1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề hiđroclorua, axit clohiđric và muối clorua phân biệt các ion f , cl , br và i

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt các ion F-, Cl-, Br- và I -Câu hỏi/bài tập định tính - Nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của dd HCl, - Biết nhận biết khí clo, HCl, muối clorua bằng các tính chất và

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: Hiđroclorua, axit clohiđric và muối clorua

Phân biệt các ion F-, Cl-, Br- và I- (Tiết 41,42)

I Nội dung (2 tiết )

 Tiết 41: Hiđroclorua- axit clohidric

 Tiết 42: Muối clorua, Phân biệt các ion F-, Cl-, Br- và I- , Luyện tập

II Tổ chức dạy học theo chuyên đề

II.1 Mục tiêu bài học

II.1.1 Kiến thức

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Phân biệt các ion F-, Cl-, Br- và I-

Hiểu được:

- Tính chất hoá học cơ bản của axit HCl

HS vận dụng: Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất của clo, axit clohidric, và điều chế clo,hiđro clorua

Làm một số dạng BT có liên quan: nhận biết, nêu hiện tượng, tính toán hoá học

II.1.2 Kĩ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo, HCl

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo, HCl

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II.1.3 Thái độ- GDMT

-Tính chăm chỉ, cần cù; Tính cẩn trọng khi làm việc với hóa chất độc hại

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II.1.4 Định hướng các năng lực cần hình thành

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành Hóa học

Năng lực tính toán hóa học

III Chuẩn bị

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Một số thí nghiệm minh họa cho tính chất của clo và axit clohidric

IV Phương pháp

- Phát hiện giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan

- Phương pháp hợp tác nhóm

V Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt

Trang 2

dung

Loại

câu

hỏi/bài

tập

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Hiđro

clorua

, axit

HCl

muối

clorua

Phân

biệt

các

ion F-,

Cl-,

Br- và

I

-Câu

hỏi/bài

tập

định

tính

- Nêu được tính chất vật lý, tính chất hóa học của

dd HCl, - Biết nhận biết khí clo, HCl, muối clorua bằng các tính chất và phản ứng đặc trưng

- - Viết được phương phản ứng minh họa tính chất hóa học của dd HCl, các phản ứng Phân biệt các ion F-, Cl-,

Br- và I-

- Viết được phương phản ứng điều chế clo, HCl ( trong

CN và trong PTN)

- Vận dụng viết phương trình hoá học dạng sơ đồ

- Phân biệt các chất trong nhiều chất riêng biệt ( từ

3 - 4 chất )

- Viết được các phản ứng chứng minh các tính chất: Tính oxi hoá, tính khử, tính axit

- Viết phương trình hoá học dạng chữ ( chưa biết các chất)

Bài tập

định

lượng

- Tính được lượng các chất trong bài tập 2 chất tác dụng với nhau

- Xác định được tên nguyên tố trong phản ứng với axit HCl

- Giải bài tập hỗn hợp các chất tác dụng với dd HCl ( giải hệ 2 pt 2 ẩn)

- Tính toán lượng chất tạo thành trong phản ứng điều chế có liên quan hiệu suất phản ứng

- Bài tập hỗn hợp các hợp chất của kim loại tác

halogen hoặc axit clohidric ( có sử dụng pp bảo toàn e hoặc giải hệ pt có 3 ẩn)

Bài tập

thực

hành/thí

nghiệm

- Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm

-Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

- Giải thích được một số hiện tượng

TN liên quan đến thực tiễn

VI Câu hỏi và bài tập minh họa theo các cấp độ mô tả

Trang 3

VI.1 Câu hỏi trắc nghiệm

VI.1.1 Mức độ nhận biết

Câu 1: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong công nghiệp?

A H2 + Cl2  to 2HCl B Cl2 + H2O  HCl + HClO

C Cl2 + SO2 + 2H2O  2HCl + H2SO4 D NaCl + HNO3 → HCl + NaNO3

Câu 2: Câu nào sau đây đúng:

A Clo là chất khí không tan trong nước B Clo có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

C Clo tồn tại trong tự nhiên dạng đơn chất D Clo tác dụng được với đồng

Câu 3: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm ?

A 2NaCl ®pnc

m.n

C MnO2 + 4HClđặc  to MnCl2 + Cl2 + 2H2O D F2 + 2NaCl  2NaF + Cl2

Câu 4: Clo không phản ứng với chất nào sau đây?

A NaOH B NaCl C Ca(OH)2 D NaBr

Câu 5: Cho các phản ứng sau:

4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O ; HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O 2HCl + 2HNO3  2NO2 + Cl2 + 2H2O ; 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử:

Câu 6: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?

A H2 và Cl2 B N2 và O2 C Cl2 và O2 D SO2 và O2

Câu 7: Chỉ ra nội dung sai :

A Đơn chất clo là chất khí, màu vàng lục

B Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính khử mạnh.

C Khí clo tan ít trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.

D Trong các hợp chất với oxi, clo đều có số oxi hoá dương.

Câu 8: Từ bột Fe và một hoá chất X có thể điều chế trực tiếp được FeCl3 Vậy X là :

A Dung dịch HCl B Dung dịch CuCl2 C Khí clo D Cả A, B, C đều được.

Câu 9: Chỉ ra đâu không phải là ứng dụng của clo :

A Xử lí nước sinh hoạt B Sản xuất nhiều hoá chất hữu cơ

C Sản xuất NaCl, KCl trong công nghiệp D Dùng để tẩy trắng, sản xuất chất tẩy trắng Câu 10: Điều chế khí hiđro clorua bằng cách :

A cho tinh thể NaCl tác dụng với H2SO4 đặc và đun nóng

B cho dung dịch NaCl tác dụng với H2SO4 đặc và đun nóng

C cho dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch H2SO4 và đun nóng

D cho tinh thể NaCl tác dụng với dung dịch H2SO4 và đun nóng

VI.1.2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

Trang 4

A dung dịch H2SO4 đậm đặc B dung dịch nước vôi trong.

C dung dịch NaOH đặc D CaO

Câu 2: Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dd HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl Có thể dùng dd nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất?

A Dd NaOH B Dd Ba(OH)2 C Dd NaCl D Dd H2SO4

Câu 3: Clo và axit clohiđric tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra 1 loại muối:

Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO B AgNO3, (NH4)2CO3, CuS

C KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 D FeS, BaSO4, KOH

Câu 5: Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hoá - khử với vai trò:

A Là môi trường B Chất oxi hoá

C Cả 3 vai trò: Chất khử, chất oxi hoá, môi trường D Chất khử

Câu 6: Cho các chất sau: Fe2O3 , KMnO4 , Ba(NO3)2 , Fe, CuO, Ba(OH)2 , CaCl2 , CaCO3 , BaSO4 , AgNO3 , MgCO3 Có bao nhiêu chất tác dụng được với dd HCl:

A 6 B 7 C 8 D 9

Câu 7: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?

A HCl+ AgNO3→ AgCl+ HNO3 B 2HCl + Mg→ MgCl2+ H2

C 8HCl + Fe3O4 →FeCl2 +2 FeCl3 +4H2O D 4HCl + MnO2→ MnCl2+ Cl2 + 2H2O

Câu 8: Phương trình phản ứng thể hiện tính khử của HCl là

A Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

B FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

C 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

D Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Câu 9: Trong dung dịch nước clo có chứa các chất sau:

A HCl, HClO, Cl2 B Cl2 và H2O

C HCl, HClO và H2O D HCl, HClO, Cl2 và H2O

Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất

nào sau đây:

VI.1.3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Hoà tan 12,8 gam hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch HCl 0,1M vừa đủ, thu

được 2,24 lít khí (đktc) Thể tích dung dịch HCl đã dùng là :

Câu 2: để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch Ca(OH)2 x mol/l Giá trị của x là:

Câu 3: cho 23,7g KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc dư thu được V lít khí Cl2

(đktc) Giá trị của V:

Câu 4: Cho 7,45 gam muối clorua của một kim loại IA tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35 gam kết tủa trắng Công thức của muối kim loại IA đó là

A LiCl B NaCl C KCl D CsCl

Trang 5

Câu 5: Cho 0,685g hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:

g

Câu 6: Cho 15,8g KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc dư Thể tích khí clo tạo ra (đktc) là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 5,6 lít D 4,48 lít

Câu 7: Hoà tan 11g hỗn hợp gồm hai kim loại gồm Fe và Al vào dung dịch HCl dư Sau

phản ứng, cô cạn dung dịch được 39,4g chất rắn thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A 8,96 (lít ) B 4,48 (lít ) C 2,24 (lít ) D 1,12 (lít )

Câu 8: Cho 4,2g hỗn hợp gồm Mg, Zn và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra

2,24 lít khí H2 ở đktc Khối lượng muối khan tạo ra khi cô cạn dung dịch là:

A 7,1g B 7,75g C 11,3g D 10,12g

Câu 9: Cho 8,7g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thu được 1,904 lít khí Cl2 (đktc)

Hiệu suất của phản ứng là : A 80% B 75% C 85%

D 70%

Câu 10: Cho một lượng dư KMnO4 vào 25 ml dung dịch HCl 8M Thể tích khí clo ( đktc) sinh ra là :

A 1,34 lít B 1,45 lít C 1,44 lít D 1,4 lít

VI.1.4 Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Dẫn 2 luồng khí clo đi qua 2 dung dịch KOH: dung dịch thứ nhất loãng và nguội,

dung dịch thứ 2 đậm đặc và đun nóng ở 100˚C Nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích khí clo đi qua dung dịch KOH thứ nhất/ dung dịch thứ 2 là:

Câu 2: Cho m gam đơn chất halogen X2 tác dụng với Mg dư thu được 19g muối Cũng m gam X2 cho tác dụng với Al dư thu được 17,8g muối X là

A Flo B Clo C Iot D Brom

Câu 3: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 1000C Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là

Câu 4: Cho hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl 20% thì thu được 6,72 lít khí (đktc) và 38 gam muối Thành phần phần trăm của MgO và MgCO3 là:

Câu 5: Cho 13,05 gam MnO2 tác dụng với dung dich HCl đặc dư khí thoát ra được hấp thụ

hết vào 400 ml dung dịch NaOH 1M ở nhiệt độ thường Nồng độ mol/l của muối tạo thành

A 0,357 M B 0,375 M C 0,537 M D 0,25M

Câu 6: Cho 6,96 gam hỗn hợp sắt và đồng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,016 l

H2 ở đktc Phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là: A 55,17 B 72,41

C 44,83 D.57,12

Trang 6

Câu 7: Cho 8,7 g MnO2 tác dụng với HCl đậm dặc sinh ra V lít khi clo (đktc) Hiệu suất phản ứng là 85 % V có giá trị là: A 2 lit B 1,82 lít C 2,905 lít

D 1,904 lít

Câu 8: Cho luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại hoá trị I sinh ra 23,4 gam muối

Kim loại hoá trị I là chất nào sau đây: A Na B.K C.Li D.Kết quả khác

Câu 9: Cần bao nhiêu gam NaCl cho tác dụng với H2SO4 đặc để điều chế được 50 g dung dịch HCl 14,6 %? A 18,1 g B 17,1 g C 11,7 g D 16,1 g

Câu 10: Sục khí clo dư vào dung dich NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được

1,17 g NaCl Xác định số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu :

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,25 mol D 0,02 mol

VI.2 Câu hỏi / bài tập tự luận

Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

a) HCl  Cl2  FeCl3  NaCl  HCl  CuCl2  AgCl

b) MnO2  Cl2  HCl  Cl2  CaCl2  Ca(OH)2

c) NaCl  Cl2  KCl  Cl2  HCl Cl2  FeCl3

Bài 2: Dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch sau đây:

BaCl2, HCl, H2SO4, NaCl

Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các chất trong nhóm A lần lượt tác dụng

với các chất trong nhóm B

a) A: HCl, Cl2 B: KOH đặc (to), dung dịch AgNO3 , Fe, dung dịch KBr b) A: HCl, Cl2 B: KOH (to thường), CaCO3 , MgO , Ag

Bài 3: Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được

9,35g hỗn hợp muối clorua

a) Tính thể tích khí Clo (đktc) đã phản ứng

b) Tính thành phần % khối lượng hỗn hợp X

Bài 4: Để phản ứng hết 8,3gam hỗn hợp Nhôm và Sắt thì cần 6,72 lít khí Clo (đktc).

a) Tính khối lượng muối thu được

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại ban đầu

Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 2,76g hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl

7,3% ( d = 1,05g/ml) thu được 1,68 lít khí (đkc)

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b) Tính thể tích dung dịch HCl đã phản ứng

Trang 7

Bài 4: Clo có thể tác dụng với chất nào sau đây? Viết phương trình phản ứng xảy ra: Al (to) ;

Fe (to) ; H2O ; KOH ; KBr; Au (tO) ; NaI ;

Bài 5: Đốt nhôm trong bình khí Clo thì thu được 26,7g nhôm clorua Hỏi có bao nhiêu gam

khí Clo đã tham gia phản ứng

Bài 6: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường)

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dd thay đổi không đáng kể).

Bài 7: Tính thể tích khí Clo thu được (đktc) khi cho 15,8g KMnO4 tác dụng với axit HCl đậm đặc ( H=100%) Nếu hiệu suất phản ứng là 60% thì thu dược bao nhiếu lít khí Clo

Bài 8: Khi cho m (g) kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lit khí X2 (đktc) thì thu được 88,8g muối halogenua

a) Viết PTPƯ dạng tổng quát

b) Xác định công thức chất khí X2 đã dùng

c) Tính giá trị m

Bài 6: Cho 8,7g hỗn hợp gồm Al, Ca vào dung dịch HCl 0,5M dư Sau phản ứng thấy khối

lượng dung dịch tăng thêm 8,1g

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Nếu trung hòa axit dư cần vừa đủ 300ml dung dịch KOH 0,2M Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

Bài 7: Có 26,6 g hỗn hợp gồm hai muối KCl và NaCl Hòa tan hỗn hợp vào nước thành 500

(g) dung dịch Cho dung dịch tác dụng với AgNO3 vừa đủ thì tạo thành 57,4 g kết tủa Tính nồng độ % mỗi muối trong dung dịch đầu

Bài 8: Để hòa tan 4,8 (g) kim loại R hóa trị II phải dùng 200 (ml) dung dịch HCl 2(M) Tìm

R

Bài 9: Hòa tan 21,2 (g) muối R2CO3 vào một lượng dung dịch HCl 2 (M) thu được 23,4 (g) muối Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng

Bài 11: Cho 15,8 gam hỗn hợp Al và MgSO3 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl aM (ax đủ), thu được dung dịch X và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí có tỉ lệ số mol là: nSO2 : nH2 = 1 : 3

a Tính % khối lượng Al, MgSO3 trong hỗn hợp đầu Tìm a

b Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X (Coi thể tích dung dịch không thay đổi)

Bài 2: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472lit O2 Cho chất rắn B tác dụng với 360ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp

3

22 lần lượng KCl có trong A

a) Tính khối lượng kết tủa A

b) Tính % khối lượng của KClO3 trong A

Trang 8

Bài 3: Cho 10,3g hỗn hợp X gồm Cu, Al, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí

(đktc) và 2g chất không tan

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Nếu cho 10,3g X nung nóng rồi tác dụng hết với khí Clo Tính thể tích Cl2(đktc) tối thiểu cần dùng

Bài 4: Hòa tan 29,4g hỗn hợp gồm Cu, Al, Mg vào 500ml dung dịch HCl ( d = 1,12g/ml)

dư Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc), dung dịch A và 19,2g chất không tan

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b) Nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3dư thu được 200,9g kết tủa Tính C% dung dịch HCl đã dùng

Bài 5: Chia 35 (g) hỗn hợp X chứa Fe, Cu, Al thành 2 phần bằng nhau:

Phần I: cho tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư thu 6,72 (l) khí (đkc)

Phần II: cho tác dụng vừa đủ 10,64 (l) khí clo (đkc)

Tính % khối lượng từng chất trong X

Bài 6: Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 1250 lit dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc và đun nóng Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 21,3g hỗn hợp gồm Al, Fe, Zn bằng lượng axit HCl vừa đủ thu

được 10,08 lít H2 ( đktc) và dung dịch Y cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan Tính m ?.

Bài 8: Cho 25,3 (g) hỗn hợp A gồm Al, Fe, Mg tác dụng vừa đủ với 400 (ml) dung dịch HCl

2,75 (M) thu được m (g) hỗn hợp muối X và V (ml) khí (đkc) Xác định m (g) và V (ml)

Bài 9: Một muối được tạo bởi kim loại M hóa trị II và phi kim hóa trị I Hòa tan m gam muối này vào nước và chia dung dịch làm hai phần bằng nhau:

- Phần I: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 có dư thì được 5,74 gam kết tủa trắng

- Phần II : Nhúng một thanh sắt vào dung dịch muối, sau một thời gian phản ứng kết thúc khối lượng thanh sắt tăng lên 0,16 gam

a) Tìm công thức phân tử của muối

b) Xác định trị số của m

E THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1: HIĐROCLORUA- AXIT CLOHIĐRIC

1, Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ ( 10 phút)

GV gọi 2 HS thực hiện

Trang 9

Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các chất trong nhóm A lần lượt tác dụng với các chất trong nhóm B

a) A: dd HCl, khí Cl2 B: KOH đặc (to), dung dịch AgNO3 , Fe, dung dịch KBr

b) A:dd HCl, khí Cl2 B: KOH (to thường), CaCO3 , MgO , Ag

2, Hoạt động 1: Tính chất vật lí ( 8 phút)

- Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí của hiđro clorua và axit clohiđric So sánh tính chất của 2 chất

- Cách tiến hành:

Bước 1: GV : tiến hành TN thử tính tan của khí HCl

sau đó thử màu giấy quì của dung dịch tạo thành

Yêu cầu trả lời các câu hỏi:

Vì sao nước phun vào bình ? Màu giấy quì thay đổi

như thế nào ? Rút ra kết luận gì ?

Bước 2: GV : cho HS xem bình đựng dung dịch HCl

đặc, quan sát GV mở nút bình

GV giải thích hiện tượng “bốc khói” khi mở nắp bình

đựng axit clohiđric đặc

GV : Nếu mở nắp lọ đựng axit clohiđric đặc trong

không khí khô thì có hiện tượng “bốc khói” như trên

không ?

GV yêu cầu HS quan sát lọ đựng khí, kết hợp với sách

giáo khoa trả lời về màu sắc, mùi, tính độc, nặng hơn

hay nhẹ hơn không khí?

HS : đọc sách giáo khoa, trao đổi nhóm, cử đại diện

trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS : Nêu nhận xét

GV nhận xét, bổ sung và nêu kết luận

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Là chất khí không màu, mùi xốc, năng hơn không khí, độc

- Tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit, đó là axit clohiđric (HCl)

- Dung dịch HCl đặc là chất lỏng không màu “bốc khói” trong không khí ẩm

- Nồng độ dung dịch HCl đặc nhất 37%

- Dung dịch HCl đẳng phí có nồng

độ 20,2%, sôi ở 1100C

3, Hoạt động 2: Tính chất hóa học ( 12 phút)

- Mục tiêu: HS hiểu tính chất hóa học của hiđro clorua và axit clohiđric Viết được phương trình phản ứng hóa học minh họa

- Cách tiến hành:

Trang 10

Bước 1: GV : yêu cầu HS đọc sách

giáo khoa tìm hiểu thông tin về tính

chất hoá học của khí HCl

Bước 2: GV : Yêu cầu HS nhận xét về

tính axit của dd HCl , pt minh hoạ đã

chữa ở phần KTBC

GV : Trong các phản ứng đã có phản

ứng nào là phản ứng oxi hoá khử ?

GV : Làm thí nghiệm kiểm chứng

Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét số

oxi hoá của clo trong phân tử HCl, dự

đoán ngoài tính chất axit, axit HCl còn

thể hiện tính chất hoá học nào khác ?

GV : Theo em, khí HCl có thể hiện

tính khử không ?

Đối với HS yếu có thể gợi ý phần điều

chế khí Clo trong PTN

GV lắng nghe HS trả lời sau đó kết

luận lại

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

- Khí HCl khô không làm quì tím đổi màu, không tác dụng được với CaCO3, tác dụng rất khó khăn với kim loại

- Axit HCl là một axit mạnh : làm quì tím hoá đỏ, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối, kim loại đứng trước hiđro

- Tính khử Vd: K2Cr2O7 + 14HCl  3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O

MnO2 +4HClMnCl2 + Cl2 +2H2O

Kết luận về tính chất hoá hoc của axit clohiđric

Tính axit, tính oxi hoá

H – Cl Tính khử

4, Hoạt động 3: Điều chế ( 10 phút)

- Mục tiêu: HS biết phương pháp điều chế khí hiđro clorua và axit clohiđric trong PTN và trong CN

- Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Phương pháp điều chế khí hiđro clorua

trong PTN

- Điều kiện về trạng thaí các chất tham gia

phản ứng

- Cách thu khí HCl (dựa vào tinh tan của khí

HCl, tỉ khối của HCl đốivới không khí)

GV gọi HS trả lời, GV lắng nghe, nhận xét

III ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

- t0 thường hoặc t0  2500C NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl

- t  4000C : NaCl + H2SO4 Na2SO4 + HCl

2 Trong công nghiệp

a, Phương pháp sunfat

b, Phương pháp tổng hợp từ H2 và Cl2

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w