vở

- Bước 5: đánh trọng âm từ: phát âm lại từ và yêu cầu học sinh nhận diện âm tiết có trọng âm

và đánh dấu

- Bước 6: bạn hỏi xem có học sinh nào biết nghĩa của từ đó không và yêu cầu một học sinh

lên bảng viết nghĩa của từ đó bằng tiếng Việt

- Bước 7: cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xác định từ loại của từ mới học.

Nên giới thiệu từ trong từng mẫu câu cụ thể Ở những tình huống giao tiếp khác nhau, giáo viên có thể kết hợp việc làm đó bằng cách thiết lập được sự quan hệ giữa từ cũ và từ mới, từ vựng phải được củng cố liên tục Giáo viên thường xuyên kiểm tra từ vựng vào đầu giờ bằng các trò chơi

6 Hướng dẫn học sinh học từ vựng ở nhà:

Thời gian học ở trường rất ít, cho nên đa phần thời gian còn lại ở gia đình các em phải

tự tổ chức hoạt động học tập của mình Vì thế, ngay từ đầu từ năm học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách học từ mới học từ mới có rất nhiều cách

1 Khi học từ vựng hãy chọn nhóm từ vựng (chủ đề từ vựng) cần học Ví dụ, các em chọn nhóm từ liên quan đến thực phẩm, giao thông, du lịch, sở thích, v.v

2 Dùng một quyển sổ từ vựng để viết các từ và cụm từ trong tiếng Anh

và nên ghi phiên âm để tránh việc quên cách phát âm

3 Khi học 1 từ vựng mới hãy học luôn cả những từ vựng liên quan Ví dụ, nếu em tìm thấy từ “house”, em nên nhớ thêm những từ như “door”, “floor” hoặc “room”…

4 Sử dụng từ mới Em không nên ghi các từ, cụm từ mới rồi để nguyên trong sổ mà hãy sử dụng đến chúng

5 Sau khi học xong hãy ôn lại từ mới bạn vừa học một cách thường xuyên Ôn lại từ mới vừa học sẽ giúp ghi nhớ rất lâu Có nhiều cách để ôn lại như: đọc lại trong sổ đã ghi, áp dụng vào thực tế, dán chúng lên tường để nhìn và nhớ

III Một số các bài tập cụ thể và lời giải minh họa

English 6- Unit 7 : Vocabulary (Television)

I Objectives.

Trang 8

1 Knowlege: By the end of the lesson, ss will use the vocabulary about TV programmes to

do exercises

2 Skills: 4 skills: listening, speaking, reading, writing

3 Attitude: - Being active in learning.

- Understanding about good and bad sides of leisure activities

4 Developing competences:

- Reading for information, use of language, solving problems, communication

II- Teaching aids:

- Sts’ books, textbooks, projector

III Procedure

2 Class organization

- Greeting

- Checking attendance:

2 New lesson

Write the words/ phrases in the box under the picture

1 Brainstorming

- T asks Ss to describe the pictures in Vietnamese first

- Ss describe in Vietnamese

- T gives the topic of the lesson

2 Presentation

Trang 9

- T presents new words according to the steps of teaching vocabulary.

+ T models ( 3 times)

+ Ss listen and repeat ( chorusly then individually)

+ T writes on the board then has Ss write down

+ T asks Ss give the meaning of the words

+ T marks the stress on the words

+ T gives examples about new words

- T checks Ss’understanding using pictures

+ T has Ss lookat the pictures and write the words under them

3 Practise

EX 1 Choose the odd word in each group.

Trang 10

Keys : 1 A 2 C 3 A 4 C 5 C

- T has Ss do the exercise

- T can help Ss if necessary

- T calls Ss to read aloud and choose the correct answer

- T gives comments

Ex 2 Choose the correct answer to complete the sentences.

1 (A newsreader/ A weatherman ) gives a wether forecast on a television or radio programme

2 (A Tv viewer/ A newsreader) reads out the reports on a television or radio news

programme

3 We use (remote control/ volum button) to change the channel from a distance

4 ( An Mc/A Tv viewer ) announces for a TV event

5 (A Tv viewer / A newsreader) watches TV

Keys : 1 A weatherman 2 A newsreader 3 remote control

4 An Mc 5 A Tv viewer

- T has Ss do the exercise in pairs

- T gives help if Ss don’t understand the words

- T calls Ss to give answers

- T corrects

Ex 3 Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

1.The I like most is Xuan Bac

2.My family and I often spend time television in the evening

3.The comedy was so interesting that all clapped their hands

4.VTV1 and VTV3 are all channels

A local B national C educational D creational 5.Children should watch programs

6.The will announce tomorrow’s weather on TV at 7:30 tonight

A weatherman B newsreader C comedian D MC

7.We will go to the cinema to see a

8.She uses the control to change the channel

9 His mother enjoys this series on television

Trang 11

A watching B going C doing D having

10 The cartoon has characters

- T asks Ss do the exercise

- T underlines the key words

- T can give the meaning of the word if necessary

- T calls Ss to read aloud and choose the correct answer

- T gives comments

Ex 4 Choose the right word/ phrase from the box for each definition.

1 A room where they film different shows is a………

2 A person who acts in a comedy is a………

3 A book which gives you information on TV progmames is a………

4 A person who produces a film is a ………

5 An animated animal which appears in a cartoon is a ………

6 A person who reports news is a………

Keys : 1 studio 2 comedian 3 TV chedule 4 film producer

5 cartoon character 6 reporter

- This exercise is quite difficult to weak Ss

-T can help Ss by underlining the key words or even translating for Ss to understand

Ex 5 Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

Television has become an important part of people's life It’s a wonderful source of information and entertainment It’s also a great tool for learning and communication People have enjoyed spending their time watching TV every day There are both national and local channels on TV Adults enjoy watching news, talk shows, and series Children likes watching cartoons, comedies and some educational programs It’s relaxing to watch television after a long day of hard work

1: Television is a source of information and entertainment

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w