1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề CỘNG hòa NHÂN dân TRUNG HOA

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc.. - Sử dụ

Trang 1

Tiết CHUYÊN ĐỀ: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

(TRUNG QUỐC) Thời lượng: 3 tiết Ngày soạn Ngày dạy :

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc

- Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế,sự phân bố một số ngành kinh tế của TQ trong thời gian tiến hành hiện đại hoá đất nước

- Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế TQ qua tăng trưởng GDP, sản phẩm công nghiệp và sự phát triển ngành ngoại thương

2 Kĩ năng.

- Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức dã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc

- Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết cần thiết.

- Có kĩ năng phân tích, xử lí các số liệu thống kê

- Vẽ được biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của TQ

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: lắng nghe,phản hồi,trình bày suy nghĩ…

+ Tư duy: phân tích tư liệu để tìm hiểu về tự nhiên

3 Thái độ.

- Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt - Trung

- Nghiêm túc và hợp tác trong học tập

- Sử dụng năng lượng: TQ nhiều tài nguyên năng lượng nhưng dân đông nên nhu

cầu năng lượng rất lớn

4 Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat, tranh ảnh, video

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I Điều kiện phát triển:

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ

2 Điều kiện tự nhiên

3 Dân cư xã hội

II Kinh tế:

1 Khái quát

2 Các ngành kinh tế

3 Mối quan hệ Việt Nam – Trung Quốc

III Thực hành:

1 Tính tỷ trọng GDP của TQ so với thế giới

2 Sự thay đổi trong sản lượng nông nghiệp

3 Thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu

Trang 2

III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Mức độ nhận

thức/ Nội

dung chủ đề

cao

Trung Quốc

- Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của

tự nhiên, dân

cư và xã hội Trung Quốc;

- Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế TQ qua tăng trưởng GDP, sản phẩm công nghiệp và

sự phát triển ngành ngoại thương

- Phân tích được những những thuận lợi, khó khăn

do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc

- Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu

đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức dã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc

- Nhận xét, phân

tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết cần thiết

- Có kĩ năng

phân tích, xử lí các số liệu thống kê

- Vẽ được biểu

đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của TQ

- Giải thích kết quả phát triển kinh tế,sự phân bố

ngành kinh

tế của TQ trong thời gian tiến hành hiện đại hoá đất nước

Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng Atlat, sử dụng tranh ảnh, video,

Câu hỏi và bài tâp

1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1 : Dựa vào bản đồ các nước Châu Á hãy xác định phạm vi lãnh thổ và nhận xét về vị trí địa lí của TQ.

Đất nước rộng lớn:

- Trung Quốc chiếm một phần Đông á, Trung á, nước có diện tích đứng thứ 3 thế giới

- Lãnh thổ trải dài từ 200 B đến 520B, biên giới giáp với 14 nước, phần phía Đông là vùng biển mở rộng ra TBD

- Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố

Câu 2 : Dựa vào nội dung SGK, hãy trình bày những thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc?

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trung bình dạt trên 8%

- Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt theo hướng CNH – HĐH : giảm tỷ trọng khu vực I – tăng tỷ trọng khu vực II , III

- Tổng thu nhập trong nước đứng thứ 2 TG( năm 2010)

Trang 3

- Đời sống nhân dân được cải thiện: thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 5 lần.

Câu 3 : Trình bày nguyên nhân nào dẫn tới những thành tựu kinh tế của Trung Quốc sau năm 1978?

- Kết quả của công cuộc hiện đại hoá kinh tế

- Việc giữ ổn định xã hội và mở rộng giao lưu với nước ngoài

Câu 4 : Trình bày chiến lược phát triển công nghiệp , nông nghiệp mà TQ đã thực hiện?

a Công nghiệp:

- Thiết lập cơ chế thị trường,các nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ

- Thực hiện chính sách mở cửa, xây dựng các khu chế xuất  thu hút ngồn vốn đầu

tư rất lớn

- Trang thiết bị được hiện đại hoá, ứng dụng thành tựu KHCN

- Chủ động đầu tư có trọng điểm vào các ngành công nghiệp theo từng giai đoạn

b Nông nghiệp:

- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân

- Cải thiện cơ sở hạ tầng( cải tạo, xây mới đường giao thông và hệ thống thuỷ lợi)

- Áp dụng giống mới , đưa kĩ thuật mới vào sản xuất

- Miễn thuế nông nghiệp

Câu 5: Trình bày kết quả của quá trình hiện đại hoá công nghiệp, nông nghiệp?

a Công nghiệp:

- Sản lượng một số ngành công nghiệp tăng nhanh và có vị trí cao trên thế giới

- Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao đạt được nhiều thành tựu đáng kể

b Nông nghiệp:

- Nông nghiệp có năng suất cao

- Sản lượng một số nông sản có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới

- Cơ cấu : trồng trọt chiếm ưu thế

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1 : Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về VTĐL, lãnh thổ của TQ?

- Thiên nhiên đa dạng và dễ dàng mở rộng mối quan hệ với các nước trong khu vực

và trên TG bằng đường biển

- Thiên tai xảy ra thường xuyên ( bão lũ ở miền Đông, sạt lở, khô hạn ở miền Tây)

Câu 2 : Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á, hãy hoàn thành bảng sau về điều kiện tự nhiên của TQ.

Địa

hình

Thấp, chủ yếu là đồng bằng phù sa

châu thổ màu mỡ : Dải ĐB gồm 4 đồng

bằng lớn : ĐB, HB, HT, HN

Cao, gồm nhiều núi, cao nguyên

đồ sộ xen lẫn bồn địa, hoang mạc ( Thiên Sơn, Côn Luân, Ngô Duy Nhĩ…)

Khí

hậu

Thay đổi từ cận nhiệt đới gió mùa đến

ôn đới gió mùa

Lượng mưa tương đối lớn

Ôn đới lục địa khắc nghiệt Khô hạn kéo dài

Sông

ngòi

Hạ lưu các sông lớn, có giá trị về giao

thông và thuỷ lợi

Sông ngăn, dốc, có giá trị thuỷ điện

Khoán

Trang 4

Câu 2: Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triền kinh tế giữa hai miền?

- Đánh giá:

+ Miền Đông thuận lợi hơn trong sự phát triển kinh tế – xã hội, có tiềm năng phát triển KT đa dạng Khó khăn: Bão, lụt

+ Miền Tây: Phát triển chăn nuôi gia súc, CN khai khoáng và thuỷ điện Khó khăn về giao thông, trồng trọt

Câu 3: Phân tích mặt tích cực và tiêu cực của chính sách dân số mà TQ đã áp dụng hiện nay?

Tích cực : làm giảm nhanh tốc độ gia tăng dân số của Trung Quốc

Tiêu cực : chính sách mỗi gia đình chỉ có 1 con dễ dàng dẫn đến các hiện tượng tiêu cực : mất cân bằng giới tính trong cơ cấu dân số cả nước ( nam nhiều hơn nữ) ; tệ nạn buôn người qua biên giới các nước láng giềng

Câu 4 : TQ đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp? Nông nghiệp?

a Công nghiệp:

- Dân đông chiếm 1/5 dân số toàn cầu, lực lượng lao động lớn, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng.Lao động có trình độ tay nghề cao

- Tài nguyên khoáng sản phong phú  nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào

- Vị trí địa lí thuận lợi

b Nông nghiệp:

- Diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng, nguồn nước dồi dào

- Nguồn lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng

3 Câu hỏi vận dụng:

Câu 1: Dựa vào bảng 10.3 , nhận xét về tình hình sản xuất 1 số sản phẩm nông nghiệp của TQ và vị thế của nền NN TQ so với TG?

- Sự thay đổi sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp năm 2004 so với năm 1985 (đối với sản phẩm trồng trọt) và năm 1995 (đối với sản phẩm chăn nuôi)

Sản phẩm Sản lượng tăng thêm (triệu tấn)

- Nhận xét:

+ Sản lượng nông sản của TQ tăng nhanh qua các năm nhất là lương thực, mía và thịt lợn

+ Nhiều loại nông sản của TQ có sản lượng đúng đầu trên thế giới

- Nguyên nhân; Do áp dụng nhiều biện pháp để hiện đại hoá sản xuất NN

Câu 2 : Dựa vào bảng 10.2 : tính tỷ trọng GDP của TQ so với TG và nhận xét.

a.Tỷ trọng GDP của TQ so với thế giới qua các năm (%)

b Nhận xét

Trang 5

- Quy mô GDP của TQ tăng nhanh qua các năm Từ năm 1985 đến 2004 tăng 6,9 lần

- Tỷ trọng GDP của TQ so với TG có xu hướng tăng đều qua các năm

-> TQ ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế TG

Câu 3 : Dựa vào hình 10.4 và kiến thức trong bài nhận xét và giải thích sự phân

bố dân cư TQ?

- Dân cư TQ phân bố không đều :

+ Tập trung chủ yếu ở miền Đông ( mật độ cao, nhiều thành phố triệu dân)

+ Thưa thớt ở miền Tây : mật độ thấp, rất ít các thành phố triệu dân

- Nguyên nhân :

Do điều kiện tự nhiên giữa hai miền khác nhau :

- Miền Đông thuận lợi cho dân cư sinh sống và phát triển kinh tế ( địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa )

- Miền Tây khó khăn cho phát triển và sinh sống ( địa hình dốc, khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai )

Câu 4 : Dựa vào bảng hãy nhận xét sự gia tăng tổng số dân và gia tăng dân số nông thôn, thành thị của Trung Quốc?

- Dân đông nhất TG chiếm 1/5 dân số toàn cầu, gấp 14 lần dân số Việt Nam và 10 lần dân số Nhật Bản

- Dân tộc: quốc gia đa dân tộc 50 dân tộc trong đó người Hán là chủ yếu Trung Quốc chú ý đến đầu tư phát triển giáo dục

- Sự gia tăng dân số nhanh nhưng từ năm 1975 đến nay có xu hướng tăng chậm do chính sách dân số của TQ có hiệu quả

- Dân số nông thôn giảm, dân số đô thị tăng

Câu 5 : Nhận xét đặc điểm phân bố công nghiệp, nông nghiệp TQ qua lược đồ?

a Công nghiệp:

Phát triển mạnh ở phía Đông với nhiều TTCN quan trọng : Thiên Tân, Vũ Hán, Bắc Kinh

b Nông nghiệp:

Nông nghiệp tập trung phát triển ở miền Đông với cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm

đa dạng

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

Chuyên đề dạy trong 2 tiết:

- Tiết 1: Gồm các hoạt động khởi động, 1,2,3

- Tiết 2: Hoạt động 4, 5, 6

TIẾT 25 + 26 (Hoạt động khởi động, 1, 2, 3)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết và hiểu được đặc điểm quan trọng của tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc

2 Kĩ năng

Trang 6

- Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức dã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: lắng nghe,phản hồi,trình bày suy nghĩ…

+ Tư duy: phân tích tư liệu để tìm hiểu về tự nhiên

3 Thái độ

- Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt - Trung

- Nghiêm túc và hợp tác trong học tập

- Sử dụng năng lượng: TQ nhiều tài nguyên năng lượng nhưng dân đông nên nhu

cầu năng lượng rất lớn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Chung : tự học ; giải quyết vấn đề ; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; tính toán

- Chuyên biệt : khai thác bản đồ để nhận xét đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc Nhận xét bảng số liệu để làm rõ đặc điểm dân cư và xã hội

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á

- Một số ảnh cảnh quan tiêu biểu của Trung Quốc

- Một số ảnh về con người và đô thị Trung Quốc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

3 Bài mới:

Hoạt động: Khởi động

1 Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về một vấn đề địa lí.

2 Nội dung: Các hình ảnh về một số sự kiện kinh tế, xã hội hoặc quan hệ ngoạt giao

của Trung Quốc với Việt nam để dẫn dắt học sinh tìm hiểu về đất nước này

3 Hình thức: Cá nhân

* Bước 1: Gv đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS ghi ra các vấn đề được nói tới thông qua

các hình ảnh đó

* Bước 2: Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

* Bước 3: Gv gọi HS nêu ra các nội dung được nói đến thông qua các hình ảnh.

* Bước 4: GV đánh giá kết quả, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu khái quát

nội dung, thời gian, cách thức tổ chức dạy học của chuyên đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa lí

- Phương tiện: Bản đồ các nước châu á

- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, Hoạt động theo từng cặp

- Các bước tiến hành:

+ HS nghiên cứu nội dung SGK, quan sát bản đồ:

* Xác định phạm vi lãnh thổ TQ.

* Nhận xét về diện tích lãnh thổ và vị trí địa lí của TQ

* Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về VTĐL, lãnh thổ?

+ HS trình bày và chỉ bản đồ Các cặp khác nhận xét và bổ sung

+ GV tổng kết ý kiến và chuẩn xác kiến thức

HỘP KIẾN THỨC CHUẨN

Trang 7

I Điều kiện phát triển kinh tế:

1.Vị trí địa lí, lãnh thổ:

a Đặc điểm: Đất nước rộng lớn:

- Trung Quốc chiếm một phần Đông á, Trung á, nước có diện tích đứng thứ 3 thế giới

- Lãnh thổ trải dài từ 200 B đến 520B, biên giới giáp với 14 nước, phần phía Đông là vùng biển mở rộng ra TBD

- Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố thuộc trung ương

b Ảnh hưởng:

Thiên nhiên đa dạng và dễ dàng mở rộng mối quan hệ với các nước trong khu vực và trên TG bằng đường biển

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên

- Phương tiện: Bản đồ Địa lí TN châu á

- Phương pháp: Học sinh làm việc theo nhóm

- Các bước tiến hành:

+ GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm, GV phát phiếu học tập cho HS tìm

hiểu Miền Đông và Miền Tây Trung Quốc về các đặc điểm: Địa hình, Khí hậu, Sông

ngòi, Khoáng sản, Các loại tài nguyên khác

Nhóm 1: tìm hiểu địa hình, đất đai

Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

Nhóm 3: tìm hiểu đặc điểm khí hậu

Nhóm 4: tìm hiểu đặc điểm khoáng sản

-> HS lên bảng trình bày các đặc điểm của thiên nhiên 2 miền

+ Nêu những mặt thuận lợi khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

TQ ở mổi miền?

-> HS trình bày, GV nhận xét và chuẩn xác nội dung kiến thức

HỘP KIẾN THỨC CHUẨN

2 Điều kiện tự nhiên

- Kinh tuyến 1050Đ chia lãnh thổ thành 2 miền:

Địa

hình Chủ yếu là đồng bằng ( 4 ĐB ), đồi núithấp Núi, CN đồ sộ

Khí

hậu Thay đổi từ cận nhiệt đới gió mùa đếnôn đới gió mùa, mưa nhiều Ôn đới lục địa khắc nghiệt

Sông

ngòi

Hạ lưu các sông lớn, có giá trị về giao

thông và thuỷ lợi Sông ngăn, dốc, có giá trị thuỷ điện

Khoán

- Đánh giá:

+ Miền Đông thuận lợi hơn trong sụ phát triển kinh tế – xã hội, có tiềm năng phát triển KT đa dạng Khó khăn: Bão, lụt

+ Miền Tây: Phát triển chăn nuôi gia súc, CN khai khoáng và thuỷ điện Khó khăn về giao thông, trồng trọt

Trang 8

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội TQ

- Phương pháp: Học sinh hoạt động theo cặp/ nhóm

- Các bước tiến hành:

+ GV hướng dẫn HS làm việc với sgk và các kênh hình, hình 10.3, hình 10.4 và rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư Trung Quốc?

? Dựa vào bảng hãy nhận xét sự gia tăng tổng số dân và gia tăng dân số nông thôn, thành thị của Trung Quốc?

? Phân tích mặt tích cực và tiêu cực của chính sách dân số mà TQ đã áp dụng hiện nay?

? Dựa vào hình 10.4 và kiến thức trong bài nhận xét và giải thích sự phân bố dân

cư TQ?

GV cung cấp những thông tin về sự đầu tư cho giáo dục của TQ cho HS

? Dựa vào những hiểu biết của bản thân chứng minh TQ có nền văn minh lâu đời?

+ HS trình bày, GV chuẩn xác KT

HỘP KIẾN THỨC CHUẨN

3 Dân cư và xã hội

a Dân cư.

+ Dân đông nhất TG chiếm 1/5 dân số toàn cầu, gấp 14 lần dân số Việt Nam và 10 lần dân số Nhật Bản

+ Sự gia tăng dân số nhanh nhưng từ năm 1975 đến nay có xu hướng tăng chậm do chính sách dân số của TQ có hiệu quả

+ Dân số nông thôn giảm, dân số đô thị tăng

+ Sự phân bố dân cư không đều tập trung ở phía Đông và thưa thớt ở vùng phía tây + Dân tộc: quốc gia đa dân tộc 50 dân tộc trong đó người Hán là chủ yếu Trung Quốc chú ý đến đầu tư phát triển giáo dục

b Xã hội

+ Đầu tư lớn cho giáo dục, nâng cao chất lượng lao động

+ Truyền thống lao động cần cù sáng tạo

+ Trung Quốc có nền văn minh lâu đời

4 Củng cố, đánh giá (5 phút)

Qua bài học em thấy TQ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT – XH?

* Thuận lợi : Vị trí địa lí thuận lợi, thiên nhiên đa dạng, nguồn lao động dồi dào- cần

cù sáng tạo là khả năng lớn để phát triển kinh tế toàn diện

* Khó khăn: Đất nước rộng lớn, nhiều vùng khô hạn, lũ lụt, đông dân, dân cư phân

bố không đều đã làm cho nền kinh tế phát triển không đều, khó khăn trong việc giải quyết việc làm

Hướng dẫn học bài ở nhà

- Làm bài tập cuối SGK

- Chuẩn bị nội dung tiết 2 về TQ

Trang 9

TIẾT 27 (Hoạt động 4, 5, 6)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế,sự phân bố một số ngành kinh tế của TQ trong thời gian tiến hành hiện đại hoá đất nước

2 Kĩ năng

- Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết cần thiết.

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: lắng nghe, phản hồi,trình bày suy nghĩ

+ Tư duy: phân tích tư liệu để tìm hiểu về tự nhiên

3 Thái độ

- Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt - Trung

- Nghiêm túc và hợp tác trong học tập

- Bảo vệ môi trường: Tác động của kinh tế tới môi trường.

- Sử dụng năng lượng: TQ đang khai thác quá mức tài nguyên khoáng sản dẫn đến

suy giảm tài nguyên

4.Định huớng phát triển năng lực :

- Chung : tự học ; giải quyết vân đề ; giao tiếp; hợp tác ; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.

- Chuyên biệt : Nhận xét được sự phân bố các ngành kinh tế của TQ qua bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bản đồ Địa lí kinh tế TQ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 / )

Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của miền Đông đối với sự phát triển KT – XH TQ?

3 Bài mới:

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái quát về nền kinh tế TQ

- Thời gian: 7'

- Phương tiện: Các loại Biểu đồ

- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở

- Các bước tiến hành:

+ GV hướng dẫn HS quan sát hệ thống kênh hình và kiến thức trong sgk tìm hiểu kết

quả và nguyên nhân của những năm cải cách kinh tế, hiện đại hoá đất nước

? Về tốc độ tăng trường GDP?

? Về cơ cấu kinh tế có sự thay đổi như thế nào?

? Về tổng thu nhập trong nước?

? Về bình quân thu nhập đầu người?

+ HS trình bày

+ GV tổng kết ý kiến và chuẩn xác kiến thức GV so sánh với tổng thu nhập trong

nước của VNam để thấy được độ lớn của tổng thu nhập TQ

HỘP KIẾN THỨC

II KINH TẾ:

1 Khái quát chung:

a Thành tựu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trung bình dạt trên 8%

Trang 10

- Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt theo hướng CNH – HĐH : giảm tỷ trọng khu vực I – tăng tỷ trọng khu vực II , III

- Tổng thu nhập trong nước đứng thứ 2 TG( năm 2010)

- Đời sống nhân dân được cải thiện: thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 5 lần

b Nguyên nhân:

- Kết quả của công cuộc hiện đại hoá kinh tế

- Việc giữ ổn định xã hội và mở rộng giao lưu với nước ngoài

Hoạt động 5: Tìm hiểu về các ngành kinh tế của Trung Quốc:

- Thời gian: 28’

- Phương tiện: Bảng số liệu, lược đồ SGK

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Các bước tiến hành:

Gv chia lớp thành 6 nhóm Các nhóm lẻ làm ngành Công nghiêp ; các nhóm chẵn làm ngành Nông nghiệp

GV yêu cầu học sinh bám sát SGK + kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:

Về Công nghiệp :

a TQ đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp?

b Chiến lược phát triển công nghiệp TQ đã thực hiện?

c Hiện đại hoá công nghiệp mang lại những kết quả gì?

d Nhận xét đặc điểm phân bố công nghiệp TQ qua lược đồ?

GV có thể yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng sau về sự phân bố công nghiệp TQ:

Ngành Sản xuất Phân bố Nguyên nhân

Về Nông nghiệp :

a Điều kiện và chiến lược phát triển nông nghiệp của TQ ?

b Sản xuất nông nghiệp đã đạt kết quả như thế nào? Dựa vào bảng số liệu nhận xét sự gia tăng sản lượng và vị trí một số nông sản của TQ ?

c Dựa vào lược đồ phân bố nông nghiệp+ kiến thức: nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố một số loại nông sản của TQ?

+ HS các nhóm trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét bổ sung

+GV nhận xét chốt lại kiến thức

HỘP KIẾN THỨC

2 Các ngành kinh tế.

a Công nghiệp.

*/ Điều kiện phát triển

- Dân đông chiếm 1/5 dân số toàn cầu, lực lượng lao động lớn, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng.Lao động có trình độ tay nghề cao

- Tài nguyên khoáng sản phong phú  nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào

- Vị trí địa lí thuận lợi

*/ Đường lối phát triển.

- Thiết lập cơ chế thị trường,các nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ

- Thực hiện chính sách mở cửa, xây dựng các khu chế xuất  thu hút ngồn vốn đầu

tư rất lớn

- Trang thiết bị được hiện đại hoá, ứng dụng thành tựu KHCN

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w