Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận.. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận.. Quá trình lọc máu xảy ra ở ồng thận.. Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận.. Ngoài chức năng thu nhận cảm g
Trang 1UBND HUYỆN TIÊN PHƯỚC
PHÒNG GD&ĐT TIÊN PHƯỚC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH 8
NĂM HỌC 2011 - 2012
thấp Vận dụng ở cấp độ
cao Chương VI
Trao đổi chất và NL
3 tiết
Khẩu phần ăn, nguyên tắc lập khẩu phần
15.0 % tổng điểm= 1.5
điểm, 1 câu 100 % tổng điểm= 1.5 điểm, 1 câu
Chương VII
Bài tiết
3 tiết
Quá trình lọc máu tạo thành nước tiểu Quá trình thành nước tiểu lọc máu tạo
12.5 % tổng điểm= 1.25
điểm, 3 câu 80 % hàng= 1.0 điểm 2 câu
20 % hàng=0.25 điểm
1 câu
Chương VIII
Da
2 tiết
Cấu tạo và chức năng của da
10.0 % tổng điểm =1
điểm, 1 câu 100 % hàng=1.0 1 câu điểm
Chương IX
Thần kinh
12 tiết
Chức năng tiểu não; Chức năng của tai, vệ sinh mắt;
vai trò của hệ thần kinh sinh dưỡng
Phân biệt tính chất PXCĐK và PXKĐK; Điều
tiết mắt
50.0 % tổng điểm =5.0
điểm, 6 câu 25.0 % tổng điểm =1.25 điểm, 4 câu 75.0% hàng = 3.75 điểm 2 câu
Chương X
Nội tiết
3 tiết
Vai trò của tuyến tụy Cơ chế điều hòa
đường huyết
12.5% tổng điểm =1.25
điểm, 1 câu 20,% hàng =0.25 điểm 0.5 câu
80.0 % hàng = 1 điểm 0.5 câu Tổng số điểm 10
Tổng số câu 12 Tổng số điểm 5.0 Tổng số câu 8.5 Tổng số điểm 3.75 Tổng số câu 2 Tổng số điểm 1.25 Tổng số câu 1.5
Trang 2Trường THCS ………… ……… ………
Họ và tên:……… Lớp …
KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2010-2011
(Không kể thời gian giao đề)
Câu1 Khoanh tròn vào chữ cái (A hoặc B, C, D) đứng đầu ý trả lời đúng nhất trong các câu sau (1.5 điểm):
1 Nước tiểu đầu được hình thành do:
A Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận
B Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận
C Quá trình lọc máu xảy ra ở ồng thận
D Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận
2 Sự tạo thành nước tiểu trải qua các giai đoạn:
A Lọc máu, hấp thụ lại, bài tiết tiếp B Hấp thụ lại, bài tiết
C Lọc máu, hấp thụ lại D Bài tiết, lọc máu
3 Người say rượu, đi đứng không vững là do hoạt động của bộ phận nào ở não bị rối loạn:
Câu 2: Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp, rồi ghi kết quả vào cột C (1 điểm):
A (Thành phần cấu tạo của da) ( Chức năng của da) B ( Kết quả) C
1 Tầng sừng
2 Tuyến mồ hôi
3 Mạch máu
a Điều hòa thân nhiệt
b Làm da không thấm nước, ngăn vi khuẩn xâm nhập
c Bài tiết
1 + ……
2 + ……
3 + ……
Câu 3: Hãy điền dấu x vào ô thích hợp cho những phát biểu sau(1,25 điểm):
1 Khả năng mà mắt nhìn được vật ở xa cũng như ở gần là do trên màng lưới của
mắt có các tế bào thần kinh thị giác hình nón và hình que
2 Ngoài chức năng thu nhận cảm giác âm thanh tai còn có chức năng thu nhận các
thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
3 Luyện tập cho mắt nhìn rõ về ban đêm bằng cách đọc sách hay làm việc ở chỗ
thiếu ánh sáng
4 Hoạt động co bóp của dạ dày, ruột là do điều khiển của hệ thần kinh sinh dưỡng
5 Máu ở động mạch đi đến thận và máu ở động mạch từ thận đi ra có nồng độ các
chất cặn bã, dư thừa như nhau
Câu 1: (1.5 điểm)
Khẩu phần ăn là gì? Vì sao phải xây dựng khẩu phần ăn của từng người? Hãy trình bày nguyên tắc lập khẩu phần?
Câu 2 (1.25 điểm)
Tại sao nói tuyến tụy thuộc loại tuyến pha? Trình bày cơ chế điều hoà đường huyết của các hoocmôn tuyến tụy?
Câu 3 (3.5 điểm)
Nêu sự khác nhau về tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
BÀI LÀM
Trang 3
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN : SINH HỌC 8 Học kì II, Năm học: 2011 - 2012
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM :(3,75 điểm )
Câu1:(1,5 điểm) Đúng mỗi câu được 0.5 điểm:
Câu 2: (1 điểm) Nối đúng mỗi cặp được 0,25 điểm
Câu 3: (1,25) Đúng mỗi ý được 0.25 điểm
Câu 1: (1.5 điểm)
- Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày 0.25 đ
- Vì nhu cầu dinh đưỡng của từng người khác nhau 0,25 đ
- Nguyên tắc lập khẩu phần 0,75 mỗi ý 0,25 đ
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn + Đảm bảo cân đối thành phần các chất + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng
Câu 2 (1.25 điểm)
- Tuyến tụy vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết 0.25 đ
- Cơ thế điều hòa đường huyết:
+ Khi lượng đường trong máu > 0,12%, tế bào tiết hoocmon insulin biến đường glucôzơ thành đường glicôgen dự trữ trong gan và cơ 0,5 đ
+ Khi lượng đường trong máu < 0,12%, tế bào tiết hoocmon glucagôn biến đường glicôgen thành đường glucôzơ bổ sung vào máu 0,5 đ
(mỗi vế của ý là 0,25 điểm)
Câu 3 (3.5 điểm) Mỗi cặp ý phân biệt được 0,5 điểm
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
1 Trả lời những kích thích tương ứng hay kích
thích không điều kiện 1’ điều kiệnTrả lời kích thích bất kì hay kích thích có
3 Bền vững 3’ Dễ mất khi không củng cố
4 Có tính chất di truyền, mang tính chủng loại 4’ Không di truyền, mang tính cá thể
5 Số lượng có hạn 5’ Số lượng không hạn định
6 Cung phản xạ đơn giản 6’ Hình thành đường liên hệ tạm thời
7 Trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tủy
Trang 4NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA MÔN: SINH – LỚP: 8
HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2011-2012
BÀI SỐ
(Theo SGK)
TÊN BÀI
(Theo SGK)
GHI CHÚ
(Nội dung giảm tải không kiểm tra, nếu
có)
36 Tiêu chuẩn ăn uống, Nguyên tắc lập khẩu phần
39 Bài tiết nước tiểu
41 Cấu tạo và chức năng của da
43 Giới thiệu chung về hệ thần kinh
46 Trụ não, tiểu não, não trung gian So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não
và tủy sống, bảng 46 trang 145
49 Cơ quan phân tích thị giác Hình 49-1 và nội dung liên quan ở lệnh
trang 155, hình 49-4 và lệnh trang 157
50 Vệ sinh mắt
51 Cơ quan phân tích thính giác Hình 51.2 và nội dung liên quan tran 163
Câu hỏi 1 trang 165
52 Phản xạ không điều kiện và PXCĐK
57 Tuyến tụy và tuyến trên thận