1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề axit sufuric và muối sunfat

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chứng minh H2SO4 có tính axit mạnh tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu..., so sánh được tính axit với một số axit + HS dự đoán, giải thích H2SO4 đặc, nóng có t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: AXIT SUFURIC MUỐI SUNFAT

( 3 Tiết )

I Nội dung (3 tiết )

- Tiết 1: Axit sunfuric

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của H2SO4

- Tiết 2: Axit sunfuric

- Tính chất hóa học, ứng dụng và sản xuất H2SO4 Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat

- Tiết 3: Luyện tập

- Luyện tập: Viết PT PƯ và giải các bài tập

II Tổ chức dạy học theo chuyên đề

II.1 Mục tiêu bài học

II.1.1 Kiến thức

Biết được:

+ Nêu được tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4

+ Chứng minh H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu ), so sánh được tính axit với một số axit

+ HS dự đoán, giải thích H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước

+ Trình bày cách nhận biết ion sunfat

+ Nêu được tính chất của muối sunfat

II.1.2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2SO4

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc

Trọng tâm: tính chất hoá học của H2SO4 đặc

+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric

+ Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH, H2S )

II.1.3 Thái độ- GDMT

Giáo dục đức tính kiên trì, cẩn thận, chính xác, làm việc khoa học khi tiến hành thí nghiệm

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng an toàn, tiết kiệm, hiệu quả dụng cụ hóa chất thí nghiệm

Rèn luyện: ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao

II.1.4 Định hướng các năng lực cần hình thành

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực hợp tác nhóm

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức về H2SO4 vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Năng lực tính toán

+ Năng lực thực hành hóa học

III Chuẩn bị

Một số thí nghiệm minh họa cho tính chất của H2SO4 đặc

IV Phương pháp

- Dạy học theo phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm

Trang 2

- Phương pháp thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

V Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt

NỘI

DUNG Loại câu hỏi/

bài tập

MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng CB Vận dụng NC

Lưu

huỳnh

hợp

chất

của

lưu

huỳnh

Câu hỏi/

bài tập

định tính

Biết:- Tính chất vật lí của H2SO4

- Tính chất hóa học của H2SO4

- Một số ứng dụng của axit sunfuric trong thực tế

- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng, đặc

- Các giai đoạn sản xuất H2SO4

- Tính tan của muối sunfat

- Thuốc thử nhận biết ion sunfat

Vì sao:

H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )

- H2SO4 loãng

có tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại đứng trước H

- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất

có tính khử)

- Viết phương trình phản ứng của: H2SO4 với các chất hay gặp trong chương trình SGK

- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác ở mức độ

cơ bản

- Viết phương trình phản ứng của

H2SO4 đặc với các chất và của H2SO4 với các chất ít gặp trong chương trình SGK

- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit

và muối khác

ở mức độ nâng cao

Bài tập

định

lượng

- Giải được bài tập: Tính nồng

độ hoặc khối lượng dung dịch

H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng;

khối lượng

H2SO4 điều chế được theo hiệu suất;

- Giải được bài tập: Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch

H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; khối lượng

H2SO4 điều chế được theo hiệu suất; bài tập tổng hợp

có nội dung liên quan

- Giải được bài tập có áp dụng phương pháp bảo toàn

Trang 3

Bài tập

thực

hành/ thí

nghiệm

- Biện pháp an toàn khi làm thí nghiệm với

H2SO4

- Mô tả hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện

nghiệm

-Giải thích hiện tượng trong thực

tế có liên quan

và viết pt chứng minh

VI Câu hỏi và bài tập minh họa theo các cấp độ mô tả

VI.1 Câu hỏi trắc nghiệm

VI.1.1 Mức độ nhận biết

Câu 3 Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau

A rót nhanh dung dịch axit đặc vào nước B rót nhanh nước vào dung dịch axit đặc

C rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước D rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc Câu 4 Câu nào sai trong số các nhận xét sau đây ?

A H2SO4 loãng có tính axit mạnh

B H2SO4 đặc rất háo nước

C H2SO4 đặc chỉ có tính oxi hoá mạnh

D H2SO4 đặc có cả tính oxi hoá mạnh và tính axit mạnh

Câu 5 Cặp kim loại nào dưới đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội ?

Câu 6 Khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư khí thu được chủ yếu là:

A H2S và CO2 B H2S và SO2 C SO3 và CO2 D SO2 và CO2

Câu 7 Thuốc thử dùng để nhận biết ion sunfat 2

4

SO  là

Câu 8 Trong quá trình sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

C H2SO4 đặc để tạo oleum D H2O2

VI.1.2 Mức độ thông hiểu

Câu 11 Cặp chất nào dưới đây có thể phản ứng để chỉ tạo muối và nước?

A Magie và axit sunfuric B Natri cacbonat và axit sunfuric

C Bari clorua và axit sunfuric D Kali hidroxit và axit sunfuric

Câu 12 Một kim loại M tạo sunfat M2(SO4)3 Nitrat của kim loại M có công thức đúng là:

A M(NO3)3 B M2(NO3)3 C MNO3 D M2NO3

Câu 13 Sự sắp xếp nào sau đây đúng với sự tăng dần tính axit của các dẫy các chất:

H2O, H2S, H2SO3, H2SO4

A H2O < H2S < H2SO3 < H2SO4 B H2S < H2O < H2SO3 < H2SO4

C H2O <H2SO3 < H2S < H2SO4 D không xác định.

Câu 14 Cho sơ đồ sau: chất X + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Hãy cho biết X có thể là những chất nào?

A Fe, FeS, FeCO3 B Fe, FeO, FeS, FeS2; Fe3O4

C Fe, FeO, FeS, Fe2O3 D cả A, B, C.

Câu 15 Chọn phương trình phản ứng sai:

Trang 4

A Cu + 2H2SO4 ������ c, n�ng� CuSO4 + 2H2O + SO2

B 4Mg + 5H2SO4 ������ c, n�ng� 4MgSO4 + H2S + 4H2O

C S + H2SO4 ������ c, n�ng� SO3 + H2O

D 3Zn + 4H2SO4 ������ c, n�ng� 3ZnSO4 + S + 4H2O

Câu 16 Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A H2SO4 đặc, nóng + SO2 B H2SO4 đặc, nóng + S

C H2SO4 đặc, nóng + H2S D H2SO4 đặc, nóng + FeS

Câu 17 Cho các chất sau: Cu, Fe(OH)2, KI, KBr, H2S, NaCl và NaOH tác dụng với

H2SO4 đặc, nóng Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng khi xảy ra, H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa?

VI.1.3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 19 Có thể điều chế được hiđro halogenua nào theo cách sau:

A NaCl (tinh thể) + H2SO4 đặc nóng B NaBr (tinh thể) + H2SO4 đặc nóng

C NaI (tinh thể) + H2SO4 đặc nóng D tất cả đều được Câu 20.Cho sơ đồ phản ứng:

NaX (r) + H2SO4 (đ)  NaHSO4 + HX (X là gốc axit)

Phản ứng trên dùng để điều chế các axit:

Câu 21 Dãy các chất nào sau đây có thể dùng dd H2SO4 để phân biệt?

A NaOH, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 B BaCl2, Ba(HCO3)2 và NaOH

C NaHCO3, NH4Cl và NaOH D NaHCO3, NaCl và NaNO3

Câu 22 Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Na2S2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

(2) Nung nóng hỗn hợp gồm NaCl với MnO2 và H2SO4 đặc

(3) Cho kim loại Al vào dung dịch H2SO4 loãng nguội

(4) Lấy thanh Fe ngâm trong dung dịch H2SO4 đặc nguội, rồi lấy ra cho tiếp vào dung dịch HCl loãng

Số thí nghiệm trong sản phẩm có tạo thành đơn chất là:

Câu 23 Hòa tan 2,58 gam oleum X vào lượng nước (dư) được dung dịch A Để trung

hòa 1/10 dung dịch A cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,1M Công thức của oleum là

A H2SO4.2SO3 B H2SO4 3SO3 C H2SO4.4SO3 D

H2SO4.SO3

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O ; NaOH: 0,06 mol → H2SO4 : 0,03 mol

H2SO4.nSO3 + nH2O→ (n+1) H2SO4

Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 25 Người ta điều chế H2SO4 từ FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 →

H2SO4 Hãy cho biết để điều chế được 2 mol H2SO4 từ FeS2 thì số mol O2 đã phản ứng là bao nhiêu?

to

Trang 5

Câu 26 Cho axit H2SO4 đặc, dư tác dụng vừa đủ 29,25 gam NaCl đun nóng Khí thu được hòa tan vào 73 gam H2O Nồng độ % của HCl trong dung dịch thu được là:

Câu 27 Cho 12 gam hỗn hợp gồm hai kim lọai đồng và sắt tan hoàn toàn trong dung

dịch H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của sắt và khối lượng của các muối trong dung dịch thu được là:

A 46,67% và 36 g B 54,33% và 36 g C 46,67% và 56 g D 54,33% và 56 g VI.1.4 Mức độ vận dụng cao

Câu 28 Để khử hoàn toàn 3,04 g hỗn hợp (X) gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần 1,12 lít khí hiđro (đktc) Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 6,08 g hỗn hợp (X) trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V lít khíSO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc ) Giá trị của V là

A 0,112 B 0,336 C 0,224 D 0,448 Giải Ta có sơ đồ phản ứng :

2

O

H

����

���� FeO, Fe3O4, Fe2O3 ����H SO 2 4� Fe3+

Quá trình oxi hoá :

2 2

S 2e S

�  �

�  �

� Quá trình khử : Fe  Fe3+ + 3e

* nO trong hỗn hợp (X) = nH2 = 0,05 mol

 mFe trong 3,04 g hỗn hợp (X) = 3,04 – 0,0516 = 2,24 (g)

Trong 6,08 g hỗn hợp (X) có 4,48 g Fe và 1,6 g oxi

Theo phương pháp bảo toàn electron, ta có :

34,48

56 = 41,6

32 + 222,4V  V = 0,448

Câu 29.Đốt cháy 19,3 g hỗn hợp (X) chứa hai kim loại Al và Fe trong khí O2 Sau một thời gian, thu được 22,9 g hỗn hợp chất rắn (Y) Hoà tan hết chất rắn (Y) trong dung dịch

H2SO4 đặc, nóng thấy có 11,76 lít khí SO2 bay ra (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp (X) lần lượt là

moxi phản ứng = 22,9 – 19,3 = 3,6 (g)

 nO2= 3,6 0,1125

32  (mol) ; nSO2= 11,76 0,525

22,4  (mol).

Gọi số mol của Al và Fe trong 19,3 g hỗn hợp (X) lần lượt là x và y

Ta có hệ phương trình :

27x + 56y = 19,3

3x + 3y = 4 0,1125 + 2 0,525

 mAl = 8,1 g và mFe = 11,2 g

Đáp án C đúng

Câu 30 Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của

S+6) Giá trị của m là

HD: Quy đổi hỗn hợp Gồm Fe (x mol) O (y mol)

Trang 6

Fe  Fe3+ +3e

x 3x O +2e

O

2-y 22-y

S+6 + 2eS+4 0,075 0,15 ADQT TBe: 3x =2y + 0,15 Bảo toàn nguyên tố S: nS(H2SO4) = nS(MUỐI) + nS(SO2) 0,75 = 1,5x + 0,075

 x = 0,45; y = 0,6  m = 0,45.56 + 0,6.16 = 34,8 gam

VI.2 Câu hỏi / bài tập tự luận

Câu 1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau

(1) Fe + H2SO4 loãng

(2) Fe + H2SO4 đặc, nóng

(3) FeO + H2SO4 loãng

(4) FeO + H2SO4 đặc nóng

(5) Fe2O3 + H2SO4 đặc, nóng

(6) Lấy thanh Fe ngâm trong dung dịch H2SO4 đặc nguội, rồi lấy ra cho tiếp vào dung dịch HCl loãng

Em hãy cho biết trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử, vì sao?

Câu 2 Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (cá nhân)

FeS2→SO2→SO3→H2SO4→SO2→Na2SO3→Na2SO4→NaCl→NaNO3

→HCl→H2S→H2SO4

Câu 3

a.Viết thư bí mật bằng axit sunfuric đọc bằng cách nào? Giải thích?

b Ở những vùng có chứa quặng pirit sắt (FeS2), đất thường chua Hãy giải thích hiện tượng này?

Câu 4 Không dùng thêm thuốc thử bên ngoài, hãy phân biệt các dung dịch:

a) NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2

b) NaHSO3, Na2SO3, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, NaHSO4

Câu 5 Hoà tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

ĐS: Fe: 5,6 gam Cu: 6,4 gam

Câu 6 Hãy xác định nồng độ % của dung dịch H2SO4 loãng Biết rằng khi lấy một lượng dung dịch đó cho tác dụng với natri dư thì lượng khí hiđro thoát ra bằng 5% khối lượng dung dịch H2SO4

Đáp số: 15,8% ; H2SO4: 98g ; x% ; H2O: (9800/x -98) : 18

H2: 0,05 9800/x = 1.2 + [(9800/x - 98) : 36].2

8820 =36x + 9800-98x → x = 15,8

Câu 7 Cho 20,8 g hỗn hợp Cu, CuO tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 4,48 lít khí (đktc)

a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% đã dùng và khối lượng muối sinh ra

ĐS: Cu: 12,8 gam ; CuO: 8 gam

H2SO4: 0,5 mol = 49 gam => dd: 61,25 gam

Câu 8 X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn Y là dung dịch H2SO4 loãng chưa rõ nồng độ

Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H2

Trang 7

Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H2.

Biết rằng: trong thí nghiệm 1, X chưa tan hết ; trong thí nghiệm 2, X đã tan hết

Tính nồng độ mol/l của dung dịch Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.(Thể tích khí

được đo ở đktc)

HD:

Thí nghiệm 1 : 24,3 gam X + 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít = 0,4 mol khí H2

Thí nghiệm 2 : 24,3 gam X + 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít = 0,5 mol khí H2 => m Mg = 0,2 x 24

= 4,8(gam) và m Zn = 0,3 x 65 = 19,5(gam)

Thí nghiệm 1, X chưa tan hết ; Thí nghiệm 2, X đã tan hết => C M (dd Y) = 0,2M

Tính nồng độ mol/l của dung dịch Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.(Thể tích khí

được đo ở đktc)

Câu 9 Cho 1,68 gam hỗn hợp Ag, Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Khí thu được tác dụng với nước clo dư Dung dịch thu được sau khi phản ứng với clo cho tác dụng hết với dung dịch BaCl2 0,15M thu được 2,796 gam kết tủa

a Tính thể tích dung dịch BaCl2 cần dùng

b Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

Đáp số: a Vdd (BaCl2) = 0,8 lít b %mAg = 77% ; %mCu = 23%

Câu 10.Cho 5,12g kim loại R có hóa trị II không đổi tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch

H2SO4 98% thấy thoát ra V lít khí SO2 (đktc)

a Viết PTHH của phản ứng đã xảy ra b Tìm kim loại R c Tính V

a) R + 2H2SO4(98%) � RSO4+SO2�+2H2O

0,08�0,16 � 0,08 mol

b) n H SO2 4= 16.98

100.98=0,16 mol

=> MR = 5,12/0,08 = 64 (g/mol) => R: Cu

c) V= 0,08.22,4 = 1,792 (lit)

Câu 11 Người ta điều chế H2SO4 từ FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 →

H2SO4 Hãy cho biết để điều chế được 200 mol H2SO4 từ FeS2 thì khối lượng quặng pirit (chứa 80% FeS2) cần dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất của cả quá trình là 68%

H2SO4: 200 mol -> FeS2: 100 mol => m = (120.100.100.100) : (80.68) = 810810 gam

Câu 12 Cho m g hỗn hợp X gồm Mg và FeCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 6,72 lít hỗn hợp khí A bay ra (đktc) Biết A có tỉ khối hơi so với hiđro là 15

a Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X

Mg + H2SO4 � MgSO4+ H2 �(1)

0,1 0,1 0,1 �0,1 mol

FeCO3 + H2SO4 � FeSO4+ CO2�+H2O (2)

0,2 0,2 0,2 �0,2 mol

Giả sử trong 6,72 lít A(0,3 mol) có H2:x mol, CO2: y mol, ta có:

0,3

2 44 15.2.0.3 9

x y

 

0, 2

x y

� 

=> m=0,1.24+0,2.116=25,6 gam

=> % Mg =0,1.24

25,6 100=9,375% ; % FeCO3 =90,625%

Câu 13 Hoà tan 88,2 gam hỗn hợp A gồm Cu, Al, FeCO3 trong 250 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) khi đun nóng được dung dịch B và hỗn hợp khí Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch brom (dư) sau phản ứng được dung dịch C Khí thoát ra khỏi bình nước brom cho hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 được 39,4 gam kết

Trang 8

tủa ; lọc tách kết tủa rồi thêm dung dịch NaOH dư vào lại thu được 19,7 gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch C được 349,5 gam kết tủa

1 Tính khối lượng từng chất có trong hỗn hợp A

2 Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần cho vào dung dịch B để tách riêng ion Al3+ ra khỏi các ion kim loại khác

Đáp số:

1 mCu = 25,6 gam ; mAl = 16,2 gam ; mFeCO3 = 46,4 gam

2 VddNaOH = 2,05 lít

Câu 14 Cho m gam hỗn hợp bột Fe và S với tỉ lệ số mol sắt bằng 2 lần số mol lưu

huỳnh, rồi đem nung (không có oxi), thu được hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HCl

dư thu được 0,4 gam chất rắn B, dung dịch C và khí D Sục khí D từ từ qua dung dịch CuCl2 dư thấy tạo ra 4,8 gam kết tủa đen

a) Tính hiệu suất phản ứng tạo thành hỗn hợp A (theo S) Tính m

b) Cho dung dịch C tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn

Giải : a) Gọi x là số mol S có trong m gam hỗn hợp Suy ra số mol Fe sẽ là 2x.

Gọi x1 là số mol S tham gia phản ứng khi nung:

Ta có :

Fe + S  to FeS (1) (mol) x1 x1 x1

Sau khi nung, trong hỗn hợp A có :

(x - x1) mol S ; (2x - x1) mol Fe và x1 mol FeS

- Hòa tan A trong axit HCl dư:

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S (3) Còn lại 0,4 gam chất rắn B là lưu huỳnh dư

nS = x - x1 = 0,0125

32

4 , 0

Dung dịch C gồm HCl dư và FeCl2 với số mol là 2x Khí D gồm H2 và H2S

Sục khí D từ từ vào dung dịch CuCl2 dư, chỉ có H2S phản ứng:

CuCl2 + H2S  CuS + 2HCl (4) Kết tủa đen tạo thành là CuS

Theo (1), (2), (4):

nCuS = x1 = 0,05

96

8 , 4

Kết hợp (I) và (II) ta có : x - x1 = 0,0125

x = 0,0125 + 0,05 = 0,0625

- Hiệu suất phản ứng tạo thành hỗn hợp A:

Theo S : h% = 100% 80%

0625 , 0

05 , 0

b) Dung dịch C gồm HCl dư và FeCl2 với số mol là 0,125 Cho dung dịch C tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư chỉ có FeCl2 phản ứng

2FeCl2 + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4HCl + 2H2O

2 0,125.1

Trang 9

 VSO2 0,0625.22,41,4l

VII THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

AXIT SUNFURIC H 2 SO 4 – LUYỆN TẬP

I Chuẩn bị

GV: Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, sơ đồ điều chế H2SO4 trong CN

Hóa chất: H2SO4 đặc, quỳ tím, Cu, Zn

Đồ dùng khác: Máy tính ( clip thí nghiệm), máy chiếu đa vật thể

Phiếu học tập (nhiệm vụ cho mỗi góc học tập)

HS: Thu thập thông tin về H2SO4, SGK, sách tham khảo, bút, vở ghi

II Phương pháp dạy học

- Đàm thoại nêu vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm

- Phương pháp thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, thuyết trình

III Các hoạt động dạy học

Khởi động: (1 phút)

Tiết 1

Hoạt động 1: (4 phút)

Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của H2SO4

- Dựa vào cấu hình e của nguyên tử S ở trạng thái

kích thích số oxi hoá cực đại của S là +6  HS đề

xuất công thức cấu tạo của H2SO4

Hoạt động 2: (10 phút)

- Tổ chức cho một số học sinh thực hiện thí

nghiệm biểu diễn trước lớp

- Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc của H2SO4?

- GV: cách pha H 2SO4 đặc thành H2SO4 loãng?

- HS: ( )

- GV: Kết luận

Hoạt động 4: (20 phút)

GV: Từ cấu tạo của H2SO4 và thí nghiệm (2), (3)

em hãy cho biết tính chất hóa học của H2SO4

loẵng?

HS: nêu tính chất chung của axit

+T/d với quỳ tím  hồng

+ T/d với kim loại hoạt động  H2

+ T/d với oxit bazơ, bazơ

+T/d với Muối (muối của axit yếu, hoặc sản phẩm

có chất kết tủa)

HS tự viết phương trình phản ứng

GV : Dựa vào số oxi hóa của các nguyên tố trong

phương trình 1, H2SO4 thể hiện tính chất gì ?

Hoạt động 5: (10 phút):

Củng cố: Viết PT PƯ thực hiện dãy chuyển hóa:

I AXIT SUNFURIC H 2 SO 4

1 Cấu tạo phân tử

- Công thức cấu tạo (SGK)

-Lưu huỳnh có số oxi hoá cực đại = +6 (công thức b thoả mãn quy tắc bát tử)

2 Tính chất vật lí

- Lỏng, sánh, không màu, không bay hơi

- Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt

- H2SO4 đặc rất háo nước và rất dễ hút ẩm

- Cách pha

3 Tính chất hoá học

a) H 2 SO 4 loãng là một axit mạnh.

T/d với Quỳ tím  hồng (đỏ) Tác dụng với KL, oxit bazơ, bazơ, và muối

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2  (1)

H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O

H2SO4 + 2KOH  K2SO4 +H2O

H2SO4 +Na2SO3  Na2SO4 +SO2 +H2O

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 +2HCl Kết luận: H2SO4 loãng thể hiện tính axit

do H+ Trong phản ứng (1) H2SO4 là chất oxi hóa do 2H+ + 2e -> H2

Trang 10

→NaCl→NaNO3

Tiết 2

Hoạt động 1: (10 phút)

HS Viết PT PƯ xảy ra (nếu có) của axit sunfuric

loãng với : Al, Fe, Cu, C, CuO, Fe2O3 ; NaCl,

K2CO3 , BaCl2 , NaNO3

Hoạt động 2: (15 phút)

GV: Nhìn vào CTCT của H2SO4 S có số oxi hoá

+6 có thể nhận e  trạng thái số oxi hoá thấp hơn

 H2SO4 có tính oxi hoá mạnh

GV: Yêu cầu học sinh đọc phương trình phản ứng

của TN 4, xác định số oxi hoá, cho biết vai trò của

các chất rồi cân bằng theo phản ứng oxi hoá khử

HS: (…)

HS:

- Viết pt p/ứ của Fe + H2SO4 đặc

- Tự so sánh khi Fe tác dụng với H2SO4(loãng) và

H2SO4 (đặc)

GV: Kết luận

HS: Nêu hiện tượng và giải thích clip H2SO4 đặc

tác dụng với đường

(…=> tính háo nước và tính oxi hóa)

GV: hướng dẫn HS viết 1 số PTHH.

HS: nghiên cứu SGK tìm hiểu pư của H2SO4 đặc

với 1 số h/c có tính khử

Hoạt động 3: (5 phút)

HS nghiên cứu SGK nêu cách đ/chế H2SO4?

Hoạt động 4: (10 phút)

HS nghiên cứu SGK nêu các loại muối sunfat và

tính tan?

Nêu cách nhận biết ion sunfat?

b) Tính oxi hoá của axit H 2 SO 4 đặc

* Tác dụng với kim loại

Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O (đặc,nóng)

6Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

(đặc,nóng) KL: Axit H2SO4 oxi hoá hầu hết các KL (trừ Au, Pt) Al, Fe, Cr… thụ động với

H2SO4 đặc, nguội

* Tác dụng với phi kim

2H2SO4 + C  2H2O + 2SO2 + CO2

Mở rộng:

2H2SO4 đặc + S  3SO2 + 2H2O

* Oxi hoá 1 số hợp chất khác 2H2SO4 đặc + HI  I2 + 2H2O + SO2  2H2SO4 đặc + H2S  SO2 + 2H2O + S 

c) Tính háo nước

(…)

4 ƯD (SGK)

5 Sản xuất axit H 2 SO 4

6 Muối sunfat và nhận biết ion sunfat a/ các loại muối sunfat và tính tan

(SGK) b/ cách nhận biết ion sunfat Dùng dd muối Bari hoặc Ba(OH)2 Tạo kết tủa trắng

Hoạt động 5 (5’): Củng cố

Viết phương trình hóa học của axit H2SO4đ nóng với các chất sau: Al, P, FeO, Fe2O3

Hướng dẫn học ở nhà:

- BTVN: Bài 1,2,3,4 (SGK-tr143)

- Dặn dò: Ôn tập axit sufuric Xem trước phần còn lại của bài

Tiết 3 Luyện tập

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w