1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

TIENG NHAT SO CAP 21042012

69 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Đếm Trong Tiếng Nhật
Trường học Đại Học Ngoại Ngữ Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Nhật
Thể loại Bài viết hướng dẫn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 558,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo trình học tiếng nhật sơ cấp bao gồm bài học gần gũi với các lĩnh vực cuộc sống và giao tiếp hàng ngày. Chăm chỉ sẽ thành công!

Trang 1

Cách đếm trong tiếng Nhật

Xin giới thiệu với các bạn những cách đếm trong tiếng Nhật Đây là những kiến thức cơ bản nhất cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật Các bạn hãy tham khảo những cách đếm mà mình liệt kê dưới đây^^

Trang 2

300 san byaku 三百 3000 san zen 三千

400 yon hyaku 四百 4000 yon sen 四千

700 nana hyaku 七百 7000 nana sen 七千

900 kjū hyaku 九百 9000 kjū sen 九千

10 000 ichi man 一万

20 000 ni man 二万

30 000 san man 三万

Trang 3

II) Ngày tháng năm :

A) Tháng: thêm gatsu sau các số= tháng tương ứng

Trang 4

thứ năm mokuyôbi もくようび 木曜日 木 = thảo, cây

thứ sáu kin’yôbi きんようび 金曜日 金 = kim, vàng

Trang 6

Những câu giao tiếp cơ bản

Dưới đây là những câu là những câu giao tiếp cơ bản mà người Nhật sử dụng hằng ngày như chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn…mà bất kì người học tiếng Nhật nào cũng nên ghi nhớ trước tiên

おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

さようなら-sayounara : chào tạm biệt

ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

すみません-sumimasen : xin lỗi…

おねがいします-onegaishimasu : xin vui long

Bài 1 ― はじめまして (Tiếng Nhật sơ cấp 1)

Trang 7

Tôi là Jason Miler Rất hân hạn được biết anh

Sinh viên năm hai rồi

Ở đây ta còn có một ngữ pháp mới đó là なんねんせい (để hỏi là sinh viên năm mấy) Mời các bạn xem các bài học sau sẽ rõ hơn về vấn đề này

Google Search:

hoctiengnhatonline bai,jpbasic com,hoc tieng nhat online,bai mot hoc tieng nhat,tieng nhat can ban,rat vui duoc gap ban tieng nhat,may hoc tieng nhat,jdbasic,hoc tieng nhat truc tuyen,hoc tieng nhat,cach dang ky nhat bai hoc tieng anh ve email,VN jpbasic com

わたし は ベトナムじん です :Tôi là người Việt Nam

Vậy nói về nghề nghiệp thì sẽ như thế nào? Mời các bạn nghe đoạn băng sau:

Trang 8

Tiếng Nhật Sơ cấp 01 – Bài ba – Các mẫu thoại cơ bản Hôm nay chúng ta sẽ cùng học

về các danh từ chỉ thị これ、それ、あれ : cái này, cái đó, cái kia Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau:

Trang 9

Ôi, xin cảm ơn

Bây giờ chúng ta nghe tiếp đoạn đối thoại sau để hiểu thêm về cấu trúc này, khi nghe các bạn chú ý (?) là gì nhé

A: あのう。これ、どうぞ。ひふみでんき の、ほんのきもちです。

Uhm…cái này, xin mời chị Của Denki Hifumi đó ạ Chỉ là chút lòng thành thôi

B: へ?あ、どうも。。。これ、ボールペンですか、シャープペンシルですか Hả? ôi, cảm ơn anh Cái này là bút bi hay là bút chì bấm vậy?

Trang 10

A: カリナさん、ここ は じむしょ です。そこ は アジア けんきゅう センター です。

Karina, đây là văn phòng Chỗ đó là trung tâm nghiên cứu châu Á

Thế câu hỏi thì sao? Ta chỉ cần dùng từ hỏi どこ

Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau sẽ rõ hơn về vấn đề này:

Vậy à, cảm ơn nha

Đôi khi trong một số tình huống cụ thể thì chúng ta không cần dùng từ hỏi どこ mà vẫn hiểu

Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau sẽ rõ hơn về vấn đề này:

Trang 11

Công ty chị ở đâu vậy?

Rất hân hạnh được biết anh (dùng để đáp lại câu trên)。

Trong bài này ta còn chú ý một phần nhỏ về câu trả lời cho cách hỏi なんがい (tầng mấy)、đó là biến âm ở những tầng có số tận cùng 0,1,3,6,8

Trang 12

A: カリナさん、ここ は じむしょ です。そこ は アジア けんきゅう センター です。

Karina, đây là văn phòng Chỗ đó là trung tâm nghiên cứu châu Á

Thế câu hỏi thì sao? Ta chỉ cần dùng từ hỏi どこ

Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau sẽ rõ hơn về vấn đề này:

Vậy à, cảm ơn nha

Đôi khi trong một số tình huống cụ thể thì chúng ta không cần dùng từ hỏi どこ mà vẫn hiểu

Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau sẽ rõ hơn về vấn đề này:

Trang 13

Công ty chị ở đâu vậy?

Rất hân hạnh được biết anh (dùng để đáp lại câu trên)。

Trong bài này ta còn chú ý một phần nhỏ về câu trả lời cho cách hỏi なんがい (tầng mấy)、đó là biến âm ở những tầng có số tận cùng 0,1,3,6,8

Bài 5 – Các mẫu thoại cơ bản

こんにちは: Xin chào các bạn

Sau bài học hôm nay chúng ta sẽ biết được cách hỏi giá cả của một món hàng nào đó với

từ hỏi いくらcũng như cách trả lời số tiền là bao nhiêu Trước tiên chúng ta cùng xem qua cấu trúc như sau Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau, khi nghe các bạn đừng xem bài dịch vội, hãy chú ý cách hỏi giá cả và trả lời như thế nào

Trang 15

B:あれですか。18.500えんです、ちゅうごく の カメラです。はい、どうぞ Cái kia à? 18.000 yên Camera của Trung Quốc Vâng, xin mời ạ

A:18.500えんですか、じゃ、これ を ください

18.500 yên? vậy thì, lấy cái này cho tôi

***Bây giờ có bài tập nghe sau, nhiệm vụ nho nhỏ và vui vui là các bạn nhớ điền a,b,c sau khi nghe xong với tinh thần là “sai cũng không sao”, chỉ cần cố gắng nghe là được

Bài 6-いまなんじですか

Tiếng Nhật Sơ cấp 01 – Bài sáu- Các mẫu thoại cơ bản

こんにちは Xin chào các bạn

いま なんじ ですか Bây giờ là mấy giờ?

Sau khi học xong bài này, bạn hãy tự trả lời câu hỏi trên nhé Bây giờ chúng ta cùng nghe

ví dụ sau sẽ hiểu hơn về tình huống sử dụng cũng như cách trả lời như thế nào:

Trang 16

*Cách nói về thời gian như sau:

Thứ ba? Xin cảm ơn nhiều

*Và điều cuối cùng của bài học hôm nay, đó là từ hỏi なんばん(số mấy), chúng ta cùng nghe nhé:

A: きむらさんのでんわ は なんばん ですか

Điện thoại của Kimura là số mấy vậy?

B: えーと、090.985.3178(ゼロきゅうゼロの きゅうはちごの

Trang 17

Nội dung ngữ pháp từ bài sơ cấp 1.1 đến 1.6 mà ta đã học chỉ đơn giản là cấu trúc:

A は Bです。Bắt đầu bài học sau chúng ta sẽ đụng chạm đến động từ, các bạn nên chuẩn bị trước điều này, vì sẽ hơi phức tạp một chút, thế nên những động

và chắc chắn xảy ra trong tương lai

Trong bài 1, chúng ta đã làm quen với なんねんせい có nghĩa là (sinh viên) năm mấy rồi, bài 6 là なんじ(mấy giờ), なんぷん(mấy phút) Thế tương tự các bạn có thể dùng để hỏi : ngày mấy(なんにち), thứ mấy(なんようび), tháng mấy(なんがつ), năm nào(なんねん)…

Mời các bạn nghe đoạn đối thoại sau, hãy đặc biệt chú ý sự xuất hiện của động

từ はたらきます và trợ từ đi kèm của nó nhé

A: りんさん は せんしゅう、なんようび に はたらきましたか。

Tuần vừa rồi, Lin làm việc vào ngày thứ mấy vậy?

B: えーと、げつようび と かようび と もくようび に はたらきました。

Trang 18

Để xem…Đã làm việc vào thứ hai, thứ ba với thứ năm

Thứ sáu cũng không làm việc Thứ bảy và chủ Nhật là ngày nghỉ

A: そうですか。

Thế à

*Bây giờ bạn hãy nghe lại một lần nữa và hãy trả lời câu hỏi sau: tại sao đôi lúc

dùng やすみます , đôi lúc thì dùng やすみです, hai từ đó khác nhau như thế nào? Các bạn đã hình dung là động từ trong quá khứ thì ta chia như thế nào rồi đúng không? Mời các bạn xem cấu trúc sau với ví dụ minh họa cho động từ ねます(ngủ)

Phủ định Quá khứ Phủ định trong quá khứ

Trang 19

Sinh nhật của tôi à? Ngày 23 tháng 3

Cách trả lời về thời gian như sau:

*Năm: số + ねん Ví dụ: にせんはちねん ( 2008 )

*Tháng: số +がつ Ví dụ: さんがつ( tháng 3 ), しがつ(tháng 4)、しちがつ(tháng 7)、くがつ(tháng 9)

*Ngày: ついたち(ngày 1)、ふつか(ngày 2)、みっか(ngày 3)、よっか(ngày

4)、いつか(ngày 5)、むいか(ngày 6)、なのか(ngày 7)、ようか( ngày

8 )、ここのか(ngày 9)、とおか(ngày 10)、じゅうよっか(ngày

Trang 20

A: (h)ですか。

B: いいえ、(k)です。

*Thế bạn có thể trả lời sinh nhật của bạn khi nào không?

Hãy để lại đáp án a,b,c,…và trả lời hai câu hỏi trên sau khi học xong

Hẹn các bạn bài học sau, với những điều thú vị mới

Bài 8 – どこへ いきますか

Các mẫu thoại cơ bản

こんにちは Xin chào các bạn

Bài học hôm nay chúng ta làm quen với động từ di

chuyển: いきます(đi)、きます(đến)、かえります(trở về) Trước khi vào bài mới, mời các bạn ôn lại cách trả lời về thời gian mà chúng ta đã học ở bài trước và làm quen với động từ mới: いきます

Trang 21

*Chúng ta làm quen tiếp với trợ từ tiếp theo: で (chỉ phương tiện di chuyển)

*Phương tiện di chuyển : じてんしゃ(xe đạp),じどうしゃ(ôtô),あるいて(đi

bộ),ふね(thuyền).バス(xe buýt),ひこうき(máy bay)…

Trang 22

*Trợ từ cuối cùng của bài học hôm nay: と、có nghĩa là với , chỉ mối liên hệ liên

kết: Chúng ta cùng thực tập với mẫu câu ngắn sau

***Mời các bạn nghe lại đoạn băng trên một lần nữa và hãy trả

lời: いきます、きます khác nhau như thế nào?

*Bây giờ chúng ta luyện tập với hai đoạn đối thoại cuối

Trang 23

Hẹn các bạn bài học với những mẫu câu thú vị mới Nhớ để lại đáp án a,b,c,d,e,f,g,h,k sau khi học xong

Bài 9 – なにを しますか

Các mẫu thoại cơ bản

こんにちは Xin chào các bạn

Trước khi vào bài mới, theo yêu cầu của một số bạn, có một số từ và cụm từ cần lưu ý

sau : おはなみを します(ngắm hoa).しゅくだいを します(làm bài tâp về

nhà).しゃしんを とります(chụp hình).テレビ/えいがを みます(xem

tivi/phim).あさごはん/パンを たべます(ăn sáng/bánh mì).ジュース/ビールを

のみます(uống nước trái cây/bia).やさい/にく/くだものを かいます(mua

rau/thịt/trái cây).こいびとに あいます(gặp người yêu)…

Trong bài 1.8, nếu bạn chú ý thì sẽ có một câu như sau: どこも いきませんでした (đã không đi đâu cả) Tương tự, bạn có thể nói なにも しません(không làm gì cả), なにも かいません(không mua gì hết),だれも あいません(không gặp ai cả)…

Chúng ta cùng ôn lại cấu trúc trên và làm quen với động từ みます(xem):

Trang 25

mà thôi

Bài 10 – にほんごで なんですか

Các mẫu thoại cơ bản

こんにちは Xin chào các bạn

Trang 26

*Trước khi vào bài mới, có một số từ cần lưu ý sau: かみを きります(cắt

giấy)、てがみを おくります(gởi

thư)、プレゼントを あげます/もらいます(tặng/nhận quà)、かします(cho

mượn)、かります(mượn)、おしえます(dạy)、ならいます(học)、でんわを かけます(gọi điên thoại)、きっぷうりば(quầy bán vé)…

*Bài học hôm trước chúng ta đã có thể ‘rủ rê’ rồi phải không các bạn? chúng ta cùng ôn lại với bài nghe sau

Trang 27

Vậy à, thế thì chúng ta hãy uống trà một tí đi

*Trong bài 1.8 bạn đã làm quen với trợ từ で với vai trò là phương tiện di chuyển, sau đó

là bài 1.9 , nơi xảy ra hành động Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm hai vai trò của でnữa,

Trang 28

Vâng…… trái cây thì thấy thế nào?

Trang 29

có hai loại, phân biệt ‘nôm na’ là gồm tính từ い và tính từ な

Thức ăn thì không ngon lắm

*Trong đoạn đối thoại trên, thật ra các bạn đã làm quen với tính từ な rồi , đó chính là tính từ たいへん Làm sao phân biệt tính từ い và tính từ な ? Chúng ta phân biệt một cách dễ hiểu thế này, tính từ いlà những tính từ tận cùng bằng い , ngoại trừ những tính

từ như: きれい (đẹp)、ゆうめい (nổi tiếng)、きらい (ghét)… Còn tính từ な là những

từ còn lại: べんり(tiện lợi)、すてき(tuyệt vời)、にぎやか (náo nhiệt)、しずか(yên tĩnh)、ハンサム (đẹp trai)、ひま(rãnh rỗi)、しんせつ (tốt bụng)…Mời các bạn nghe

tiếp đoạn hội thoại, chú ý thể phủ định của tính từ な được chia như thế nào nha các bạn

A: リンさん、どうですか、りょうのせいかつは?

Lin thì sao? Đời sống ở ký túc xá?

D: _(c)

Trang 30

*Thế tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì sẽ như thế nào? Mời các bạn nghe đoạn hội thoại

sau sẽ rõ hơn về cách sử dụng từ hỏi どんな+N

*Đối với tính từ い thì chỉ cần đặt trước danh từ là được Mời các bạn cùng luyện tập với

đoạn hội thoại sau:

Trang 31

Á , đã 4h rồi nhỉ, phải về rồi, hôm nay thật cảm ơn chị

*Chúng ta đã từng đi mua sắm phải không các bạn? hôm nay chúng ta tiếp tục, đồng thời

làm quen với từ hỏi mới, đó là どれ (cái nào) Các bạn lưu ý là chỉ dùng nó khi có 3 danh

từ trở lên Mời các bạn cùng nghe băng:

Trang 32

B: _(n)

A: はい、ありがとうございます

Vâng, xin cảm ơn ạ

Hãy để lại đáp án a,b,… sau khi học xong nha các bạn

Hẹn các bạn những điều thú vị trong bài học sau

Vậy thì cùng đi nào

*Mời các bạn cùng luyện tập với đoạn hội thoại sau Khi nghe các bạn cần lưu ý một số phó từ mới được sử dụng như ぜんぜん (hoàn toàn

không)、たくさん (nhiều)、あまり…~ません (không…lắm)、よく(rõ)、すこし(một chút/ít)、だいたい (đại khái)、…

Trang 33

*Mời các bạn cùng luyện tập với đoạn hội thoại sau để biết xem mẫu người mà Kim thích

là người như thế nào nhé

Trang 34

Không, thích nhưng mà tại vì hôm nay đã đến bằng xe ôtô

***Để hỏi nguyên nhân một sự việc nào đó, chúng ta dùng từ hỏi どうして (tại

sao) Bây giờ mời các bạn luyện tập với bài tập sau Một phóng viên truyền hình buổi sáng đến phỏng vấn khán giả đã đến xem một buổi hòa nhạc, tại sao họ đến xem? có phải tất cả đều yêu thích buổi hoà nhạc này nên mới đến xem không? Mời các bạn cùng nghe băng

A: すみません、「おはようテレビ」ですが、きょうは どうして きましたか B: 「クイーんビー」 (k)

Trang 35

Trong bài học sơ cấp 1.12, các bạn đã làm quen với cụm từ やくそくが あります (có hẹn) Cách dùngあります thế nào? Có sử dụng được cho con vật và người được không? Mời các bạn xem bài học hôm nay sẽ rõ *Trước khi vào bài mới, một số từ, cụm từ cần lưu ý sau: うえ//した(trên//dưới),まえ//うしろ(trước//sau), みぎ//ひだり(bên

phải//trái), なか//そと(trong//ngoài), となり(bên

cạnh), ちかく(gần),あいだ(giữa), きっさてん(quán nước, café), ~や(cửa

hàng), のりば(trạm đón xe), コーナー(quầy), さくらのき(cây anh đào), ポスト (thùng thư), ひみつ(bí mật)…

*Mời các bạn xem bài hội thoại mẫu sau sẽ hiểu rõ hơn cấu trúc trên:

Trang 37

***Kimura, Maria, và Lee cũng sẽ đến nhà anh Miler, nhưng vì không biết nhà nên phải nhờ anh Miler ra đón Họ đã mô tả như thế nào để anh Miler biết được họ đang ở đâu? Mời các bạn cùng nghe và hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Trang 38

C:じゃ、ビール、あ、それから わたしも サンドイッチ、ください

Vậy thì, bia nha, À, sau đó, cũng cho tôi bánh sandwich nữa nha

A:はい、こうちゃ ひとつ、ビール ひとつ、サンドイッチ ふたつ

ですね。かしこまりました。

Vâng, hiểu rồi ạ, Trà, một phần, bia, một phần, bánh sandwich, hai phần nhỉ

Nếu bạn đã một từng một lần đến Nhật, hay xem phim…Có lẽ chúng ta sẽ rất ngạc nhiên

về người bán hàng, người phục vụ bên Nhật Bản Họ luôn tươi cười và chào mời một cách liên tục, cảm giác như là không…mỏi miệng vậy Có lẽ đó cũng là một tập quán hay của người Nhật mà người Việt chúng ta cần phải học hỏi phải không các bạn?

Trong tiếng việt, khi đếm ta nói như thế nào nhỉ? một cái, hai cái, một con, hai con, một người, hai người, một quyển, hai quyển, một thùng, hai thùng, một bộ, hai bộ (quần áo)…vân vân, rất nhiều phải không các bạn? Thế thì trong tiếng Nhật cũng vậy, cách nói

sẽ khác nhau tùy đồ vật khác nhau (đương nhiên là không …phong phú như tiếng Việt chúng ta đâu, các bạn yên tâm nha)

Theo như hội thoại đầu tiên, các bạn đã làm quen với cách đếm đồ chung chung, một cái ;ふたつhai cái ;みっつba cái; よっつbốn cái; いつつnăm cái; むっつsáu cái; ななつbảy cáiやっつtám cái; ここのつchín cái; とおmười cái…Chúng ta cùng tiếp tục và hoàn thành đoạn hội thoại sau nha các bạn:

Trang 40

Đếm nhà cửa: いっけん、にけん、さんけん、。。。

Đếm con vật: いっぴき、にひき、さんびき、。。。

Đếm ly, tách: いっぱい、にはい、さんぼん、。。。

***Qui tắc biến âm

Khi đếm, để không nhầm lẫn, các bạn nên chú ý :

Cách biến âm sẽ giống nhau khi âm đếm nằm trong cùng một hàng trong của bảng chữ cái

**~かい(tầng)、かげつ、けん: biến âm tại ~0,1,3,6,8 (lưu ý biến âm tại 3)

Một số từ mới được sử dụng trong bài: りんご táo; はがきbưu

thiếp; サンドイッチbánh mì kẹp thịt; みかんcam;がいこくngoại quốc; りょうしんcha mẹ; つまvợ; おとこのこbé trai; おんなのこbé gái; ぜんぶでtoàn bộ, tổng cộng… Tiengnhatonline đã khởi động lại nhưng có lẽ vẫn còn rất nhiều bạn chưa biết về thông tin này Vì vậy tôi rất vui nếu các bạn thông báo đến các bạn khác bằng blog, website hay trên các diễn đàn liên quan đến tiếng Nhật và Nhật Bản

Hãy để lại comment đáp án sau khi học xong nha các bạn

Xin chào và hẹn gặp lại

きって(con tem); ふうとう(phong bì); そくたつ(gởi tốc hành); かきとめ(gởi bảo đảm); エアメール/こうくうびん(gởi bằng đường hàng không); ふなびん(gởi bằng đường thủy); それから(sau đó); エジプト(Ai Cập); ホテル(khách sạn);くうこう(sân bay); うみ(biển, đại dương)…

Trang 42

Thay vì muốn có một điều gì đó, Thế muốn hành động nào đó, như muốn đi chơi, muốn

giới thiệu Việt Nam đến bạn bè thế giới…thì sẽ nói như thế nào? Mời các bạn đón theo dõi các bài học sau

Sau khi học xong, nhớ để lại đáp án nha các bạn

Xin chào và hẹn gặp lại

Trang 43

nghe đoạn hội thoại mẫu sau…

Các bạn lưu ý rằng, cấu trúc trên chỉ sử dụng cho tính từ (い)

Phim Mỹ Nhưng mà, không được thú vị cho lắm

· Với tính từ(な) và danh từ có cùng cách chia như sau:

A:すいようびは やすみでしたね。すいようびも いそがしかったですか

Thứ tư là ngày nghỉ nhỉ Thế đã bận rộn không?

B: (4) でも、ちょっと つかれました。 よる、しんかんせんで かえりました。

Nhưng mà, đã mệt một chút Vào buổi tối, đã trở về bằng tàu cao tốc shinkansen

Một cấu trúc câu mới nữa nha các bạn…Để so sánh hơn tính chất giữa hai vật, bạn sẽ nói

sẽ nói như thế nào? Mời các bạn xem đoạn đối thoại mẫu sau và cấu trúc bên dưới:

Trang 44

Nhưng mà, siêu thị Maru rẻ hơn Nhìn kìa, trứng mà có 72 yên…

Chúng ta cùng nghe và hoàn thành các đoạn còn thiếu trong bài hội thoại sau:

Nào! Đi thôi

Các bạn đã biết được cách nói so sánh hơn, thế nếu ba vật trở lên, ta phải dùng so sánh nhất, thì có sự khác nhau nào không? Mời các bạn tiếp tục bài 1.17 sẽ biết rõ hơn về vấn

đề này Xin chào và hẹn gặp lại

BC:ふー

Trong bài học 1.17, để so sánh hai vật, các bạn đã biết cách hỏi với どちら, còn để so sánh ba sự vật?Ắt hẳn các bạn đã biết cách sử dụng từ hỏi どれ cũng như cách sử

dụng より đã được in đậm trên đoạn đối thoại mẫu trên

Bây giờ chúng ta cùng luyện tập:

Ngày đăng: 11/02/2014, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Động từ nhóm 1: cột [i] thành [e] (trong bảng chữ cái) 作ります ――>作れます - TIENG NHAT SO CAP 21042012
ng từ nhóm 1: cột [i] thành [e] (trong bảng chữ cái) 作ります ――>作れます (Trang 52)
A: 来週の日曜日までですけど。。。こんどの土曜日はどう ですか - TIENG NHAT SO CAP 21042012
A: 来週の日曜日までですけど。。。こんどの土曜日はどう ですか (Trang 68)
**Bài tập cuối cùng nha các bạn. Anh Santo dự định ngày mai đến núi Phú Sĩ chụp hình, nhưng vì điều gì mà anh Santo đã thay đổi ý định đó? Và thay vào đó, anh Santo đã làm  gì? Mời các bạn cùng nghe và ghi lại đoạn hội thoại ngắn sau [__(n)__]: - TIENG NHAT SO CAP 21042012
i tập cuối cùng nha các bạn. Anh Santo dự định ngày mai đến núi Phú Sĩ chụp hình, nhưng vì điều gì mà anh Santo đã thay đổi ý định đó? Và thay vào đó, anh Santo đã làm gì? Mời các bạn cùng nghe và ghi lại đoạn hội thoại ngắn sau [__(n)__]: (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w